Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu tại Công ty Cổ phần Sửa chữa Đường bộ và Xây dựng Tổng hợp II Quảng Bình" được thực hiện bởi sinh viên Võ Thị Ánh Tuyết (chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Giang.

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia tăng thu hút các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các doanh nghiệp xây dựng trong nước đứng trước cơ hội tiếp cận công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, song đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà thầu có tiềm lực tài chính dồi dào và thiết bị kỹ thuật hiện đại. Đối với ngành xây dựng công trình giao thông - hạ tầng, đấu thầu là phương thức cơ bản để tiếp cận công việc và xác lập doanh thu, lợi nhuận. Công ty Cổ phần Sửa chữa Đường bộ và Xây dựng Tổng hợp II Quảng Bình là đơn vị hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, sở hữu đội ngũ kỹ thuật và công nhân có kinh nghiệm thực tế. Tuy nhiên, nguồn vốn tự có còn khiêm tốn, trang thiết bị thi công còn hạn chế và công tác đấu thầu tại doanh nghiệp chưa được tổ chức chuyên môn hóa bài bản, dẫn đến việc tiếp cận và trúng các gói thầu xây lắp quy mô lớn gặp nhiều rào cản.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng hoạt động dự thầu cùng các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu của công ty giai đoạn 2014–2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hoạt động đấu thầu và khả năng thắng thầu trong lĩnh vực xây dựng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động dự thầu và năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sửa chữa Đường bộ và Xây dựng Tổng hợp II Quảng Bình giai đoạn 2014–2016.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện năng lực dự thầu và nâng cao tỷ lệ trúng thầu cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến hoạt động đấu thầu, khả năng thắng thầu và các biện pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây dựng của công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sửa chữa Đường bộ và Xây dựng Tổng hợp II Quảng Bình (địa chỉ tại Tiểu khu Lưu Thuận, thị trấn Đồng Lê, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu dự thầu thu thập trong giai đoạn 3 năm (2014–2016); định hướng đề xuất giải pháp áp dụng cho các năm tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình dự thầu, kết quả trúng thầu, các chỉ tiêu đánh giá năng lực dự thầu (tài chính, kỹ thuật, giá thầu, tiến độ) và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường xây dựng công trình giao thông địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý hiện hành về đấu thầu tại Việt Nam, trọng tâm là Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013. Tác giả trích dẫn Khoản 12, Điều 4 của luật này nhằm xác định bản chất của đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ, hàng hóa, xây lắp trên nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Đi kèm với đó là các khái niệm chuyên ngành: bên mời thầu, chủ đầu tư, gói thầu, hồ sơ mời thầu (HSMT) và hồ sơ dự thầu (HSDT).

Khung lý thuyết xác định 5 nguyên tắc cốt lõi trong đấu thầu gồm: hiệu quả, cạnh tranh, công bằng, minh bạch và tuân thủ pháp lý. Văn bản phân loại các hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt và tham gia thực hiện của cộng đồng. Về phương thức dự thầu, văn bản phân tích 4 phương thức: một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ, và hai giai đoạn hai túi hồ sơ; đồng thời nêu 3 phương pháp đánh giá hồ sơ mời thầu: phương pháp giá thấp nhất, phương pháp giá đánh giá và phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá.

Khái niệm khả năng thắng thầu được tác giả định nghĩa là sự đánh giá của doanh nghiệp về mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trong hồ sơ mời thầu và khả năng đáp ứng những yêu cầu đó của chính doanh nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng thắng thầu bao gồm:

  • Chỉ tiêu năng lực tài chính (doanh thu, lợi nhuận, khả năng huy động vốn qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất).
  • Chỉ tiêu giá dự thầu (thuyết minh cơ sở lập giá, bảng đơn giá chi tiết, tính cạnh tranh so với dự toán).
  • Chỉ tiêu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật (chất lượng vật tư, biện pháp thi công, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, trang thiết bị máy móc, hồ sơ nhân sự chủ chốt).
  • Chỉ tiêu đáp ứng tiến độ thi công (tiến độ tổng thể, phương án huy động nhân lực, biện pháp khắc phục rủi ro thời tiết).
  • Chỉ tiêu kinh nghiệm xây lắp và tương quan với đối thủ cạnh tranh.

Văn bản mô hình hóa khả năng thắng thầu thông qua công thức xác định chỉ tiêu tổng hợp và tỷ lệ xác suất:

$$\text{TH} = \sum_{i=1}^{N} A_i p_i$$

$$\text{K} = \frac{\text{TH}}{\text{M}} \times 100%$$

Trong đó:

  • $\text{TH}$ là điểm chỉ tiêu tổng hợp;
  • $A_i$ là điểm số của chỉ tiêu thứ $i$;
  • $p_i$ là trọng số tương ứng của chỉ tiêu thứ $i$;
  • $M$ là mức điểm tối đa trong thang điểm xét thầu;
  • $K$ là tỷ lệ khả năng thắng thầu (văn bản xác định quy tắc doanh nghiệp chỉ nên quyết định nộp hồ sơ tham gia tranh thầu khi $K > 50%$).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), hồ sơ năng lực, hồ sơ dự thầu và báo cáo tổng kết giai đoạn 2014–2016 của doanh nghiệp; kết hợp thu thập thông tin từ tài liệu chuyên ngành và tham vấn ý kiến chuyên môn của lãnh đạo doanh nghiệp (ông Lê Giáp Thìn - Giám đốc công ty và ông Hoàng Minh Tư - Trưởng phòng Kế hoạch - Tổng hợp).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, phân tổ và tính toán các chỉ tiêu biến động về doanh thu, lợi nhuận, số lượng gói thầu tham gia, tỷ lệ trúng thầu qua các năm.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và mức độ suy giảm giữa các năm tài chính 2014, 2015 và 2016.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài để định hình định hướng chiến lược.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung diễn giải hệ thống lý luận về hoạt động đấu thầu xây dựng, phân tích chi tiết quy trình dự thầu chuẩn gồm 5 bước của nhà thầu: (1) Mua HSMT, (2) Chuẩn bị HSDT, (3) Nộp HSDT, (4) Tham gia mở thầu, (5) Thương thảo và ký kết hợp đồng khi trúng thầu. Tác giả luận giải vai trò của công tác đấu thầu đối với ba chủ thể: nhà thầu (buộc nâng cao năng lực, tạo việc làm, củng cố uy tín), chủ đầu tư (tiết kiệm vốn, lựa chọn đơn vị đủ năng lực) và nền kinh tế quốc dân (chống thất thoát ngân sách, lành mạnh hóa thị trường xây dựng).

Về cơ sở thực tiễn, tác giả chỉ ra các hạn chế trong công tác đấu thầu tại Việt Nam thời gian qua: việc áp dụng hình thức chỉ định thầu còn tràn lan tại các dự án vốn phi chính phủ; tình trạng "thông thầu" giữa các nhà thầu hoặc giữa nhà thầu với bên mời thầu; chất lượng HSMT chưa cao, còn mang tính định hướng cục bộ; nhà thầu lập HSDT theo kiểu lắp ghép mô-đun và chỉ cạnh tranh bằng thư giảm giá, sau đó thi công không đúng nhân sự và thiết bị đã cam kết; sự mâu thuẫn giữa Luật Đấu thầu và các luật chuyên ngành khác. Chương I cũng điểm qua kinh nghiệm đấu thầu của Nga (giám sát và chế tài nghiêm khắc), Hàn Quốc (thành lập cơ quan đấu thầu mua sắm công tập trung), Campuchia (quản lý qua hội đồng chuyên trách do nhà nước thành lập), cũng như quy chế của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) về tách biệt quy trình xây lắp với mua sắm hàng hóa cùng chính sách chống gian lận, tham nhũng. Từ đó, tác giả tổng hợp một số đề xuất cho Việt Nam như đổi mới tiêu chuẩn đánh giá kết hợp kỹ thuật - giá - tiến độ, cho phép nộp hồ sơ thay thế và minh bạch hóa cơ chế tuyển chọn tư vấn đấu thầu.

Chương II: Thực trạng hoạt động dự thầu của công ty giai đoạn 2014-2016

Chương II giới thiệu lịch sử hình thành của công ty: tiền thân là Đoạn Quản lý Đường bộ II Quảng Bình thành lập năm 1975 trực thuộc Công ty Giao thông Vận tải Quảng Bình. Ngày 24/11/2005, UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quyết định số 3445/QĐ-UBND chuyển đổi thành công ty cổ phần, chính thức hoạt động từ ngày 01/04/2006. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng quản trị (03 người), Ban Kiểm soát (03 người), Ban Giám đốc (Giám đốc Lê Giáp Thìn và 01 Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức - Hành chính 6 người; Phòng Kế hoạch - Tổng hợp 5 người; Phòng Quản lý giao thông 5 người; Phòng Tài vụ 6 người) và 8 đơn vị sản xuất trực thuộc với 99 cán bộ công nhân viên (gồm Hạt 1: 18 người; Hạt 2: 15 người; Cung Quy Đạt: 8 người; Hạt 4: 16 người; Hạt 5: 16 người; Đội xây dựng tổng hợp: 12 người; Đội cơ giới: 12 người; Đội sản xuất: 5 người).

Về hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính 3 năm có sự dao động mạnh:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng doanh thu (triệu đồng) 28.995 16.625 28.105
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 620 156 1.092
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 469 102 745

Tác giả phân tích: năm 2015, doanh thu sụt giảm 12,37 tỷ đồng (giảm 42,83%) và lợi nhuận sau thuế giảm 78,25% so với năm 2014 do số công trình trúng thầu giảm mạnh. Sang năm 2016, doanh thu tăng trưởng trở lại 69,56% (đạt hơn 28,1 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế đạt 745 triệu đồng (tăng 630% so với năm 2015).

Về thực trạng công tác dự thầu:

  • Phương thức dự thầu: Chủ yếu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ cho các công trình hạ tầng giao thông (đường sá, cầu cống, kênh mương) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, do các đơn vị nhà nước làm chủ đầu tư.
  • Quy trình dự thầu tại doanh nghiệp gồm 8 bước khép kín: (1) Thu thập thông tin; (2) Quyết định tham dự thầu (nếu không tham gia thì gửi thư từ chối); (3) Mua và nghiên cứu HSMT; (4) Lập HSDT; (5) Trình duyệt, đóng gói, nộp HSDT; (6) Tham dự mở thầu; (7) Xử lý kết quả: nếu trúng thầu thì tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng và hậu đấu thầu; nếu trượt thầu thì chuyển sang lưu hồ sơ, phân tích nguyên nhân để rút kinh nghiệm.

Kết quả trúng thầu giai đoạn 2014–2016 được tác giả thống kê như sau:

Năm Số gói thầu tham dự Số công trình trúng thầu Tỷ lệ trúng thầu (%)
2014 8 5 62,50%
2015 5 2 40,00%
2016 6 3 50,00%
Tổng cộng 19 10 52,63%

Tác giả đánh giá những thành tựu đạt được nhờ năng lực thi công bảo đảm chất lượng loại A, tiến độ nhanh và kinh nghiệm thi công địa phương. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: tỷ lệ trúng thầu năm 2015 giảm sâu (giảm 22,5% so với 2014), nguồn lực tài chính hạn chế, trang thiết bị máy móc chuyên dụng còn thiếu thốn, chưa có bộ phận chuyên trách về marketing để tìm kiếm thông tin thị trường ngoài địa bàn truyền thống, và hồ sơ dự thầu đôi khi lập còn rập khuôn.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của công ty

Trên cơ sở phân tích vị thế cạnh tranh qua ma trận SWOT và định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao nguồn lực tài chính của công ty: Tăng cường thu hồi công nợ đọng từ các chủ đầu tư, tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động, quản lý chặt chẽ chi phí thi công nhằm nâng cao năng lực vốn tự có, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về bảo lãnh dự thầu và năng lực tài chính trong HSMT.
  2. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ cán bộ, công nhân viên: Tổ chức tập huấn định kỳ về Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn; nâng cao tay nghề cho đội ngũ kỹ sư lập giá thầu, kỹ sư giám sát hiện trường và công nhân vận hành máy móc.
  3. Nâng cao năng lực máy móc thiết bị của công ty: Xây dựng phương án khấu hao hợp lý, trích lập quỹ đầu tư phát triển để mua sắm thiết bị chuyên dụng phục vụ thi công cầu đường, giảm chi phí thuê ngoài phương tiện thi công, chủ động chứng minh năng lực thiết bị sẵn có trong hồ sơ năng lực.
  4. Hình thành bộ phận chuyên trách làm marketing: Thành lập tổ chuyên trách nghiên cứu thị trường đấu thầu độc lập hoặc trực thuộc Phòng Kế hoạch - Tổng hợp nhằm chủ động nắm bắt thông tin các dự án sắp triển khai, phân tích kỹ năng lực của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng trên địa bàn và mở rộng quan hệ với các chủ đầu tư.
  5. Các giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu: Chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ dự thầu, tăng cường tính chính xác trong công tác bóc tách khối lượng và lập dự toán đơn giá dự thầu, thiết lập cơ chế kiểm tra chéo giữa Phòng Kế hoạch - Vật tư - Kỹ thuật và Phòng Tài vụ trước khi niêm phong hồ sơ, đồng thời duy trì nghiêm ngặt khâu đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi lần trượt thầu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh và đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Sửa chữa Đường bộ và Xây dựng Tổng hợp II Quảng Bình trong giai đoạn 2014–2016:

  • Về hoạt động dự thầu: Trong 3 năm, công ty tham gia tổng cộng 19 gói thầu xây lắp và trúng 10 công trình, đạt tỷ lệ thắng thầu bình quân là 52,63%. Tỷ lệ này biến động không đều: năm 2014 đạt 62,50% (5/8 gói), năm 2015 giảm mạnh xuống 40,00% (2/5 gói), năm 2016 phục hồi lên 50,00% (3/6 gói).
  • Về kết quả tài chính: Sự biến động của kết quả trúng thầu phản ánh trực tiếp vào doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh thu năm 2014 đạt 28.995 triệu đồng (lợi nhuận sau thuế 469 triệu đồng); năm 2015 sụt giảm xuống khoảng 16.625 triệu đồng (lợi nhuận sau thuế chỉ còn 102 triệu đồng, giảm 78,25%); sang năm 2016 đã phục hồi đạt 28.105 triệu đồng (lợi nhuận sau thuế đạt 745 triệu đồng, tăng 630% so với năm 2015).
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa sơ đồ quy trình dự thầu 8 bước áp dụng riêng cho đặc thù của công ty, chỉ ra các điểm nghẽn tại khâu thu thập thông tin và lập đơn giá thầu. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng gắn liền với thực trạng nhân sự (bộ máy 99 lao động sản xuất trực tiếp) và năng lực tài chính của doanh nghiệp, mang lại giá trị áp dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty nhằm tái cấu trúc phòng ban (đặc biệt là đề xuất thành lập bộ phận chuyên trách marketing) và hoàn thiện kỹ thuật lập HSDT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo tự nhận định của tác giả trong văn bản, khóa luận tồn tại một số hạn chế do thời gian nghiên cứu thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của người viết còn ở mức sinh viên tốt nghiệp. Nguồn dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính và hồ sơ lưu trữ nội bộ giai đoạn 2014–2016 của một doanh nghiệp duy nhất, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng mở rộng đối với các chủ đầu tư hay đơn vị tư vấn đấu thầu bên ngoài.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài bao gồm việc mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích sau năm 2016 để đánh giá tác động dài hạn của các chính sách đấu thầu mới; đồng thời mở rộng phạm vi so sánh tương quan giữa năng lực dự thầu của công ty với các nhà thầu xây dựng giao thông khác trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực chứng phù hợp cho sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Phát triển và Kinh tế Xây dựng khi tìm hiểu về phương thức vận hành công tác dự thầu trong doanh nghiệp hạ tầng kỹ thuật. Nội dung chương II về quy trình dự thầu 8 bước, phương pháp tính xác suất thắng thầu ($K > 50%$) và mô hình tổ chức bộ máy sản xuất công trình cầu đường (gồm các Hạt và Cung bảo trì đường bộ) là những tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các cán bộ quản lý đang trực tiếp lập hồ sơ dự thầu tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sửa chữa Đường bộ và Xây dựng Tổng hợp II Quảng Bình có lịch sử hình thành và cơ cấu nhân sự như thế nào?
Tiền thân của công ty là Đoạn Quản lý Đường bộ II thành lập năm 1975 trực thuộc Công ty Giao thông Vận tải Quảng Bình. Doanh nghiệp được cổ phần hóa theo Quyết định số 3445/QĐ-UBND ngày 24/11/2005 của UBND tỉnh Quảng Bình và chính thức hoạt động từ ngày 01/04/2006. Về nhân sự, công ty có Hội đồng quản trị (3 người), Ban Kiểm soát (3 người), Ban Giám đốc (Giám đốc Lê Giáp Thìn và Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng với 22 người và bộ phận sản xuất trực tiếp gồm 99 cán bộ công nhân viên chia thành 8 Hạt, Cung và Đội thi công.

2. Tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp trong giai đoạn 2014–2016 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2014–2016, công ty tham dự 19 gói thầu và trúng 10 công trình, đạt tỷ lệ thắng thầu chung là 52,63%. Tỷ lệ này thay đổi qua từng năm: năm 2014 đạt 62,5% (trúng 5/8 gói), năm 2015 giảm xuống 40% (trúng 2/5 gói), và năm 2016 đạt 50% (trúng 3/6 gói).

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3 năm khảo sát biến động ra sao?
Doanh thu năm 2014 đạt 28.995 triệu đồng, sau đó giảm mạnh 42,83% vào năm 2015 xuống còn khoảng 16.625 triệu đồng; sang năm 2016 phục hồi lên 28.105 triệu đồng (tăng 69,56% so với 2015). Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 469 triệu đồng, năm 2015 giảm 78,25% còn 102 triệu đồng, và năm 2016 tăng vọt lên 745 triệu đồng (tăng 630% so với 2015).

4. Quy trình dự thầu tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình dự thầu tại công ty được thực hiện qua 8 bước: (1) Thu thập thông tin; (2) Ra quyết định tham dự thầu; (3) Mua và nghiên cứu HSMT; (4) Lập HSDT; (5) Trình duyệt, đóng gói, nộp HSDT; (6) Tham dự mở thầu; (7) Thương thảo, ký kết hợp đồng nếu trúng thầu hoặc lưu hồ sơ phân tích nguyên nhân rút kinh nghiệm nếu trượt thầu; (8) Hậu đấu thầu.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để nâng cao khả năng thắng thầu cho công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 gồm: (1) Nâng cao nguồn lực tài chính; (2) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên; (3) Nâng cao năng lực máy móc thiết bị thi công; (4) Hình thành bộ phận chuyên trách làm công tác marketing; (5) Hoàn thiện kỹ thuật và quy trình công tác lập hồ sơ dự thầu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Ánh Tuyết đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Sửa chữa Đường bộ và Xây dựng Tổng hợp II Quảng Bình trong giai đoạn 2014–2016. Dữ liệu thực tế cho thấy kết quả trúng thầu tác động trực tiếp và rõ nét đến doanh thu, lợi nhuận cũng như sự ổn định việc làm của người lao động trong doanh nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất được xây dựng bám sát hiện trạng tài chính, thiết bị và tổ chức bộ máy, cung cấp những gợi ý thiết thực giúp doanh nghiệp củng cố năng lực cạnh tranh và cải thiện tỷ lệ trúng thầu trong giai đoạn tiếp theo.