CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CƠ BẢN VE KHẢ NANG CANH TRANH TRONG ĐẦU THAU CUA DN NGHIỆP XÂY DỰNG 1. Cơ sở lý luận chung về đấu thầu xây lắp 1. Khái niệm chung về đấu thầu xây lắp Khi một dự án đã được phê duyệt, công việc tiếp theo là triển khai thực: hiện dự án. Để triển khai thực hiện dự án có rất nhiều việc phải làm như: tư vấn, thiết kế kỹ thuật, thi công, mua sắm thiết bị, xây lấp.
Có hai cách dé thực hiện các công việc này: - Chủ dị ic công việc của dự án với cách thứ nhất, chủ dự án sẽ tự mình thực hiện toàn bộ dự án bằng các nguồn lực sẵn ít triển những công nghệ sẵn có của mình. theo cách thứ hai, chủ đầu tư sẽ phải tìm kiếm các đổi tác cho các công việc cụ thé, chỉ tiết của dự án từ một Cong ty khác bằng c ch sử dụng hình thức đấu thầu (khi đó chủ dự án. là Chủ đầu tư và các đó tác tham gia là các Nhà thầu) để lựa chọn Nhà thầu thích hợp nhất hoặc Chủ đầu tư có thể thoả thuận, thuyết phục trực tiếp bên đối tác nhất định thực hiện dự án cho mình. Tuy nhiên trong một nền kinh tế phát triển luôn tồn tại rất nhiều các doanh nghiệp xây dựng (chính là các đối tác của Chủ đầu tư) có các thé mạnh và nhược điểm khác nhau, giữa các doanh nghiệp này luôn có sự cạnh tranh gay gắt.
Do đó, Chủ dự án có rất nhiều cơ hội lựa chọn cho mình một đối tác tốt nhất. Để lựa chọn được thì Chủ đầu tư nên chọn phương thức đấu thầu. Vay, đầu thầu là quá trình lựa chon Nhà thầu, có khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về chất lượng, tiến độ và chỉ phí xây dựng công trình. Theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005: Đấu thầu là quá trình lựa chọn.
Nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu dé thực hi gói thầu thuộc cự án trên cơ sở đám bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bach và hiệu qua kinh tế, Việc tiến hành đấu thầu đem lại rất nhiều th in lợi cho cả ba bên: Nhà nước, Chủ đầu tư và Nhà thầu.2, Một sé khái niệm liên quan Để hiểu rõ hơn khái niệm đấu thầu, tác giả làm rõ hơn một số khái niệm. liên quan cha với khái niệm đấu thầu. Theo Luật Đấu thầu số .61/2005/QH11 ngày 29/11/2005: = "Dự án” là tập hợp các dé xuất đề thực hiện một phan hay toàn bộ công. việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nao đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định.
~ "Chủ đầu tư” là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án. - “Bên mời thầu” là Chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được Cha đầu tư sử dụng dé tổ chức đấu thầu theo các. “quy định của pháp luật về đầu thầu. ~ “Nhà thầu” là tô chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại Luật Đầu thầu.
~ “Nha thầu chính" là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thau, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nha thầu độc lập. Nha thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thi gọi là nha thâu liên danh. ~ "Nhà thầu xây lắp" là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp, gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công.
trình, hang mục công trình, ải tạo, sửa chữa lớn, - "Nhà thầu phụ” là nhà thầu thực hiện một phan công việc của gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nha thầu phụ không phải là nha thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu. - "Nhà thầu trong nước” là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. ~ "Nhà thầu nước ngoài nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước mà nhà thầu mang quốc ịch = "Gói thầu” là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự án; gói thầu có thé gồm những nội dung mua sắm giống.
nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm. thường xuyên. ~ "Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đầu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý dé nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và dé bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoan thiện và ký kết hợp đồng. ~ "Hồ sơ dự thầu” là toàn bộ tai liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ.
sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hỗ sơ mời thầu. - *Giá dự thầu” là giá do nha thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc thầu. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá. ~ "Giá trúng thầu" là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chon nhà thầu làm cơ sở dé thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
- “Hợp đồng” là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa. chọn trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nha thầu. Hệ thắng văn bản pháp quy về đấu thầu xây lắp Để tạo môi trường pháp lý, nhằm thống nhất các hoạt động đấu thầu, tuyển chọn, tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và thực hiện các dự án hoặc. từng phin dự án trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Nha nước đã ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu thầu.
Hệ thống văn bản về đầu thẫu đã được ban hành, bổ sung và sửa đổi ngày càng hoàn thiện hơn. Đầu năm 1990, Bộ Xây dựng ban hành “Quy chế đấu thầu trong xây đựng” kèm theo Quyết định số 24/BXD-VKT ngày 12/2/1990, nhưng, trong văn bản này chưa quy định rõ ràng về điều kiện áp dụng cũng như quy trình đầu thầu xây lắp 2. Tháng 3/1994, Bộ xây dựng ban hành quyết định số 06/BXD-VKT ngày 17/3/1994 “Quy chế đấu thầu xây lắp” thay thể quyết định s 24/BXD-VKT. Đây là văn bản được coi là quy chế đầu tiên quy định về đầu thâu.
Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ vé việc ban hành Quy chế đấu thầu. Nghị định này được sửa đổi, bỏ sung và thay thé bởi "Nghị định số 93/CP ngày 23/8/1997; Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000; Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 12/6/2003 (hiện nay, các nghỉ định này .đã hết hiệu lực thi hành) 4. Luật xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. Luật đầu thầu số 61/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, ky họp thứ 8 thông qua ngày 19/11/2005 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/4/2006.
Luật số 38/2009/QH12 đã được Qué hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19/6/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản. Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ vẻ Hướng dẫn thi hành Luật đầu thầu lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dung. Nghị định này được thay thé, sửa đổi bổ sung bởi các nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009; 8. Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009.
Nghị định 53/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 của Chính phủ về lệc quy inh xử phat vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Nghị định 62/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về việc sửa đôi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP, 11. Quyết định 1121/2008/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Dau tư về việc ban hành Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua. sim hàng hóa, xây lip, 12.
Thông tư 02/2009/TT-BKH ngày 17/2/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu. Thông tư 03/2010/TT-BKH ngày 27/1/2010 của Bộ Kế hoạch và tư quy định chỉ tiết lập Hỗ sơ mời sơ tuyển xây lắp. Thông tư 04/2010/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chỉ tiết lập Hồ sơ yêu cầu chỉ 15. Thông tư 21/2010/TT-BKH của Bộ tế hoạch va Đâu tư quy định chi tiết về thâm định hỗ sơ mời thả thau, hé sơ yêu câu, 16.
Thông tư 01/2011/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chỉ tiết kiểm tra về công tác đấu thầu. Khả ning nh tranh trong dau thầu của các DN xây dựng 1. Khải niệm về khả năng cạnh tranh: 'Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nha sản xuất, nhà phân phối, bán lẽ, người tiêu dùng, thương nhân.) nhằm giảnh lấy những vị. thể tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dich vụ hay các lợi ich về kinh tế, thương mại khác dé thu được nhiễu lợi ích nhất cho mình.
Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người án xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa, dich vụ với giá cao, người tiêu đủng lại muốn mua được với giá thấp. Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược. của một doanh nghiệp với các đối thủ trong cùng một ngành. Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá) hoặc cạnh tranh phi giá cả (Khuyến mai, quảng cáo) Hay cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện vẻ thị trường tự do và công bằng có thé sản xuất ra các sản phẩm hing hóa và dich vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập thực tế.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thé hiện thực lực và lợi thé của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong.