Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu hơn 3.260 km bờ biển với hệ thống cảng biển nước sâu phát triển, trong đó vận tải biển hiện đảm nhận khoảng 80% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của toàn nền kinh tế. Tuy nhiên, theo các báo cáo thống kê hàng hải quốc tế, mỗi năm trên thế giới xảy ra hơn 7.000 vụ tai nạn tàu biển, gây ra thiệt hại tài chính lên đến hàng tỷ USD. Vận tải biển nội địa Việt Nam hoạt động trong môi trường tự nhiên khắc nghiệt, thường xuyên chịu tác động của bão lũ và các rủi ro kỹ thuật khó lường. Đội tàu biển nội địa đa phần có tuổi đời cao, máy móc cũ kỹ, dẫn đến nguy cơ đâm va, đắm tàu, gây ô nhiễm môi trường và thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, tài sản của bên thứ ba.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự suy giảm tốc độ tăng trưởng và những bất cập trong công tác khai thác bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu tại các đơn vị bảo hiểm hàng hải chủ lực. Mục tiêu của công trình là đánh giá toàn diện thực trạng nghiệp vụ, phân tích điểm nghẽn trong quy trình chào phí, kiểm soát rủi ro và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả khai thác tại Công ty Bảo Việt Hải Phòng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chu kỳ giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, gắn liền với không gian địa bàn thành phố cảng Hải Phòng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc giúp doanh nghiệp củng cố thị phần dẫn đầu từ 36% năm 2017 lên 39% năm 2019, tái cấu trúc tỷ trọng doanh thu nghiệp vụ vốn đóng góp trên 30% tổng doanh thu đơn vị (đạt 295 tỷ đồng năm 2019), đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và giảm thiểu rủi ro nợ phí tồn đọng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ kết hợp với lý thuyết marketing dịch vụ tài chính hỗn hợp. Nguyên tắc cốt lõi của hoạt động bảo hiểm thương mại là lấy số đông bù số ít, chuyển giao rủi ro tài chính và cam kết bồi thường trên cơ sở trung thực tuyệt đối. Khung phân tích nghiệp vụ vận dụng mô hình quy trình quản lý bán tập trung, tích hợp hệ thống phần mềm nghiệp vụ InsureJ nhằm kiểm soát chặt chẽ các khâu từ thẩm định rủi ro kỹ thuật, định phí bảo hiểm, xếp hạng tàu đến thu xếp tái bảo hiểm.

Các khái niệm chính được làm rõ trong công trình bao gồm:

  • Tàu biển và chủ tàu theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển vận chuyển nội địa, tức sự cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bồi thường thay chủ tàu các nghĩa vụ pháp lý phát sinh do thương tật con người, hư hỏng hàng hóa, chi phí tẩy rửa ô nhiễm dầu và trục vớt xác tàu;
  • Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, gồm các định mức bồi thường cụ thể như 20.000 đồng/người/vụ đối với hạn mức 300.000 đồng/vụ hoặc 30.000 đồng/người/vụ đối với hạn mức từ 500.000 đồng/vụ trở lên;
  • Mức khấu trừ tài chính với mức 5.000 đồng/vụ đối với thiệt hại vật chất và 1.000 đồng/người/vụ đối với tổn thất con người;
  • Công tác khai thác bảo hiểm, được xác định là khâu khởi đầu mang tính quyết định sự tồn tại và lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ của Phòng Bảo hiểm Tàu thủy, Phòng Bảo hiểm Hàng hóa thuộc Bảo Việt Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2019, cùng hệ thống văn bản pháp quy như Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2010, Bộ luật Hàng hải năm 2015 và Bộ luật Dân sự năm 2015.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, so sánh tỷ trọng cơ cấu doanh thu và tổng hợp logic biện chứng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 135 cán bộ nhân viên, đại lý chuyên nghiệp của công ty và tập hợp dữ liệu của toàn bộ các hợp đồng bảo hiểm tàu thủy phát sinh trong 3 năm liên tiếp. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ thứ cấp được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát thực chứng, phản ánh chính xác các biến động doanh thu và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để nhận diện rõ nét độ tương quan giữa chu kỳ suy thoái của ngành vận tải biển với mức tăng trưởng doanh thu bảo hiểm trách nhiệm dân sự, giúp loại bỏ các đánh giá cảm tính và làm nổi bật áp lực cạnh tranh gay gắt tại thị trường cảng biển Hải Phòng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, doanh thu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển vận chuyển nội địa tại Bảo Việt Hải Phòng duy trì mức tăng trưởng chậm, tăng từ 90,963 tỷ đồng năm 2017 lên mức gần 94 tỷ đồng vào năm 2019. Tốc độ tăng trưởng bình quân của nghiệp vụ này trong giai đoạn 2017 - 2019 chỉ đạt 2,1%/năm, thấp hơn đáng kể so với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân toàn công ty là 9,3%/năm (tổng doanh thu công ty tăng từ 247,183 tỷ đồng lên 295 tỷ đồng).

Thứ hai, tỷ trọng đóng góp của nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu trong tổng doanh thu Bảo Việt Hải Phòng có xu hướng sụt giảm liên tục: từ 36,5% năm 2017 xuống 34,1% năm 2018 và chỉ còn 31,8% năm 2019. Dù vậy, đây vẫn là một trong những sản phẩm trụ cột khi chiếm giữ trên 30% tỷ trọng doanh số của đơn vị.

Thứ ba, vị thế thị phần của Bảo Việt Hải Phòng tại địa bàn Hải Phòng không ngừng được mở rộng và giữ vững ngôi đầu, tăng từ 36% năm 2017 lên 38% năm 2018 và đạt 39% năm 2019. Kết quả này khẳng định năng lực cạnh tranh vượt trội trước các đối thủ lớn như Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện với vốn điều lệ 504 tỷ đồng hay Công ty Bảo hiểm Bảo Minh với vốn điều lệ 1.100 tỷ đồng.

Thứ tư, khối nghiệp vụ hàng hải gặp nhiều thách thức lớn khi chỉ hoàn thành hơn 73% kế hoạch doanh thu năm 2019. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc các tập đoàn vận tải biển lớn như Vosco, Vinaship, Tân Bình liên tục bán bớt tàu cũ mà không đầu tư mua tàu mới, thậm chí một số chủ tàu rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

Thảo luận kết quả

Sự giảm sút tỷ trọng doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, ngành vận tải biển chịu tác động tiêu cực sau khủng hoảng, nhu cầu vận chuyển suy giảm khiến các chủ tàu thu hẹp quy mô hoạt động. Bên cạnh đó, tình trạng nợ đọng phí kéo dài của các doanh nghiệp vận tải biển như Vinashin, Vinalines buộc doanh nghiệp bảo hiểm phải trích lập dự phòng rủi ro khó đòi, ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận. Về mặt chủ quan, công tác kiểm soát rủi ro đòi hỏi Bảo Việt Hải Phòng phải chủ động từ chối các tàu già cỗi có lịch sử tổn thất cao, không chạy theo tăng trưởng nóng bằng cách hạ phí hay nới lỏng điều kiện bồi thường như một số đơn vị cạnh tranh.

So với tốc độ tăng trưởng chung của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ cả nước (thường duy trì mức 10% đến 12%/năm), mức tăng 2,1% của phân khúc này thể hiện rõ định hướng tái cơ cấu thận trọng nhằm đảm bảo an toàn quỹ tài chính.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ tròn thể hiện sự chuyển dịch tỷ trọng doanh thu qua các năm 2017, 2018 và 2019, kết hợp cùng bảng so sánh đối chuẩn tốc độ tăng trưởng giữa nghiệp vụ hàng hải và các nghiệp vụ phi hàng hải. Cách trình bày này giúp nhà quản trị thấy rõ sự sụt giảm 4,7 điểm phần trăm trong cơ cấu tỷ trọng doanh thu, từ đó kịp thời chuyển hướng sang mô hình khai thác tổng hợp và đa dạng hóa kênh phân phối.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, xây dựng chiến lược khai thác đồng thời và bán chéo sản phẩm. Ban Giám đốc và Phòng Bảo hiểm Tàu thủy cần chủ động thiết kế các gói bảo hiểm trọn gói kết hợp giữa bảo hiểm trách nhiệm dân sự với bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm tai nạn thuyền viên. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ hợp đồng tham gia đồng thời từ 45% lên 65% trong giai đoạn 2021 - 2023, giúp tối ưu hóa chi phí bán hàng và gia tăng giá trị hợp đồng trên mỗi khách hàng tàu biển.

Thứ hai, chuẩn hóa và tối ưu quy trình khai thác 14 bước trên nền tảng phần mềm InsureJ. Phòng Hỗ trợ phát triển kinh doanh cần phối hợp cùng bộ phận công nghệ thông tin số hóa toàn diện việc thẩm định rủi ro và cấp mã phê duyệt điện tử, giảm thời gian phát hành hợp đồng từ 48 giờ xuống dưới 12 giờ làm việc. Kế hoạch này hướng tới mục tiêu 100% hồ sơ chào phí được xử lý trực tuyến chính xác vào cuối năm 2022.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng đàm phán cho đội ngũ 135 cán bộ, đại lý chuyên nghiệp. Phòng Tổng hợp cần tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ thuật đánh giá an toàn vỏ tàu, giám định tổn thất đâm va và quy tắc pháp lý hàng hải quốc tế. Mục tiêu đặt ra là 100% nhân viên khai thác trực tiếp đạt chứng chỉ thẩm định rủi ro tiêu chuẩn trong giai đoạn 2021 - 2022.

Thứ tư, đẩy mạnh phát triển kênh phân phối liên kết ngân hàng và các tổ chức dịch vụ logistics. Phòng Hỗ trợ phát triển Kênh phân phối cần thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tối thiểu 5 ngân hàng thương mại lớn tại Hải Phòng trong quý II năm 2021 nhằm tiếp cận các phương tiện tàu thủy là tài sản bảo đảm thế chấp, kỳ vọng tăng trưởng doanh thu khách hàng doanh nghiệp thêm 15% mỗi năm.

Thứ năm, thắt chặt chính sách quản lý công nợ và phòng chống trục lợi bảo hiểm. Phòng Tài chính kế toán cần kiên quyết thực hiện quy định thu phí dứt điểm trong 10 ngày đầu kỳ, chấm dứt tình trạng cấp đơn cho các chủ tàu có lịch sử nợ phí xấu, phấn đấu hạ tỷ lệ nợ đọng phí xuống dưới mức 3% tổng doanh thu vào giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Luận văn cung cấp bài học thực tiễn về phương thức điều hành, quản trị quy trình khai thác 14 bước và giải pháp duy trì thị phần vượt ngưỡng 35% tại các địa bàn có tính cạnh tranh khốc liệt.

Nhóm thứ hai là các chủ tàu, giám đốc điều hành công ty vận tải biển và đơn vị logistics đường thủy nội địa. Tài liệu giúp các nhà quản lý nắm rõ khung pháp lý, phạm vi loại trừ trách nhiệm, quy chuẩn biểu phí và cách thức xử lý hồ sơ khiếu nại để tối ưu hóa chi phí bảo hiểm từ 15% đến 20% mỗi năm.

Nhóm thứ ba là các chuyên viên môi giới bảo hiểm, cán bộ tín dụng ngân hàng phụ trách mảng tài trợ tài sản hàng hải. Luận văn hỗ trợ xây dựng các giải pháp liên kết tài chính - bảo hiểm chặt chẽ, nhận diện chính xác rủi ro pháp lý đối với đội tàu thế chấp hoạt động tại các cảng biển lớn.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Bảo hiểm, Kinh tế Hàng hải. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng 2017 - 2019, phản ánh chân thực các chỉ số tài chính của doanh nghiệp đạt doanh thu 295 tỷ đồng.

Câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển vận chuyển nội địa có phải là loại hình bắt buộc không? Theo Bộ luật Hàng hải năm 2015 và các thông tư hướng dẫn hiện hành, đây là loại hình bảo hiểm mang tính chất bắt buộc điều kiện đối với các phương tiện vận tải hoạt động trên biển nhằm đảm bảo nghĩa vụ tài chính bồi thường cho bên thứ ba khi xảy ra rủi ro đâm va hoặc ô nhiễm môi trường.

Thời hạn giải quyết và chi trả tiền bồi thường bảo hiểm được quy định như thế nào? Theo quy tắc của Bảo hiểm Bảo Việt, doanh nghiệp có trách nhiệm trả lời và thanh toán bồi thường trong vòng 60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ khiếu nại hợp lệ. Nếu có vướng mắc chưa thống nhất một phần giá trị, công ty sẽ tạm ứng chi trả trước phần tiền đã được hai bên chấp thuận.

Biểu phí và mức khấu trừ hiện nay đang được áp dụng cụ thể ra sao? Mức khấu trừ vật chất được ấn định là 5.000 đồng/vụ và tổn thất về người là 1.000 đồng/người/vụ. Hạn mức bồi thường trách nhiệm dao động từ 300.000 đồng/vụ đến mức biểu phí 130.700 đồng/GT/năm, trong đó các tàu mở rộng phạm vi hoạt động sang Nam Trung Quốc sẽ chịu tỷ lệ phí tăng thêm 30%.

Tại sao tỷ trọng doanh thu bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu tại Bảo Việt Hải Phòng lại giảm từ 36,5% xuống 31,8%? Sự sụt giảm này xuất phát từ khủng hoảng tài chính của các tập đoàn vận tải biển lớn làm giảm quy mô đội tàu hoạt động, cùng với chính sách chủ động sàng lọc rủi ro của Bảo Việt nhằm loại bỏ các tàu cũ nợ phí, bảo vệ an toàn nguồn vốn kinh doanh.

Hệ thống phần mềm InsureJ đem lại lợi ích gì cho công tác khai thác bảo hiểm? Phần mềm InsureJ cho phép thực hiện mô hình quản lý bán tập trung, tự động hóa quy trình thẩm định và cấp mã ARN trực tuyến. Hệ thống giúp 135 cán bộ, đại lý tra cứu lịch sử tổn thất nhanh chóng, rút ngắn 50% thời gian xử lý thủ tục cấp đơn cho khách hàng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hành lang pháp lý của nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển vận chuyển nội địa theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Phân tích thực trạng kinh doanh tại Bảo Việt Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2019, ghi nhận mức doanh thu phí tăng từ 90,963 tỷ đồng lên gần 94 tỷ đồng và xác lập thị phần vững chắc đạt 39% tại địa phương.
  • Nhận diện thẳng thắn các hạn chế nội tại, đặc biệt là sự suy giảm tỷ trọng doanh thu xuống 31,8% cùng tình trạng nợ phí kéo dài trong ngành hàng hải.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp khả thi bao gồm số hóa qua InsureJ, mở rộng liên kết ngân hàng, đa dạng hóa gói bảo hiểm đồng thời, đào tạo 135 nhân sự và siết chặt kỷ luật thu phí.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác hoạch định chiến lược kinh doanh bền vững của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong giai đoạn phát triển mới.

Về lộ trình tiếp theo, các doanh nghiệp bảo hiểm cần ưu tiên triển khai thí điểm mô hình liên kết ngân hàng và nâng cấp phần mềm InsureJ trong giai đoạn 2021 - 2023, trước khi nhân rộng toàn diện quy trình kiểm soát rủi ro đến năm 2025. Các nhà quản trị, chủ tàu và cán bộ nghiệp vụ hãy chủ động nghiên cứu, áp dụng những giải pháp từ luận văn để nâng cao năng lực khai thác và tối ưu hóa an toàn tài chính cho ngành kinh tế biển.