Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần tập đoàn trung nguyên tại thị trường việt nam đến năm 2018 luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần tập đoàn Trung Nguyên tại thị trường Việt Nam đến năm 2018.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

96
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Tình hình nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước

0.6. Quy trình nghiên cứu và bảng tiến độ thực hiện luận văn

0.7. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1. Môi trường bên ngoài – Ma trận EFE

1.2.1.1. Môi trường vĩ mô
1.2.1.2. Môi trường vi mô

1.2.2. Môi trường bên trong – Ma trận IFE

1.2.3. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

1.3. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1. Mô hình chuỗi giá trị doanh nghiệp của Michael Porter

1.3.2. Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.2.1. Tăng thị phần của doanh nghiệp
1.3.2.2. Giảm giá bán và dịch vụ
1.3.2.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ
1.3.2.4. Đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, dịch vụ
1.3.2.5. Nâng cao uy tín thương hiệu

1.4. Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN

2.1.1. Tổng quan về Trung Nguyên

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Cơ cấu thương hiệu Tập Đoàn Trung Nguyên

2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN

2.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài – ma trận EFE

2.2.1.1. Môi trường vĩ mô
2.2.1.2. Môi trường vi mô

2.2.2. Phân tích môi trường bên trong – Ma trận IFE

2.3. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN

2.3.1. Phân tích chuỗi giá trị và năng lực cốt lõi của Trung Nguyên

2.3.2. Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Trung Nguyên

2.3.2.1. Tăng thị phần của Trung Nguyên
2.3.2.2. Giá sản phẩm Trung Nguyên
2.3.2.3. Nâng cao chất lượng và dịch vụ
2.3.2.4. Đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm
2.3.2.5. Nâng cao uy tín thương hiệu

2.3.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN ĐẾN NĂM 2018

3.1. NHỮNG CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP

3.1.1. Mục tiêu phát triển Trung Nguyên đến năm 2018

3.1.1.1. Mục tiêu phát triển sản phẩm
3.1.1.2. Mục tiêu phát triển thị phần
3.1.1.3. Mục tiêu phát triển sản xuất
3.1.1.4. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực

3.2. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN ĐẾN NĂM 2018

3.2.1. Nhóm giải pháp về xây dựng, củng cố và phát triển nguồn nhân lực

3.2.1.1. Xây dựng văn hóa cà phê Trung Nguyên có bản sắc riêng, độc đáo chỉ duy nhất có ở Trung Nguyên
3.2.1.2. Xây dựng hình tượng Nhà lãnh đạo cà phê
3.2.1.3. Xây dựng chế độ lương, khen thưởng, phúc lợi thỏa đáng
3.2.1.4. Xây dựng con đường phát triển nghề nghiệp, cơ hội học tập cho nhân viên

3.2.2. Nhóm giải pháp duy trì và phát triển thương hiệu mạnh thông qua chiến lược Marketing toàn diện

3.2.3. Tổ chức có hiệu quả hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp

3.2.4. Nâng cao tính hiệu quả tại các kênh phân phối

3.2.5. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản trị kinh doanh và tài chính

3.2.6. Một số giải pháp hỗ trợ

PHẦN KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Trung Nguyên

Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trung Nguyên là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì vị thế trên thị trường cà phê Việt Nam. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Trung Nguyên cần phải thực hiện các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc phân tích môi trường cạnh tranh và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh là bước đầu tiên trong quá trình này.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong ngành cà phê

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của Trung Nguyên trong việc duy trì và mở rộng thị phần, đồng thời tạo ra lợi nhuận bền vững. Điều này bao gồm việc cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ.

1.2. Tình hình hiện tại của Trung Nguyên trên thị trường

Trung Nguyên hiện đang đối mặt với nhiều thách thức từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành cà phê. Việc phân tích SWOT cho thấy những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà công ty đang gặp phải.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Trung Nguyên đang phải đối mặt với nhiều vấn đề trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự gia tăng cạnh tranh từ các thương hiệu khác và sự thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng là những thách thức lớn. Để vượt qua những khó khăn này, công ty cần có những chiến lược phù hợp.

2.1. Cạnh tranh trong ngành cà phê tại Việt Nam

Ngành cà phê Việt Nam đang chứng kiến sự gia tăng của nhiều thương hiệu mới, điều này tạo ra áp lực lớn cho Trung Nguyên. Việc phân tích các đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty xác định được vị trí của mình trên thị trường.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng

Người tiêu dùng ngày càng có xu hướng tìm kiếm sản phẩm chất lượng cao và có nguồn gốc rõ ràng. Trung Nguyên cần phải điều chỉnh chiến lược sản phẩm để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Trung Nguyên

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Trung Nguyên cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn tăng cường thương hiệu và mở rộng thị trường.

3.1. Đổi mới công nghệ và sản phẩm

Việc đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất sẽ giúp Trung Nguyên nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời, việc phát triển các sản phẩm mới cũng sẽ thu hút thêm khách hàng.

3.2. Chiến lược marketing hiệu quả

Một chiến lược marketing toàn diện sẽ giúp Trung Nguyên tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng. Việc sử dụng các kênh truyền thông hiện đại là rất cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các giải pháp đã được áp dụng thực tiễn tại Trung Nguyên đã mang lại những kết quả tích cực. Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp này là rất quan trọng để điều chỉnh và cải thiện trong tương lai.

4.1. Kết quả từ các giải pháp đã thực hiện

Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã giúp Trung Nguyên tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần. Việc theo dõi và đánh giá kết quả là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ việc thực hiện các giải pháp sẽ giúp Trung Nguyên có cái nhìn rõ hơn về thị trường và điều chỉnh chiến lược phù hợp hơn trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của Trung Nguyên

Trung Nguyên cần tiếp tục nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì vị thế trên thị trường. Việc áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn tương lai của Trung Nguyên

Trung Nguyên hướng tới việc trở thành thương hiệu cà phê hàng đầu không chỉ tại Việt Nam mà còn trên thị trường quốc tế. Điều này đòi hỏi sự đổi mới và sáng tạo không ngừng.

5.2. Các chiến lược dài hạn

Các chiến lược dài hạn cần được xây dựng dựa trên việc phân tích thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng. Trung Nguyên cần phải linh hoạt và thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần tập đoàn trung nguyên tại thị trường việt nam đến năm 2018 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo thì luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng1:Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chƣơng2:Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trung Nguyên Chƣơng3:Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Trung Nguyên tại thị trƣờng Việt Nam đến năm 2018. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến nay vẫn chƣa đƣợc hiểu một cách thống nhất.Dƣới đây là một số cách tiếp cận cụ thể về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáng chú ý. Một là, theo các công trình nghiên cứu của Mehra (1998), Ramasamy (1995), Buckley (1991), Schealbach (1989) hay ở trong nƣớc nhƣ của CIEM (Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế) thì có đồng quan điểm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Hạn chế theocách quan niệm này là chƣa bao hàm các phƣơng thức, chƣa phản ánh một cách bao quát về năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.

Hai là, theo Hội đồng Chính sách Năng Lực của Mỹ đƣa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trƣờng thế giới. Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (CIEM) cho rằng: năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp “không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế”. Các quan niệm về năng lực cạnh tranh nhƣ vậy mang tính chất định tính, khó có thể định lƣợng. Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động.

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tƣơng đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế. Porter (1990), năng suất lao động là thức đo duy nhất về năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, các quan niệm này chƣa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp. Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Đó là theo tác giả Vũ Trọng Lâm cho rằng: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả Trần Sửu cũng có ý kiến tƣơng tự: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lƣợng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Ngoài ra, không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với năng lực kinh doanh.Nhƣ vậy, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vẫn chƣa đƣợc hiểu thống nhất. Để có thể đƣa ra quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phù hợp, cần lƣu ý thêm một số vấn đề sau đây: Một là, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối cảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ. Chẳng hạn, trong nền kinh tế thị trƣờng tự do trƣớc đây, cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với việc bán đƣợc nhiều hàng hóa hơn đối thủ cạnh tranh; trong điều kiện thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh trên cơ sở tối đa hóa số lƣợng hàng hóa nên năng lực cạnh tranh thể hiện ở thị phần; còn trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, cạnh tranh đồng nghĩa với mở rộng “không gian sinh tồn”, doanh nghiệp phải cạnh tranh không gian, cạnh tranh thị trƣờng, cạnh tranh tƣ bản và do vậy quan niệm về năng lực cạnh tranh cũng phải phù hợp với điều kiện mới.

Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng tranh đua, tranh giành về các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu tố sản xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tồn của sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới. Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện đƣợc phƣơng thức cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phƣơng thức truyền thống và cả những phƣơng thức hiện đại – không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thế cạnh tranh, dựa vào quy chế. Từ những vấn đề trên, có thể đƣa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nghiệp nhƣ sau: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Môi trƣờng bên ngoài – Ma trận EFE 1.1 Môi trƣờng vĩ mô Việc phân tích môi trƣờng vĩ mô giúp doanh nghiệp biết đƣợc hiện tại doanh nghiệp đang trực diện với những vấn đề gì? Tác động của các yếu tố môi trƣờng vĩ mô đến doanh nghiệp đƣợc trình bày tóm tắt: Yếu tố xã hội : - Dân số. - Phong tục tập quán.

- Chuẩn mực đạo đức. - Giá trị văn hóa… Yếu tố tự nhiên : Yếu tố kinh tế -Vị trí địa lý. - Tốc độ tăng trƣởng -Khí hậu, môi trƣờng kinh tế. -Lãi suất, lạm phát, chính sách tài khóa, DOANH -Sông, biển tiền tệ.

-Chu kỳ kinh tế. -Tài nguyên, khoángsản - Chu kỳ kinh tế. - Cán cân thanh tóan. NGHIỆP -… - Thất nghiệp, thu nhập quốc dân… Yếu tố công nghệ: -Tiến bộ khoa học, kỹ thuật Yếu tố chính trị, -Ứng dụng công nghệ mới pháp lý : -Mức độ ổn định -Ứng dụng vật liệu mới.

chính trị. - Các chính sách, quy chế, định chế, thủ tục hành chính, chế độ lao động, xã hội….do nhà nƣớc ban hành.1: Các yếu tố vĩ mô tác động đến doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Khi nghiên cứu tác động của môi trƣờng vĩ mô tới hoạt động của doanh nghiệp,các nhà quản lý đã đúc kết ra ba kết luận quan trọng dƣới đây : Thứ nhất, một xu thế của môi trƣờng có thể tác động khác nhau tới các ngành công nghiệp.Thứ hai, ảnh hƣởng của những thay đổi trong môi trƣờng có thể hoàn toàn khác nhau đối với từng doanh nghiệp.Các tác động phụ thuộc rất nhiều vào vai trò, khả năng của doanh nghiệp.Thứ ba, không phải mỗi thay đổi của môi trƣờng đều ảnh hƣởng tới hoạt động của doanh nghiệp. Nội dung các yếu tố của môi trƣờng vĩ mô gồm:  Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế bao gồm: tăng trƣởng kinh tế, biểu hiện qua tổng sản phẩm quốc nội, tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu ngƣời, lãi suất, tỷ giá hối đoái. Hoạt động khuyến khích đầu tƣ của Chính phủ nhằm thu hút vốn đầu tƣ, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và chi tiêu của ngƣời dân tăng lên.

Nhận xét, các yếu tố kinh tế tác động gián tiếp đến doanh nghiệp và khi xác lập mục tiêu, nghiên cứu thị trƣờng, dự báo nhu cầu. các nhà quản trị đều tham khảo các yếu tố kinh tế này.  Yếu tố chính trị: Các yếu tố Chính phủ và chính trị ngày càng có ảnh hƣởng to lớn đến các hoạt động của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, tạo môi trƣờng thuận lợi cho hoạt động lâu dài của doanh nghiệp.

Việc thi hành luật pháp nghiêm minh hay chƣa triệt đê có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho môi trƣờng kinh doanh. Nhận xét, các yếu tố Chính phủ và chính trị tác động gián tiếp nhƣng ảnh hƣởng rất lớn đến doanh nghiệp, các doanh nghiệp đều phải quan tâm đến yếu tố này khi đầu tƣ lâu dài.  Yếu tố xã hội: Bao gồm các yếu tố nhƣ hành vi xã hội, tôn giáo, trình độ nhận thức, dân số, tuổi tác, phân bố địa lý, ảnh hƣởng phẩm chất đời sống và thái độ mua sắm của khách hàng. Những yếu tố trên thay đổi đều ảnh hƣởng đến hoạt động của doanh nghiệp.

Nhận xét, một trong những yếu tố xã hội này thay đổi hoặc tiến triển chậm khó nhận ra nên doanh nghiệp phải phân tích dự đoán để có chiến lƣợc phù hợp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Yếu tố tự nhiên: Là những yếu tố liên quan đến vị trí địa lý, môi trƣờng thiên nhiên, điều kiện khí hậu, tài nguyên, khoáng sản, thổ nhƣỡng.Nhiều doanh nghiệp nhận thức tác động của môi trƣờng thiên nhiên tác động đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ ô nhiễm thiếu năng lƣợng và sử dụng lãng phí các tài nguyên cũng nhƣ gia tăng các nhu cầu về nguồn tài nguyên.Nhận xét, yếu tố tự nhiên tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, khi đầu tƣ các nhà quản trị phải xét yếu tố này để tận dụng lợi thế và tránh những thiệt hại do tác động của yếu tố này nhƣ thời tiết, khí hậu gây ra.  Yếu tố công nghệ và kỹ thuật Các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật.Trong tƣơng lai, nhiều công nghệ tiên tiến ra đời, tạo ra các cơ hội cũng nhƣ nguy cơ đối với các doanh nghiệp.Công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của doanh nghiệp bị lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Các doanh nghiệp lớn dễ áp dụng thành tựu công nghệ mới hơn so với doanh nghiệp ở giai đoạn ban đầu do lợi thế về vốn, kinh nghiệm.

Nhận xét chung, môi trƣờng vĩ mô bao gồm các nhóm yếu tố kinh tế, Chính phủ, chính trị, xã hội, tự nhiên, công nghệ và kỹ thuật. Trƣờng hợp hai hay nhiều yếu tố môi trƣờng vĩ mô tác động nhau có thể tạo ra ảnh hƣởng tồng lực khác với tác động của từng yếu tố riêng lẻ.Việc nghiên cứu kỹ và thƣờng xuyên để đánh giá sự tác động của nó là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp.2 Môi trƣờng vi mô Môi trƣờng vi mô bao gồm các yếu tố bên ngoài tác động trực diện đến doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ