Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ VÀ CÔNG TÁC KHAI THÁC BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CHỦ TÀU BIỂN VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA 1. Tàu biển và chủ tàu là gì? Theo luật Hàng hải 2015, khái niệm về tàu biển và chủ tàu biển được hiểu như sau: Tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, trong đó không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi. Tàu biển vận chuyển nội địa là việc hàng hóa, hành khách và hành lý vận chuyển nội địa bằng đường biển được chuyên chở bằng tàu biển Việt Nam Chủ tàu là người sở hữu tàu biển. Người quản lý, người khai thác và người thuê tàu trần được thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ tàu quy định tại Bộ luật này theo hợp đồng ký kết với chủ tàu.
Tổ chức được Nhà nước giao quản lý, khai thác tàu biển cũng được áp dụng các quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan như đối với chủ tàu. Như vậy, theo khái niệm này, chủ tàu là chủ sở hữu hoặc các tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do việc sử dụng con tàu gây ra thiệt hại cho người khác. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển vận chuyển nội địa Trong quá trình kinh doanh, chủ tàu hoặc người thuê tàu phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do sử dụng con tàu vào hoạt động gây thiệt hại cho SV:Nguyễn Thị Thanh Hoa 6 Lớp: CQ54/03.02 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính người khác. Theo luật pháp quốc tế, trách nhiệm dân sự của chủ tàu (trách nhiệm bồi thường của chủ tàu) bao gồm trách nhiệm bồi thường cho người thứ ba, trách nhiệm đối với hàng hoá chuyên chở và những người trên đó.
Thiệt hại của người thứ ba gồm thiệt hại do hư hỏng hoặc chìm đắm tàu kể cả tài sản chuyên chở trên tàu; thiệt hại về kinh doanh, con người, ô nhiễm dầu vv. Nếu tàu bị đắm, những chi phí thắp sáng, đánh dầu xác tàu bị đắm, chi phí trúc vớt, chi phí di chuyển hoặc phá huỷ tàu. bảo hiểm cũng bồi thường. Trách nhiệm đối với hàng hoá chuyên chở trên tàu.
Những tổn thất về hàng hoá thuộc trách nhiệm dân sự chủ tàu bao gồm, hàng hoá giao thiếu số lượng bao kiện, hàng hoá hư hỏng do tàu không đủ khả năng đi biển, do xếp hàng không đúng quy định, hàng hoá bị hấp hơi, vv. hàng hư hỏng, do rỏ rỉ từ hàng hoá khác, hàng bị mất cắp khi hàng còn thuộc phạm vi bảo quản của chủ tàu vv. Trách nhiệm đối với người đi trên tàu. Chủ tàu có trách nhiêm đối với sĩ quan, thuỷ thủ, hành khách đi trên tàu (cũng như đối với người thứ ba) nếu tàu gây ra tai nạn cho họ.
Trách nhiệm dân sự chủ tàu là phải bồi thường chi phí khám chữa bệnh, hồi hương hoặc mai táng vv. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu biển vận chuyển nội địa là bảo hiểm trách nhiệm bồi thường của chủ tàu cho người thứ ba khi đưa tàu vào hoạt động gây thiệt hại cho người này, đối với hàng hóa chuyên chở và hành khách trên tàu. Đối với rủi ro đâm va, nếu tàu có tham gia bảo hiểm thân tàu thì bảo hiểm thân tàu đã chịu ¾ trách nhiệm đâm va nên chủ tàu phải chịu các phần trách nhiệm dân sự còn lại 1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển vận chuyển nội địa SV:Nguyễn Thị Thanh Hoa 7 Lớp: CQ54/03.02 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Trong hoạt động lưu thông hàng hóa, có nhiều phương tiện vận tải như vận tải bằng đường thuỷ, đường sắt,đường bộ, đường hàng không…Trong đó, tàu thuỷ là phương tiện vận tải biển có nhiều tiện lợi: Có thể chuyên chở nhiều chủng loại hàng hoá với khối lượng lớn, năng lực chuyên chở lớn hơn các phương tiện khác.
Việc đầu tư xây dựng và bảo quản các tuyến đường biển dựa trên cơ sở lợi dụng điều kiện tự nhiên của biển. Do đó, không phải đầu tư nhiều vốn, nguyên vật liệu, sức lao động. Đây là một trong những nguyên nhân làm cho giá thành vận chuyển bằng đường biển thấp hơn các phương tiện khác. Đồng thời nó còn góp phần phát triển tốt mối quan hệ kinh tế với các nước, góp phần tăng thu ngoại tệ.
Song vận chuyển bằng đường biển lại gặp phải nhiều rủi ro: Vận chuyển bằng đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu trên biển đều ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình vận chuyển. Những rủi ro thiên tai bất ngờ như: bão, sóng thần, lốc.có thể xẩy ra bất cứ lúc nào. Bên cạnh đó còn có rủi ro kỹ thuật: trục trặc về chính con tàu, kỹ thuật dự báo thời tiết, các tín hiệu điều khiển từđất liền. Theo thống kê của các hãng sản xuất và sửa chữa tàu, hàng năm trên thế giới có khoảng trên 7000 vụ tai nạn tàu biển làm thiệt hại hàng tỷ đô la.
Như vậy, có thể thấy với ưu thế là vận tải thủy tiện lợi, giá thành vận chuyển rẻ,. nhưng tốc độ chậm, hành trình dài ngày trên biển nên thường chịu nhiều rủi ro, gây tổn thất lớn cho các chủ tàu. Để giúp các chủ tàu ổn định kinh tế khi không may gặp rủi ro. Để tạo điều kiện cho các chủ tàu khôi phục và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển và mở rộng quan hệ kinh tế với các nước, góp phần tăng thu nhập cho ngân sách, tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế v.
SV:Nguyễn Thị Thanh Hoa 8 Lớp: CQ54/03.02 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Đội tàu biển Việt Nam tuy không lớn nhưng lại nhỏ bé, cũ kỹ, độ tuổi của các tàu cao v. nên khả năng gặp tai nạn, rủi ro là rất lớn, và những vụ tổn thất đó cũng gây ra không ít khó khăn cho các chủ tàu. Vì vậy, sự ra đời của bảo hiểm trách nhiệm chủ tàu là rất cần thiết đối với các chủ tàu và những người liên quan. Cùng với các nghiệp vụ bảo hiểm khác, bảo hiểm trách nhiệm chủ tàu góp phần bảo vệ tài sản, ổn định cuộc sống của mọi người, mang lại sự an toàn cho xã hội.
Các văn bản pháp luật liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển vận chuyển nội địa Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 Bộ luật Dân sự 2015 Luật Kinh doanh Bảo hiểm 2010 Các Luật sửa đổi, Nghị định sửa đổi, Thông tư sửa đổi hoặc thay thế các quy định này theo từng thời điểm. Các văn bản hướng dẫn khai thác bảo hiểm hàng năm của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt về nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển vận chuyển nội địa Các quy tắc bảo hiểm đang có hiệu lực đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển vận chuyển nội địa của Bảo Việt. Những nội dung cơ bản về bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển vận chuyển nội địa SV:Nguyễn Thị Thanh Hoa 9 Lớp: CQ54/03.02 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính 1. Đối tượng bảo hiểm Tất cả những chủ tàu hoạt động trên vùng biển và các vùng nước liên quan đến biển Việt Nam đều có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt (Bảo hiểm Bảo Việt) Theo yêu cầu tham gia bảo hiểm của cá nhân hoặc tổ chức (gọi tắt là Người được bảo hiểm), Bảo hiểm Bảo Việt có thể nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu theo thời gian hoặc theo chuyến.
Đó là phần trách nhiệm dân sự của chủ tàu biển vận chuyển nội địa trong quá trình hoạt động của mình làm tổn hại về tài sản và gây ra cho người thứ 3, cho hàng hóa và hanh khách được vận chuyển trên tàu. Tuy nhiên, trong đề tài này, chủ yếu đề cập đến trách nhiệm dân sự của chủ tàu biển nội địa đối với tài sản, người thứ ba và hàng hóa vận chuyển trên tàu. Phạm vi và loại trừ bảo hiểm Thuộc phạm vi bảo hiểm Với loại hình bảo hiểm này, Bảo hiểm Bảo Việt nhận trách nhiệm bồi thường (1) Những chi phí thưc tế phát sinh từ tai nạn của tàu được bảo hiểm mà chủ tàu phải chịu trách nhiệm dân sự theo luật pháp hoặc theo quyết định của Tòa án gồm: a. Chi phí tẩy rửa ô nhiễm dầu, tiền phạt của chính quyền địa phương và các khiếu nại về hậu quả do ô nhiễm dầu gây ra.
Chi phí thắp sáng, đánh dấu, phá hủy, di chuyển xác tàu được bảo hiểm bị đắm (nếu có). Bảo hiểm Bảo Việt chỉ chịu trách nhiệm đối với xác tàu khi chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu. Chi phí cần thiết và hợp lý trong việc ngăn ngừa và hạn ché tổn thất, trợ giúp cứu nạn. SV:Nguyễn Thị Thanh Hoa 10 Lớp: CQ54/03.02 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính d.
Chi phí liên quan đến việc tố tụng, tranh chấp khiếu nại về trách nhiệm dân sự. (2) Những chi phí mà chủ tàu phải chịu trách nhiệm bồi thường theo luật pháp đối với: a. Thiệt hại về thân thể hoặc các tổn thất vật chất đối với thuyền viên trên tàu dược bảo hiểm. Lương và các khoản phụ cấp lương hoặc trợ cấp của thủy thủ đoàn trong trường hợp tàu được bảo hiểm bị tổn thất toàn bộ.
(3) Phần trách nhiệm mà chủ tàu phải gánh chịu theo luật pháp do tàu được bảo hiểm gây ra làm: a. Thiệt hại cầu cảng, đê đập, kè cống, bè mảng, giàng đáy, công trình trên bờ hoặc dưới nước, cố định hoặc di động. Bị thương hoặc thiệt hại tính mạng, tài sản của người thứ ba khác (không phải là thuyền viên trên tàu được bảo hiểm) c. Mất mát hư hỏng hàng hóa, tài sản chuyên chở trên tàu được bảo hiểm.
Loại trừ hư hỏng, mất mát do những hành vi ăn cắp hoặc thiếu hụt tự nhiên. Đối với trách nhiệm đâm va Bao gồm những chi phí phát sinh từ tai nạn đâm va giữa tàu được bảo hiểm với tàu khác, mà chủ tàu được bảo hiểm có trách nhiệm theo luật pháp phải bồi thường cho người khác về (1) Thiệt hại hư hỏng đối với tàu khác hay tài sản trên tàu ấy. (2) Chậm trễ hay mất thời gian sử dụng tàu khác hay tài sản trên tàu ấy. (3) Tổn thất chung, cứu nạn hay cứu hộ theo hợp đồng của tàu khác hay tài sản trên tàu ấy.