Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tuyết dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Vân Anh tại Học viện Tài chính (năm 2020), thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành xây dựng giữ vị trí trọng điểm trong nền kinh tế, trực tiếp tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế – xã hội như hệ thống giao thông, bến cảng, sân bay, khu công nghiệp và các công trình dân dụng. Tuy nhiên, hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng (DNNYNXD) mang tính đặc thù cao: sản phẩm có giá trị lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài, chu kỳ quay vòng vốn chậm và chịu rủi ro lớn từ môi trường tự nhiên, thời tiết.

Bối cảnh hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 cùng các biện pháp thắt chặt chính sách tài khóa và tiền tệ, kết hợp với sự suy giảm của thị trường chứng khoán, đã tạo ra áp lực lớn về chi phí lãi vay, gánh nặng trả nợ và thanh khoản đối với các doanh nghiệp xây dựng. Mặt khác, những hạn chế nội tại trong công tác quản trị và điều hành tài chính khiến nhiều doanh nghiệp suy giảm năng lực cạnh tranh, thiếu hụt nguồn lực để tham gia các dự án quy mô lớn. Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện, có hệ thống về năng lực tài chính của các DNNYNXD Việt Nam trong giai đoạn 2012–2018, đồng thời thiếu vắng mô hình định lượng kiểm định tác động của năng lực tài chính đến giá trị doanh nghiệp trong khu vực này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của các DNNYNXD Việt Nam. Để hoàn thành mục đích này, luận án xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về năng lực tài chính của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực tài chính của các DNNYNXD Việt Nam giai đoạn 2012–2018 thông qua phương pháp định tính và định lượng.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm nâng cao năng lực tài chính của các DNNYNXD trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: 72 doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - HNX và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh - HOSE).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận chung về năng lực tài chính, thực trạng huy động vốn, quản lý – sử dụng vốn, đảm bảo an toàn tài chính và mối quan hệ giữa năng lực tài chính với giá trị doanh nghiệp ngành xây dựng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về nội hàm và tiêu chí năng lực tài chính

  • Phạm Thị Vân Anh (2012) trong luận án tiến sĩ "Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của DNNVV ở Việt Nam hiện nay" đã làm rõ khung lý luận về khái niệm, nội dung, tiêu chí và nhân tố tác động đến năng lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Lã Thị Lâm (2016) trong luận án tiến sĩ "Nâng cao năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam hiện nay" nghiên cứu năng lực tài chính dưới góc độ tổ chức tín dụng cổ phần giai đoạn 2009–2014.
  • Phan Thị Hằng Nga (2013) trong luận án tiến sĩ "Năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam" sử dụng khung phân tích CAMELS và kết hợp phương pháp định tính – định lượng trên mẫu 28 ngân hàng giai đoạn 2002–2013.

Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng và cấu trúc tài chính

  • Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) sử dụng phương pháp phân tích đường dẫn (path analysis) trên mẫu 428 công ty cổ phần niêm yết để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn (hiệu quả kinh doanh, rủi ro, cấu trúc tài sản, quy mô).
  • Vũ Công Ty (2012) nghiên cứu chiến lược tái cấu trúc tài chính tại các tổng công ty xây dựng (Vinaconex, Vinaincon, PVC).
  • Nguyễn Thị Tuyết và Phạm Thanh Thủy (2016) phân tích các kênh tiếp cận nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
  • Nguyễn Đình Hoàn (2013, 2016) nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ tín dụng (gói 30.000 tỷ đồng) và các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp xây dựng.
  • Các nghiên cứu quốc tế: Saeedi (2011) tại Iran kiểm định quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động (ROA, ROE, EPS, Tobin's Q); Ogbulu (2012) tại Nigeria kiểm định cơ cấu vốn và giá trị doanh nghiệp; Alexandru Ioan Cuza nghiên cứu khả năng sinh lời ngân hàng Châu Âu (ROAA, ROEA); Gilbert, Meyer và Mark (Federal Reserve Bank of St. Louis) cùng John Tatom nghiên cứu các nhân tố trong mô hình CAMEL; Brown và Davis (2008) phân tích chi phí vốn và hiệu quả tại các định chế tài chính Pháp.

Nhóm nghiên cứu trực tiếp về doanh nghiệp ngành xây dựng

  • Phan Hồng Mai (2012) nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý tài sản tại các công ty cổ phần xây dựng niêm yết.
  • Nguyễn Thị Thanh Hải (2013) xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông thuộc Bộ Giao thông Vận tải.
  • Nguyễn Đình Hoàn (2017) nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh trên mẫu 78 doanh nghiệp xây dựng niêm yết giai đoạn 2010–2015.
  • Ngô Thị Kim Hoà (2018) khảo sát và mô hình hóa quản trị vốn kinh doanh tại 50 doanh nghiệp xây dựng niêm yết giai đoạn 2012–2016.
  • Nguyễn Đăng Nam (2014) nghiên cứu giải pháp xử lý nợ phải trả trong tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định

Qua tổng thuật, tác giả rút ra 4 khoảng trống cơ bản:

  1. Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận năng lực tài chính ở doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc ngân hàng thương mại, chưa gắn kết đầy đủ với đặc thù vận hành của ngành xây dựng.
  2. Chưa có hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực tài chính hoàn chỉnh bao quát đồng thời 3 khía cạnh: khả năng huy động vốn, năng lực quản lý/sử dụng vốn và khả năng đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp xây dựng niêm yết.
  3. Thiếu dữ liệu thực nghiệm cập nhật trong giai đoạn tái cơ cấu kinh tế 2012–2018 của các DNNYNXD Việt Nam.
  4. Chưa có mô hình kinh tế lượng kiểm định trực tiếp tác động của các chỉ tiêu năng lực tài chính đến giá trị doanh nghiệp của các DNNYNXD trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

Luận án tiếp cận tài chính doanh nghiệp như phương thức huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đạt mục tiêu sản xuất kinh doanh. Tác giả đưa ra định nghĩa tổng hợp:

"Năng lực tài chính của doanh nghiệp là khả năng huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính của doanh nghiệp nhằm đạt được mục đích mà doanh nghiệp đề ra. Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở khả năng huy động vốn, khả năng quản lý và sử dụng vốn và khả năng đảm bảo an toàn tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp."

Nội hàm năng lực tài chính được xác lập qua 3 trụ cột:

  1. Khả năng huy động nguồn vốn: Thể hiện ở quy mô, tốc độ tăng trưởng vốn, năng lực tạo lập vốn chủ sở hữu (ngoại sinh và nội sinh từ lợi nhuận giữ lại) và năng lực tiếp cận vốn nợ (tín dụng ngân hàng, trái phiếu doanh nghiệp, tín dụng thương mại, thuê tài chính).
  2. Năng lực quản lý và sử dụng vốn: Phản ánh hiệu quả chuyển hóa vốn thành lợi nhuận và khả năng sinh lời dài hạn của tài sản và vốn chủ sở hữu.
  3. Khả năng đảm bảo an toàn tài chính: Thể hiện ở việc duy trì cân bằng tài chính giữa tài sản và nguồn vốn, quản trị rủi ro thanh khoản và thiết lập các quỹ dự phòng.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính

Luận án thiết lập hệ thống công thức và chỉ tiêu cụ thể như sau:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Huy động vốn Tốc độ tăng trưởng vốn $\frac{\text{Vốn năm nay} - \text{Vốn năm trước}}{\text{Vốn năm trước}} \times 100%$ Đo lường mức độ gia tăng quy mô nguồn lực tài chính qua các năm.
Hệ số vốn chủ sở hữu (Tự tài trợ) $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản (hoặc Tổng nguồn vốn)}} \times 100%$ Đo lường mức độ độc lập tài chính, khả năng tự chủ vốn của doanh nghiệp.
Tỷ lệ tăng vốn chủ sở hữu $\frac{\text{VCSH năm nay} - \text{VCSH năm trước}}{\text{VCSH năm trước}} \times 100%$ Phản ánh tốc độ mở rộng quy mô vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư $\frac{\text{Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư}}{\text{Lợi nhuận sau thuế}} \times 100%$ Phản ánh mức độ tích lũy nội bộ để tạo lập nguồn vốn chủ sở hữu nội sinh.
Tỷ lệ tăng trưởng nội sinh $\text{Tỷ lệ LN giữ lại} \times \text{Khả năng tự tài trợ} \times \text{Tỷ suất LN/VCSH}$ Đo lường năng lực mở rộng hoạt động dựa trên nguồn lực nội tại.
Hệ số nợ $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ Đo lường mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và áp lực trả nợ.
Quản lý & sử dụng vốn Tỷ suất LN sau thuế trên doanh thu (ROS) $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$ Đo lường hiệu quả quản lý chi phí trên một đơn vị doanh thu.
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) $\frac{\text{Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$ Đo lường khả năng sinh lời của tài sản chưa tính đến ảnh hưởng của đòn bẩy và thuế.
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA) $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn kinh doanh (Tổng TS) bình quân}} \times 100%$ Phản ánh khả năng sinh lời ròng của toàn bộ tài sản doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100%$ Đo lường mức sinh lời trên một đơn vị vốn của các cổ đông sở hữu.
Mô hình phân tích DuPont $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay toàn bộ vốn} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ BQ}}$ Bóc tách tác động tương hỗ giữa quản lý chi phí, hiệu suất tài sản và đòn bẩy.
Lợi nhuận trên một cổ phiếu (EPS) $\frac{\text{Thu nhập ròng} - \text{Cổ tức ưu đãi}}{\text{Số lượng cổ phiếu lưu hành}}$ Thước đo mức sinh lợi phân bổ trên mỗi cổ phần phổ thông.
An toàn tài chính Khả năng thanh toán hiện thời $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Đo lường năng lực trang trải các khoản nợ dưới 1 năm bằng tài sản ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh $\frac{\text{Tiền} + \text{Đầu tư TCNH} + \text{Phải thu ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Đánh giá năng lực thanh toán tức thời không phụ thuộc vào việc bán tồn kho.
Khả năng thanh toán tức thời $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Đánh giá mức độ sẵn sàng tiền mặt để chi trả các nghĩa vụ nợ đến hạn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, xem xét năng lực tài chính trong mối quan hệ vận động với môi trường kinh tế.
  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tổ: Mẫu nghiên cứu gồm 72 DNNYNXD được phân tổ theo 3 tiêu chí:
    1. Theo quy mô vốn: Nhóm dưới 500 tỷ đồng, nhóm từ 500 đến 1.000 tỷ đồng, nhóm trên 1.000 tỷ đồng.
    2. Theo tính chất sở hữu: Doanh nghiệp có trên 50% vốn nhà nước, doanh nghiệp có dưới 50% vốn nhà nước, doanh nghiệp không có vốn nhà nước.
    3. Theo lĩnh vực kinh doanh: Doanh nghiệp xây dựng hạ tầng (DNXDHTNY), xây dựng công nghiệp (DNXDCNNY), xây dựng dân dụng (DNXDDDNY).
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng dữ liệu bảng (Panel Data) giai đoạn 2012–2018 của 72 doanh nghiệp. Các kỹ thuật ước lượng được áp dụng bao gồm: Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Luận án thực hiện kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), phương sai sai số thay đổi và tự tương quan; sử dụng mô hình bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để khắc phục các khuyết tật mô hình.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ hệ thống FiinPro, báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên của 72 DNNYNXD, dữ liệu từ Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan và Ngân hàng Thế giới (WB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về năng lực tài chính của doanh nghiệp

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về năng lực tài chính của doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Phân định khái niệm năng lực tài chính, xác định đây là phạm trù phản ánh tổng hợp sức mạnh tài chính thông qua 3 thành tố: khả năng tạo lập vốn, năng lực quản lý/sử dụng vốn và khả năng bảo đảm an toàn tài chính.
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính thành hai nhóm:
    • Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá), chính sách tài khóa và tiền tệ của Nhà nước, khung khổ pháp lý, sự phát triển của thị trường tài chính và đặc thù ngành xây dựng.
    • Nhóm nhân tố chủ quan: Quy mô và cơ cấu tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp, năng lực và trình độ của ban quản trị tài chính, chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng thương mại, công tác quản trị rủi ro và ứng dụng công nghệ.
  • Phân tích cơ chế tác động của năng lực tài chính đến giá trị doanh nghiệp, khẳng định năng lực tài chính vững mạnh giúp tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn, gia tăng khả năng sinh lời và nâng cao định giá thị trường của cổ phiếu.
  • Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về quản trị và nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp, từ đó rút ra các bài học thực tiễn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc chủ động đa dạng hóa kênh tài trợ và kiểm soát an toàn nợ.

Chương 2: Thực trạng năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể và chi tiết về thực trạng tài chính của 72 DNNYNXD trong giai đoạn 2012–2018:

  • Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh: Phân tích quy mô doanh thu thuần, lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế của 72 doanh nghiệp theo các nhóm phân tổ (quy mô vốn, tính chất sở hữu và lĩnh vực hoạt động).
  • Thực trạng khả năng huy động vốn:
    • Nguồn vốn chủ sở hữu: Khả năng tự tài trợ còn nhiều biến động, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư ở mức thấp tại các doanh nghiệp có tỷ lệ vốn nhà nước chi phối do áp lực chi trả cổ tức.
    • Nguồn vốn nợ: Tỷ lệ sử dụng nợ vay cao, chủ yếu là nợ ngắn hạn; việc tiếp cận các kênh dẫn vốn dài hạn như trái phiếu doanh nghiệp và thuê tài chính còn rất hạn chế.
  • Thực trạng quản lý và sử dụng vốn:
    • Các chỉ tiêu sinh lời (ROS, BEP, ROA, ROE) có xu hướng sụt giảm hoặc duy trì ở mức thấp trong giai đoạn 2012–2014 và bắt đầu có sự phục hồi nhẹ giai đoạn 2015–2018.
    • Sự phân hóa rõ nét giữa các nhóm doanh nghiệp: nhóm dân dụng (DNXDDDNY) và nhóm có quy mô vốn lớn (>1.000 tỷ đồng) ghi nhận hiệu suất sử dụng vốn và khả năng sinh lời cao hơn nhóm hạ tầng (DNXDHTNY) và công nghiệp (DNXDCNNY).
  • Thực trạng đảm bảo an toàn tài chính:
    • Khả năng thanh toán hiện thời của phần lớn doanh nghiệp ở mức tiệm cận hoặc dưới ngưỡng an toàn do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng tài sản.
    • Khả năng thanh toán nhanh và thanh toán tức thời ở mức rất thấp, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn thường trực.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng:
    • Luận án xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng kiểm định tác động của các biến phản ánh năng lực tài chính (quy mô vốn, hệ số nợ, ROA, ROE, khả năng thanh toán hiện thời) đến biến giá trị doanh nghiệp (Tobin's Q / giá trị thị trường).
    • Kết quả kiểm định Hausman chỉ ra mô hình FEM/REM phù hợp; các kiểm định khuyết tật chỉ ra hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, được xử lý triệt để bằng ước lượng FGLS. Kết quả hồi quy khẳng định khả năng sinh lời (ROA, ROE) và khả năng thanh toán có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến giá trị doanh nghiệp, trong khi hệ số nợ quá cao tạo ra tác động tiêu cực đến giá trị doanh nghiệp xây dựng.
  • Đánh giá tổng quát: Luận án chỉ rõ những kết quả đạt được (mở rộng quy mô tài sản, duy trì thị phần) cùng những hạn chế căn bản (đòn bẩy tài chính cao, nợ đọng kéo dài, ứ đọng vốn tại các công trình dở dang, chi phí lãi vay lớn) và chỉ ra các nguyên nhân khách quan từ cơ chế giải ngân công, biến động giá nguyên vật liệu, cùng nguyên nhân chủ quan từ năng lực lập dự toán và quản trị dòng tiền.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ bối cảnh kinh tế vĩ mô và 4 quan điểm định hướng: tuân thủ pháp luật và môi trường kinh doanh; phù hợp với định hướng phát triển ngành; công khai minh bạch thông tin; và phù hợp đặc điểm sản xuất kinh doanh xây dựng.

Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp: Đa dạng hóa nguồn tài trợ, tận dụng phát hành cổ phiếu tăng vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếu công trình/trái phiếu chuyển đổi, chủ động tiếp cận nguồn vốn tín dụng trung – dài hạn và mở rộng hình thức thuê tài chính cho máy móc thiết bị thi công chuyên dụng.
  2. Tái cấu trúc cơ cấu vốn hợp lý: Giảm áp lực đòn bẩy nợ ngắn hạn, cân đối tỷ trọng giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), đảm bảo nguyên tắc tài trợ an toàn (tài sản dài hạn phải được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn).
  3. Nâng cao năng lực xây dựng và thẩm định dự án đầu tư: Hoàn thiện quy trình lập hồ sơ dự thầu, tính toán chính xác điểm hòa vốn và hiệu quả tài chính của từng công trình, tránh nhận thầu các dự án không khả thi hoặc có nguy cơ chậm giải ngân.
  4. Minh bạch hóa thông tin tài chính doanh nghiệp: Thực hiện nghiêm túc các quy định công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng báo cáo tài chính kiểm toán nhằm gia tăng mức độ tín nhiệm với ngân hàng, cổ đông và nhà đầu tư.
  5. Quản trị tốt các khoản phải thu, hàng tồn kho và dòng tiền: Thiết lập quy chế chặt chẽ trong thu hồi công nợ theo tiến độ nghiệm thu; thương thảo điều khoản thanh toán tạm ứng hợp lý; quản lý lượng tồn kho nguyên vật liệu theo chu kỳ thi công; lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ định kỳ để đảm bảo an toàn thanh toán.
  6. Tăng cường biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh: Xây dựng quỹ dự phòng rủi ro tài chính; chủ động sử dụng các công cụ bảo hiểm công trình; áp dụng hợp đồng phái sinh hoặc chốt giá đối với các nguyên vật liệu chính (thép, xi măng) để phòng ngừa biến động giá.
  7. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý tài chính: Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán, chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp và nâng cao tay nghề, kỷ luật lao động của đội ngũ kỹ sư, công nhân nhằm giảm hao hụt chi phí thi công.

Chương này cũng xác định các điều kiện thực hiện từ phía Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu, giải ngân vốn đầu tư công, phát triển thị trường vốn), phía các tổ chức tín dụng (linh hoạt cơ chế bảo lãnh và cấp hạn mức tín dụng) và từ chính bản thân các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ khái niệm, nội hàm của năng lực tài chính doanh nghiệp; phân định ranh giới lý luận giữa năng lực tài chính của doanh nghiệp phi tài chính (ngành xây dựng) với các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp thương mại.
  • Hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực tài chính đồng bộ trên cả ba phương diện: huy động vốn, quản lý – sử dụng vốn và đảm bảo an toàn tài chính, tích hợp phân tích DuPont và các hệ số thanh khoản ngắn hạn.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chi tiết về tình hình tài chính của 72 DNNYNXD Việt Nam trong giai đoạn 2012–2018 thông qua phương pháp phân tổ thống kê đa chiều (theo quy mô vốn, sở hữu nhà nước và phân ngành xây dựng).
  • Sử dụng mô hình định lượng dữ liệu bảng (FGLS) để kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa các chỉ tiêu năng lực tài chính và giá trị doanh nghiệp ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động tiêu cực của đòn bẩy quá mức và vai trò tích cực của hiệu quả sinh lời cùng thanh khoản.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với các điều kiện tổ chức thực hiện cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn, công nợ và rủi ro thanh khoản cho các doanh nghiệp xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát trên mẫu 72 doanh nghiệp ngành xây dựng đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012–2018. Kết quả chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp xây dựng chưa niêm yết hoặc các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngoài sàn giao dịch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp xây dựng chưa niêm yết, các doanh nghiệp xây dựng theo mô hình tổng công ty/tập đoàn đa ngành, và cập nhật dữ liệu tài chính trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo nhằm đánh giá sự thay đổi của cấu trúc tài chính trong điều kiện biến động kinh tế mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng khung lý thuyết đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp ngành đặc thù, cung cấp phương pháp luận kết hợp phân tổ thống kê với mô hình kinh tế lượng trên dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, FGLS).
  • Đối với nhà quản trị các doanh nghiệp ngành xây dựng: Cung cấp bộ công cụ đo lường tài chính chi tiết, các mô hình phân tích DuPont và hệ thống giải pháp quản trị nợ, kiểm soát công nợ, quản lý hàng tồn kho và lập kế hoạch dòng tiền.
  • Đối với nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng: Cung cấp cơ sở dữ liệu và tiêu chí đánh giá sức khỏe tài chính, mức độ an toàn vốn và rủi ro thanh khoản khi thẩm định cấp tín dụng hoặc ra quyết định đầu tư vào cổ phiếu ngành xây dựng.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Làm căn cứ tham khảo để hoàn thiện cơ chế giải ngân vốn đầu tư công, chính sách quản lý đấu thầu và các quy định về phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực tài chính của doanh nghiệp được luận án xác định gồm những thành tố nào?

Năng lực tài chính của doanh nghiệp được xác định gồm 3 thành tố: (1) Khả năng huy động vốn (quy mô, tốc độ tăng vốn, khả năng tự tài trợ, huy động vốn nội sinh và vốn nợ); (2) Năng lực quản lý và sử dụng vốn (khả năng sinh lời qua ROS, BEP, ROA, ROE, EPS); (3) Khả năng đảm bảo an toàn tài chính (cân bằng tài chính, khả năng thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và phòng ngừa rủi ro).

2. Mẫu nghiên cứu thực nghiệm của luận án được chọn như thế nào và phân tổ ra sao?

Mẫu nghiên cứu gồm 72 doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán Việt Nam (HNX và HOSE) trong giai đoạn 2012–2018. Mẫu được phân tổ theo 3 tiêu chí:

  • Quy mô vốn: Dưới 500 tỷ đồng; từ 500 đến 1.000 tỷ đồng; trên 1.000 tỷ đồng.
  • Tính chất sở hữu: Trên 50% vốn nhà nước; dưới 50% vốn nhà nước; không có vốn nhà nước.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng hạ tầng (DNXDHTNY); xây dựng công nghiệp (DNXDCNNY); xây dựng dân dụng (DNXDDDNY).

3. Tác giả đã sử dụng những mô hình kinh tế lượng nào trong nghiên cứu định lượng?

Luận án áp dụng các phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) bao gồm: Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Sau khi kiểm định lựa chọn mô hình bằng kiểm định Hausman và phát hiện các khuyết tật (phương sai thay đổi, tự tương quan), tác giả sử dụng mô hình Ước lượng bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để ước lượng kết quả chính xác.

4. Luận án sử dụng phương trình DuPont để phân tích chỉ tiêu nào và mục đích là gì?

Luận án sử dụng phương trình DuPont để phân tích Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): $$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay toàn bộ vốn} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ BQ}}$$ Mục đích nhằm bóc tách và đánh giá tác động tương hỗ giữa 3 yếu tố: khả năng quản lý chi phí/sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tài sản (vòng quay vốn) và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (hệ số nợ) lên mức sinh lời của vốn chủ sở hữu.

5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để nâng cao năng lực tài chính cho DNNYNXD?

Chương 3 đề xuất 7 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp; (2) Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý; (3) Nâng cao năng lực thẩm định dự án đầu tư; (4) Minh bạch hóa thông tin tài chính; (5) Quản trị các khoản phải thu, hàng tồn kho, dòng tiền để đảm bảo thanh toán; (6) Tăng cường phòng ngừa rủi ro kinh doanh; (7) Đào tạo nguồn nhân lực tài chính và lao động thi công.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tuyết đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực tài chính doanh nghiệp và hoàn thiện khung tiêu chí đánh giá đa chiều dành riêng cho nhóm doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng. Thông qua việc kết hợp phân tổ thống kê mô tả và mô hình định lượng FGLS trên mẫu 72 doanh nghiệp giai đoạn 2012–2018, công trình đã làm rõ thực trạng huy động vốn, hiệu quả sử dụng vốn và an toàn thanh khoản, đồng thời khẳng định mối quan hệ giữa năng lực tài chính với giá trị doanh nghiệp. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và điều kiện thực thi được xây dựng cụ thể, cung cấp luận cứ khoa học cho các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc củng cố tiềm lực tài chính và phát triển bền vững ngành xây dựng Việt Nam.