Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố huyết mạch quyết định quy mô và khả năng vận hành của mọi chủ thể kinh tế. Đối với hệ thống các ngân hàng thương mại – với chức năng là các định chế tài chính trung gian luân chuyển vốn từ nơi tạm thời dư thừa đến nơi có nhu cầu – nguồn vốn đóng vai trò là phương tiện và là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Trong cơ cấu vốn của ngân hàng, hoạt động huy động vốn thông qua hình thức nhận tiền gửi tiết kiệm từ dân cư và các tổ chức kinh tế là nghiệp vụ truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn và có tính chất quyết định đối với năng lực thanh toán, khả năng mở rộng tín dụng cũng như năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính.

Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường tài chính cạnh tranh gay gắt, người gửi tiền có thêm nhiều kênh đầu tư sinh lời thay thế (bất động sản, chứng khoán, chứng chỉ quỹ) cùng với sự tác động từ các biến động kinh tế vĩ mô và dịch bệnh Covid-19 vào giai đoạn cuối năm 2019, việc đảm bảo tăng trưởng ổn định và nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi tiết kiệm đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các chi nhánh ngân hàng thương mại. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thanh Hương Giang đã thực hiện báo cáo tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Nam Bình Dương".

Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo được xác định cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu các hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn, nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác huy động tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm cho chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thực tế tại Phòng giao dịch (PGD) Dĩ An trực thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương (địa chỉ tại Số 28, đường M, Khu Trung tâm Hành chính, Khu phố Nhị Đồng 2, Phường Dĩ An, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính, số liệu kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019. Thời gian thực hiện báo cáo là 2 tháng (từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020) theo Quyết định số 1493/QĐ-ĐHTDM ngày 01/10/2020 của Trường Đại học Thủ Dầu Một.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống lý luận ngân hàng thương mại hiện đại, sử dụng giáo trình và tài liệu tham khảo chuyên ngành (tiêu biểu là tài liệu của Nguyễn Minh Kiều, 2011) kết hợp với các văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (như Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng).

Các khái niệm và cơ sở lý luận cốt lõi bao gồm:

  • Khái niệm và đặc điểm NHTM: NHTM là tổ chức tài chính trung gian thực hiện dẫn vốn trong nền kinh tế qua công thức kinh doanh tiền tệ $T - T'$ (với $T' > T$).
  • Hoạt động huy động vốn: Nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân (thông qua nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành giấy tờ có giá, đi vay NHTW và các tổ chức tín dụng khác). Nguồn vốn tiền gửi chiếm từ 70% đến 80% tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ gốc, lãi đúng hạn.
  • Hệ thống sản phẩm tiền gửi tiết kiệm: Phân loại theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng, có kỳ hạn trên 12 tháng), hình thức trả lãi (trả lãi trước, trả lãi định kỳ, trả lãi cuối kỳ) và các gói sản phẩm đặc thù kết hợp đầu tư hoặc tích lũy.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, an ninh); nhóm chính sách Nhà nước (chính sách đầu tư, thu nhập, thuế, tiết kiệm, lãi suất của Ngân hàng Nhà nước); nhóm yếu tố công nghệ (hệ thống Core Banking, máy ATM, Internet/Mobile Banking); nhóm yếu tố thông tin; nhóm yếu tố khách hàng (thu nhập, tâm lý, thói quen thanh toán tiền mặt); và nhóm yếu tố thuộc nội tại ngân hàng (mạng lưới giao dịch, nhân sự, uy tín, chính sách phí, lãi suất, chất lượng dịch vụ).
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn: Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động, cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng và kỳ hạn, chi phí huy động vốn bình quân, sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn (hệ số sử dụng vốn, tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp các phương pháp định tính và định lượng cơ bản trong phân tích tài chính ngân hàng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính nội bộ, bảng cân đối tài khoản chi tiết giai đoạn 2017 – 2019 của Vietcombank Chi nhánh Nam Bình Dương; tài liệu, quy trình nội bộ của ngân hàng và tạp chí ngân hàng.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Đánh giá sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối (tỷ lệ %) qua các năm 2017, 2018, 2019 để nhận diện xu hướng biến động nguồn vốn.
  • Phương pháp tỷ số tài chính: Tính toán các tỷ lệ cơ cấu, tỷ lệ tăng trưởng, tỷ số tổng dư nợ trên vốn huy động nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại chi nhánh.
  • Phương pháp kế thừa, lược khảo tài liệu: Tác giả tiến hành lược khảo 5 công trình khóa luận, nghiên cứu trước đây liên quan đến huy động vốn ngân hàng (Nguyễn Quế Anh - 2014, Phạm Hà Châu - 2013, Đàm Thị Thu Hương - 2012, Nguyễn Trọng Quang - 2012, Nguyễn Huỳnh Ái Vân - 2007) để đúc kết khung phân tích và tham khảo mô hình nghiên cứu thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về giải pháp nâng cao huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức hoạt động của ngân hàng thương mại và nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi tiết kiệm:

  • Khái quát 3 nhóm hoạt động cơ bản của NHTM: hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn (tín dụng, đầu tư) và các dịch vụ trung gian tài chính khác (thu hộ chi hộ, chuyển tiền, bảo lãnh, chi lương theo lô, dịch vụ bảo hiểm).
  • Xác định 3 vai trò then chốt của nguồn vốn huy động: là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh; quyết định năng lực thanh toán và bảo đảm uy tín của ngân hàng trên thị trường; quyết định năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần.
  • Phân loại cơ cấu nguồn vốn huy động theo 4 nhóm chính: tiền gửi (không kỳ hạn và có kỳ hạn), phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi), nguồn vốn đi vay (tái cấp vốn từ NHNN, vay liên ngân hàng) và các nguồn vốn khác (ký quỹ, tạm giữ, thanh toán).
  • Mô tả chi tiết 9 dòng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tiêu biểu đang áp dụng:
    1. Gói sản phẩm “Tích lũy và đầu tư”: Kỳ hạn 12 tháng, kết hợp tích lũy tiết kiệm và trích tiền lãi định kỳ (tháng/quý) để đầu tư vào chứng chỉ quỹ mở hoặc bảo hiểm Bảo an tài trí.
    2. Tiết kiệm AUD ưu đãi: Tiền gửi có kỳ hạn đồng Đô la Úc với số tiền gửi tối thiểu 3.000 AUD, kỳ hạn 1 đến 12 tháng, lãi suất trần cập nhật hàng tuần.
    3. Tích lũy cho con: Tiền gửi định kỳ dành cho trẻ em dưới 18 tuổi, kỳ hạn 12 tháng (nộp gốc định kỳ 3 tháng/lần), tối thiểu 3.000.000 VNĐ.
    4. Tiền gửi Cán bộ công nhân viên (CBCNV): Dành cho khách hàng nhận lương qua tài khoản Vietcombank, nộp gốc tối thiểu 10.000.000 VNĐ tại ngày mở, nộp định kỳ tối thiểu 1.000.000 VNĐ hàng tháng, kỳ hạn 12 tháng với lãi suất ưu đãi cộng thêm.
    5. Tiền gửi trực tuyến (Online Banking): Thực hiện qua Internet/Mobile Banking 24/7, số tiền tối thiểu 3.000.000 VNĐ, kỳ hạn đa dạng từ 14 ngày đến 24 tháng, tự động chuyển gốc/lãi, miễn phí quản lý tài khoản.
    6. Tích lũy kiều hối: Dành cho khách hàng nhận kiều hối tại Vietcombank, kỳ hạn 1 tháng trả lãi cuối kỳ.
    7. Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ: Kỳ hạn từ 3 đến 60 tháng, lĩnh lãi định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, số tiền gửi tối thiểu 30.000.000 VNĐ.
    8. Tiết kiệm trả lãi trước: Khách hàng nhận toàn bộ tiền lãi ngay khi nộp tiền gửi, kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng.
    9. Tiết kiệm thường: Tiền gửi bằng VND, USD hoặc ngoại tệ khác, số tiền gửi tối thiểu 500.000 VNĐ, kỳ hạn từ 7 ngày đến 60 tháng, trả lãi cuối kỳ hoặc trả trước.

Chương 2: Phân tích thực trạng huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương

Chương 2 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh, nhân sự và thực tế thực hiện nghiệp vụ huy động vốn tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu đơn vị: Vietcombank thành lập ngày 01/04/1963. Chi nhánh Nam Bình Dương trải qua hơn 10 năm phát triển đã mở rộng mạng lưới với trụ sở chính và 5 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Thuận An, PGD Dĩ An, PGD Đông Dĩ An, PGD Bắc Dĩ An, PGD Bình An). Tính đến tháng 6/2019, chi nhánh thiết lập quan hệ với gần 1.580 khách hàng doanh nghiệp và hơn 100.000 khách hàng cá nhân; quản lý 25 máy ATM, 130 điểm chấp nhận thẻ POS, phát hành gần 125.000 thẻ ATM và cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử cho gần 107.500 khách hàng. Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2018 đạt 2,7 tỷ USD; thanh toán quốc tế và thương mại năm 2018 đạt 1,9 tỷ USD.
  • Tổ chức PGD Dĩ An: Tiền thân là PGD Tân Phước Khánh, có 10 nhân sự bao gồm: 1 Trưởng PGD, 1 Phó Trưởng PGD, 2 nhân viên Kế toán giao dịch, 3 nhân viên Thẩm định, 1 nhân viên Ngân quỹ, 1 nhân viên Kế toán tài chính và 2 nhân viên Hỗ trợ tín dụng.
  • Thực trạng nhân sự và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019:
Chỉ tiêu nhân sự / Kết quả kinh doanh Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Tổng số lượng nhân sự (Người) 218 227 227 +9 (+4,13%) 0 (0%)
- Trình độ Đại học 151 154 157 +3 +3
- Trình độ Trên đại học 47 53 54 +6 +1
- Trình độ Cao đẳng 20 20 16 0 -4
- Độ tuổi 22 - 40 tuổi 147 153 145 +6 -8
- Độ tuổi 40 - 55 tuổi 71 74 82 +3 +8
- Giới tính Nữ / Nam 133 / 85 141 / 86 141 / 86 +8 / +1 0 / 0
Doanh thu hoạt động (Triệu đồng) 145.190 184.710 220.985 +26,78% +19,64%
Lợi nhuận trước thuế (Triệu đồng) 28.805 (Tăng trưởng) (Tăng trưởng) - -
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 17.315 (Tăng trưởng) (Tăng trưởng) - -
  • Quy trình nghiệp vụ huy động và chi trả tiền gửi tiết kiệm:
    • Quy trình gửi tiết kiệm (5 bước): Bước 1: Giao dịch viên tiếp đón, tìm hiểu nhu cầu và tư vấn lãi suất, sản phẩm; Bước 2: Hướng dẫn khách hàng điền phiếu yêu cầu gửi tiền; Bước 3: Tiếp nhận thông tin, kiểm tra giấy tờ tùy thân và chữ ký trên hệ thống; Bước 4: Trình hồ sơ để Trưởng/Phó PGD phê duyệt trên phần mềm; Bước 5: In, bàn giao sổ tiết kiệm cho khách hàng và lưu trữ chứng từ.
    • Cơ sở tính lãi: Tiền gửi không kỳ hạn tự động nhập lãi vào gốc vào ngày 25 hàng tháng. Tiền gửi có kỳ hạn tính lãi theo công thức: $\text{Lãi phải trả} = \text{Số dư} \times \text{Lãi suất} \times \text{Kỳ hạn}$.
    • Quản lý sổ tiết kiệm và xử lý mất sổ: Sổ tiết kiệm là giấy tờ có giá, trường hợp mất sổ khách hàng báo ngay cho ngân hàng, sau thời gian 1 tháng nếu không phát sinh khiếu nại tranh chấp thì ngân hàng làm thủ tục cấp sổ mới.
    • Quy trình chi trả tiền gửi tiết kiệm (5 bước): Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu và phiếu yêu cầu rút tiền; Bước 2: Kiểm tra CMND/hộ chiếu, đối chiếu chữ ký mẫu và tính hợp lệ của sổ tiết kiệm; Bước 3: Nhập thông tin, tạo bút toán hạch toán, in giấy lĩnh tiền; Bước 4: Trình Trưởng/Phó PGD duyệt lệnh chi; Bước 5: Thủ quỹ căn cứ chứng từ đã duyệt để chi trả tiền mặt đầy đủ và giao bản lưu cho khách hàng.
  • Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn:
    • Theo đối tượng khách hàng: Nguồn vốn từ khách hàng doanh nghiệp có xu hướng giảm do doanh nghiệp dịch chuyển dòng vốn sang các kênh đầu tư sinh lời nhanh hơn; nguồn vốn từ khách hàng cá nhân tăng mạnh trong năm 2018 (từ 2.149 triệu đồng lên 2.452 triệu đồng, tăng 133.303 triệu đồng tương đương 5,31% so với 2017) nhưng đến cuối 2019 chịu ảnh hưởng giảm do dịch bệnh Covid-19 làm suy giảm thu nhập dân cư.
    • Theo kỳ hạn: Cơ cấu chia thành tiền gửi không kỳ hạn (TGKKH), có kỳ hạn dưới 12 tháng và trên 12 tháng. Năm 2018, TGKKH đạt 96.235 triệu đồng (tăng 23,18% so với 2017), năm 2019 đạt 109.566 triệu đồng (tăng 13,85% so với 2018). Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng chủ đạo, năm 2018 đạt 2.903 triệu đồng (tăng 272 triệu đồng), năm 2019 tăng thêm 354.609 triệu đồng (tăng 14,03%). Tiền gửi trên 12 tháng năm 2018 đạt 215.693 triệu đồng (tăng 22,91%), nhưng sang năm 2019 giảm mạnh 136.169 triệu đồng (giảm 51,36%) do tâm lý khách hàng e ngại rủi ro thanh khoản dài hạn trước tình hình dịch bệnh.
    • Chỉ tiêu Tổng dư nợ / Vốn huy động:
Năm Tổng dư nợ (Triệu đồng) Vốn huy động (Triệu đồng) Tỷ lệ Tổng dư nợ / Vốn huy động (%)
2017 1.125 2.030 41,52%
2018 (Tăng trưởng) (Tăng trưởng) 47,43% (+5,91%)
2019 (Tăng trưởng) (Tăng trưởng) 48,20% (+0,77%)

Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động duy trì xu hướng tăng liên tục từ 41,52% (2017) lên 47,43% (2018) và đạt 48,20% (2019), cho thấy chi nhánh đã từng bước tối ưu hóa nguồn vốn huy động để tài trợ cho hoạt động tín dụng, đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn thanh khoản của Thông tư 13/2010/TT-NHNN.

Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của Vietcombank Chi nhánh Nam Bình Dương trong giai đoạn 5 năm tiếp theo và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng:

  • Bám sát mục tiêu chiến lược của toàn hệ thống: trở thành ngân hàng số 1 tại Việt Nam, đứng đầu về ngân hàng bán lẻ và chuyển đổi ngân hàng số, tối ưu hóa danh mục khách hàng cá nhân.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh: đa dạng hóa các gói sản phẩm tiết kiệm gắn với tiện ích số; nâng cao chất lượng dịch vụ và rút ngắn thời gian giao dịch tại quầy; đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng và phân khúc khách hàng mục tiêu; hoàn thiện cơ chế lãi suất linh hoạt cạnh tranh; phát triển dịch vụ ngân hàng số (VCB Mobile Banking, Internet Banking) để thu hút nguồn tiền gửi nhàn rỗi trong dân cư trên địa bàn thị xã Dĩ An và tỉnh Bình Dương.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại đơn vị:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình tiếp nhận, quản lý và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại PGD Dĩ An – Vietcombank Nam Bình Dương qua sơ đồ 5 bước chuẩn hóa, làm rõ trách nhiệm của từng vị trí từ Giao dịch viên, Kiểm soát viên đến Ban lãnh đạo phòng và Thủ quỹ.
  • Phân tích chi tiết biến động doanh thu kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua 3 năm: từ 145.190 triệu đồng (2017) lên 184.710 triệu đồng (2018, tăng 26,78%) và đạt 220.985 triệu đồng (2019, tăng 19,64%).
  • Chỉ ra đặc điểm cơ cấu nguồn vốn tiền gửi: tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo nhờ tính thanh khoản cao và mức lãi suất hợp lý; tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động tăng đều từ 41,52% (2017) lên 48,20% (2019).
  • Đánh giá chất lượng đội ngũ nhân sự với hơn 92% nhân viên có trình độ Đại học và Trên đại học (năm 2019 có 157 người trình độ Đại học và 54 người có trình độ Trên đại học trên tổng số 227 nhân viên), tạo nền tảng nhân lực vững vàng cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Báo cáo tốt nghiệp phản ánh các hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Thời gian và dữ liệu: Đề tài được thực hiện trong khung thời gian 2 tháng thực tập, chuỗi số liệu tài chính mới dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019; chưa thể đánh giá toàn diện các tác động kéo dài của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020 – 2021 đối với hoạt động huy động vốn.
  • Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu tập trung tại một đơn vị cơ sở là PGD Dĩ An thuộc Chi nhánh Nam Bình Dương, nên một số đặc thù giao dịch phản ánh tính chất địa bàn cục bộ (khu vực công nghiệp, đô thị hóa tại Dĩ An).
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm ngân hàng số, hoặc phân tích định lượng tác động của chính sách lãi suất đối với hành vi gửi tiền tiết kiệm trực tuyến tại hệ thống ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, hướng dẫn cách thức thu thập số liệu, cấu trúc phân tích kết quả kinh doanh và nguồn vốn huy động theo đối tượng/kỳ hạn.
  • Cán bộ, nhân viên ngân hàng mới tuyển dụng: Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ gửi và rút tiết kiệm (hồ sơ, điều kiện pháp lý người gửi tiền, quản lý sổ tiết kiệm, cơ sở tính lãi ngày 25 hàng tháng) cùng các chính sách sản phẩm tiết kiệm của Vietcombank.
  • Người làm nghiên cứu về kinh tế địa phương: Cung cấp bức tranh thực tế về mạng lưới, cơ cấu lao động và chỉ số huy động vốn của hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn tại Vietcombank Chi nhánh Nam Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.1 và 2.2 của báo cáo, tổng nhân sự chi nhánh tăng từ 218 người (2017) lên 227 người (2018) và duy trì 227 người trong năm 2019. Về trình độ chuyên môn năm 2019, chi nhánh có 157 cán bộ trình độ Đại học (chiếm 69,16%), 54 cán bộ Trên đại học (chiếm 23,79%) và 16 cán bộ Cao đẳng. Về cơ cấu giới tính, cán bộ nữ chiếm ưu thế với 141 người (62,11%) so với 86 cán bộ nam (37,89%).

2. Quy trình gửi tiền tiết kiệm trực tiếp tại quầy của Vietcombank Nam Bình Dương gồm những bước nào?

Quy trình gửi tiền tiết kiệm gồm 5 bước:

  • Bước 1: Giao dịch viên đón tiếp, tư vấn thủ tục, giấy tờ, các sản phẩm tiết kiệm và lãi suất theo kỳ hạn.
  • Bước 2: Hướng dẫn khách hàng điền phiếu yêu cầu gửi tiền (loại hình, kỳ hạn, số tiền, thông tin cá nhân).
  • Bước 3: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của CMND/Hộ chiếu, đối chiếu chữ ký và nhập thông tin lên hệ thống.
  • Bước 4: Trình hồ sơ cho Trưởng/Phó PGD kiểm soát và phê duyệt trên phần mềm.
  • Bước 5: In và giao sổ tiết kiệm cho khách hàng, hướng dẫn cách kiểm tra thông tin và cảm ơn khách hàng.

3. Ngân hàng xử lý như thế nào trong trường hợp khách hàng làm mất sổ tiết kiệm?

Sổ tiết kiệm là giấy tờ có giá được quản lý nghiêm ngặt. Khi bị mất sổ, khách hàng phải thông báo ngay cho Vietcombank để rà soát, khóa tài khoản nhằm tránh tổn thất. Sau khoảng thời gian 1 tháng, nếu không phát sinh tranh chấp hoặc khiếu nại nào, Vietcombank sẽ tiến hành cấp sổ mới cho khách hàng thay thế sổ cũ đã mất. Ngân hàng không chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh do việc báo mất sổ chậm trễ.

4. Tỷ lệ Tổng dư nợ trên Vốn huy động tại Vietcombank Nam Bình Dương biến động như thế nào qua 3 năm 2017 – 2019?

Căn cứ Bảng 2.6 trong báo cáo, tỷ lệ Tổng dư nợ trên Vốn huy động của chi nhánh đạt 41,52% vào năm 2017, tăng lên 47,43% vào năm 2018 (tăng 5,91%) và tiếp tục tăng lên 48,20% vào năm 2019 (tăng thêm 0,77%). Chỉ số này cho thấy chi nhánh đã nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi huy động được để mở rộng cho vay và cấp tín dụng sinh lời.

5. Khách hàng cá nhân nào được phép gửi tiết kiệm theo quy định của Vietcombank?

Khách hàng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Công dân bị hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự hoặc dưới 15 tuổi phải thực hiện giao dịch thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người giám hộ theo chỉ định của Tòa án. Cá nhân người nước ngoài không thuộc đối tượng gửi tiền gửi tiết kiệm.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Hương Giang đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận ngân hàng thương mại và số liệu thực tế tại Phòng giao dịch Dĩ An, công trình đã làm rõ quy trình nghiệp vụ, cơ cấu sản phẩm và hiệu quả luân chuyển vốn của đơn vị. Các phân tích và đánh giá trong báo cáo là cơ sở thực tiễn hữu ích giúp chi nhánh tiếp tục hoàn thiện chiến lược bán lẻ, phát triển ngân hàng số và nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn vốn trong các giai đoạn tiếp theo.