Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động ngân hàng thương mại bản chất là hoạt động kinh doanh tiền tệ dựa trên cơ chế trung gian tài chính "đi vay để cho vay". Nguồn vốn huy động không chỉ đóng vai trò là phương tiện thanh khoản chủ yếu mà còn là đối tượng kinh doanh cốt lõi, quyết định quy mô cấp tín dụng, năng lực cạnh tranh và sự an toàn trong vận hành của mỗi tổ chức tín dụng.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, thị trường tài chính chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của nhiều kênh đầu tư và sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng thương mại. Tại địa bàn thành phố Hà Nội, sự hiện diện của 486 tổ chức tín dụng đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt về nguồn tiền gửi nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế. Trước thực tế đó, Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Phan Đình Phùng (đơn vị trực thuộc một ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tài sản bậc trung) đối mặt với tình trạng tăng trưởng huy động vốn có xu hướng chậm lại, thị phần đứng trước nguy cơ sụt giảm. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Mai Lâm được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cấp bách về việc đánh giá năng lực thu hút vốn và đề xuất các giải pháp khả thi để duy trì tăng trưởng nguồn vốn ổn định tại chi nhánh.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản gồm ba nội dung:
- Làm rõ lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Phan Đình Phùng giai đoạn 2019 – 2022.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Phan Đình Phùng đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Phan Đình Phùng.
- Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Phan Đình Phùng (địa chỉ số 41B Phan Đình Phùng, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng dựa trên các dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu huy động vốn giai đoạn 2019 – 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn áp dụng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và lý luận tài chính - ngân hàng truyền thống:
- Khái niệm ngân hàng thương mại được tiếp cận theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam, xác định NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ với nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền gửi từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
- Ba chức năng kinh tế cơ bản của NHTM: chức năng trung gian tài chính (cầu nối luân chuyển vốn từ nơi tạm thời thặng dư sang nơi tạm thời thâm hụt); chức năng tạo phương tiện thanh toán (tạo tiền thông qua hệ số nhân tiền gửi và cơ chế trích lập dự trữ bắt buộc); chức năng trung gian thanh toán (quản lý tài khoản, trích chuyển tiền gửi thanh toán phục vụ khách hàng).
- Công thức tuần hoàn vốn kinh doanh tiền tệ: $T - T'$ (với $T$ là vốn ứng trước ban đầu, $T'$ là lượng tiền thu hồi sau chu kỳ cho vay và đầu tư, điều kiện $T' > T$ thể hiện khả năng sinh lời và mức độ cạnh tranh của ngân hàng).
- Cơ cấu vốn ngân hàng: Phân tách thành vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay và các nguồn vốn khác.
- Các hình thức huy động vốn: Phân loại theo tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm), phát hành giấy tờ có giá, huy động qua vay mượn từ các tổ chức tín dụng khác và vay từ Ngân hàng Nhà nước.
- Ba nguyên tắc huy động vốn: Huy động trên cơ sở nhu cầu cho vay; bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi theo cam kết; không phát hành các loại trái phiếu tạo điều kiện cho chủ sở hữu giành quyền quản trị trực tiếp hoặc gián tiếp đối với ngân hàng.
- Bốn yêu cầu quản trị nguồn vốn: Tìm kiếm nguồn vốn chi phí thấp; duy trì cơ cấu vốn ổn định phù hợp; xây dựng quy mô và nhịp độ tăng trưởng an toàn; điều hành nguồn vốn linh hoạt phục vụ kinh doanh.
- Hệ thống chính sách huy động vốn: Chính sách sản phẩm (sản phẩm cốt lõi, sản phẩm giá trị gia tăng, phát triển sản phẩm mới), chính sách lãi suất, chính sách mạng lưới giao dịch, chính sách khách hàng, chính sách quy trình và bằng chứng vật chất, chính sách nhân sự và chính sách truyền thông cổ động.
- Các công thức đo lường hiệu quả huy động vốn:
- Tốc độ tăng trưởng quy mô nguồn vốn huy động:
$$\text{Tốc độ tăng trưởng (%)} = \frac{\text{Tổng VHĐ kỳ này} - \text{Tổng VHĐ kỳ trước}}{\text{Tổng VHĐ kỳ trước}} \times 100$$
- Cơ cấu vốn huy động: Tỷ trọng từng khoản mục tiền gửi trên tổng vốn huy động theo ba tiêu chí (kỳ hạn, loại tiền tệ, đối tượng khách hàng).
- Thị phần huy động vốn trên địa bàn: Tỷ lệ giữa quy mô huy động của chi nhánh so với tổng nguồn vốn huy động của tất cả các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn.
- Chi phí huy động vốn thuần qua chỉ số lãi suất hiệu quả $NEC$ (Net Effective Cost):
$$NEC = \frac{\text{Lãi thực phải trả cho khách hàng}}{\text{Gốc thực tế ngân hàng sử dụng}}$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:
- Phương pháp thống kê thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các Báo cáo thường niên của VietABank – Chi nhánh Phan Đình Phùng giai đoạn 2019 – 2022 (báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối thu chi, báo cáo dư nợ tín dụng, báo cáo nguồn vốn). Dữ liệu thứ cấp bên ngoài được tổng hợp từ Báo cáo thường niên của các chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) trên cùng địa bàn Hà Nội, văn bản quy phạm pháp luật và quy chế của Ngân hàng Nhà nước.
- Phương pháp so sánh: Áp dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối (xác định mức biến động về số tiền qua từng năm) và so sánh số tương đối (tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tỷ trọng cơ cấu phần trăm của từng danh mục tiền gửi).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa tăng trưởng nguồn vốn huy động với hoạt động cấp tín dụng và kết quả lợi nhuận.
- Công cụ trực quan hóa: Sử dụng nền tảng Power BI để xây dựng các biểu đồ phân tích xu hướng biến động chỉ tiêu tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 1 thiết lập nền tảng học thuật cho đề tài qua việc trình bày tổng quan về bản chất, chức năng và vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường. Tác giả luận giải cơ cấu nguồn vốn của một ngân hàng, khẳng định vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ vai trò chi phối toàn bộ các nghiệp vụ tài sản nợ và tài sản có.
Nội dung chương tập trung làm rõ các hình thức huy động vốn từ tiền gửi (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế), phát hành giấy tờ có giá và các khoản vay tái cấp vốn. Đồng thời, tác giả hệ thống hóa bốn mục tiêu trọng tâm của công tác huy động vốn: giữ vững sự ổn định nguồn tiền, hợp lý hóa cơ cấu vốn, kiểm soát chi phí huy động và duy trì thanh khoản an toàn. Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động được quy chuẩn thành các công thức toán học tài chính cụ thể gồm tốc độ tăng trưởng quy mô, cơ cấu vốn, thị phần tương đối và phương pháp tính chi phí huy động vốn thực tế $NEC$.
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Phan Đình Phùng
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình kinh doanh và thực trạng huy động vốn tại chi nhánh thông qua chuỗi số liệu từ năm 2019 đến năm 2022:
Về tổ chức và kết quả kinh doanh chung:
Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank) được thành lập ngày 04/07/2003 trên cơ sở hợp nhất Công ty tài chánh cổ phần Sài Gòn và Ngân hàng TMCP nông thôn Đà Nẵng. Chi nhánh Phan Đình Phùng được thành lập năm 2007 tại số 41B Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Giai đoạn 2019 – 2022 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về quy mô:
- Tổng tài sản chi nhánh tăng từ 5.654 tỷ đồng (năm 2019) lên khoảng 8.326 tỷ đồng (năm 2022), trong đó năm 2021 ghi nhận mức tăng mạnh nhất với 1.149 tỷ đồng (+17% so với năm 2020).
- Dư nợ cho vay nền kinh tế tăng trưởng liên tục: đạt 2.673 tỷ đồng năm 2019 (+3%), 2.774 tỷ đồng năm 2020 (+4%), 2.813 tỷ đồng năm 2021 và đạt 2.965 tỷ đồng năm 2022 (+5%). Nợ xấu luôn được kiểm soát dưới ngưỡng 3%.
- Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm trên 50% tổng thu nhập: đạt hơn 59 tỷ đồng năm 2019 và tăng lên hơn 76 tỷ đồng năm 2022. Chi phí trả lãi tiền gửi cũng chiếm trên 50% tổng chi phí hoạt động.
- Lợi nhuận trước thuế tăng dần: năm 2019 đạt gần 15 tỷ đồng, năm 2021 tăng 1,17 tỷ đồng và năm 2022 đạt 17,07 tỷ đồng.
Về thực trạng công tác huy động vốn:
Vốn huy động là nguồn tài trợ lớn nhất, chiếm trên 80% tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh. Quy mô vốn huy động qua các năm đạt:
- Năm 2019: 3.214 tỷ đồng (tăng gần 300 tỷ đồng, tương đương +10% so với năm 2018; vốn huy động bình quân năm 2019 đạt 2.904 tỷ đồng, tăng 26%).
- Năm 2020: 3.414 tỷ đồng (tăng 200 tỷ đồng, +6% so với 2019).
- Năm 2021: 3.667 tỷ đồng (+7% so với 2020).
- Năm 2022: 3.945 tỷ đồng (+8% so với 2021).
Cơ cấu nguồn vốn huy động tại chi nhánh thể hiện rõ nét qua ba khía cạnh:
- Theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi từ tổ chức kinh tế và tiền gửi từ dân cư có tỷ trọng tương đương nhau. Tuy nhiên, trong hai năm 2021 – 2022, nguồn vốn từ khách hàng cá nhân đã vượt lên trên nguồn vốn từ doanh nghiệp nhờ chính sách tăng lãi suất tiền gửi của chi nhánh.
- Theo loại tiền tệ: Tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo, đạt gần 94% tổng nguồn vốn huy động. Tiền gửi ngoại tệ chỉ chiếm khoảng 6% và có xu hướng giảm tỷ trọng vào năm 2021 do chênh lệch mặt bằng lãi suất tiền gửi giữa VND và USD cũng như định hướng hạn chế đô la hóa của Ngân hàng Nhà nước.
- Theo kỳ hạn gửi tiền: Nguồn vốn ngắn hạn (kỳ hạn dưới 12 tháng) chiếm ưu thế tuyệt đối, dao động từ 76% đến 79% tổng vốn huy động (riêng tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm trên 65%). Tiền gửi trung và dài hạn (trên 12 tháng) chiếm tỷ trọng thấp, chỉ đạt từ 21% đến 24%.
So sánh với các chi nhánh Vietcombank và VietinBank trên địa bàn Hà Nội, quy mô huy động của VietABank – Chi nhánh Phan Đình Phùng còn rất nhỏ. Trong năm 2020, tốc độ tăng trưởng huy động của chi nhánh đạt mức cao nhất nhờ chủ động nâng lãi suất, nhưng đến giai đoạn 2021 – 2022, tốc độ tăng trưởng của các ngân hàng thương mại nhà nước lớn đã phục hồi và vượt lên nhờ lợi thế nền tảng khách hàng doanh nghiệp nhà nước và các tập đoàn lớn có số dư tiền gửi vãng lai lớn.
Tác giả chỉ ra các nhóm tồn tại:
- Nguyên nhân khách quan: Biến động kinh tế sau đại dịch Covid-19, chính sách tiền tệ thắt chặt, quy định trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, rào cản pháp lý đất đai trong thẩm định tín dụng, tâm lý e ngại của khách hàng trước một thương hiệu ngân hàng trẻ trong điều kiện cạnh tranh cùng 486 tổ chức tín dụng trên địa bàn.
- Nguyên nhân chủ quan: Danh mục sản phẩm huy động chưa đa dạng, công tác tiếp thị và truyền thông phụ thuộc nhiều vào Hội sở chính, chưa tiếp cận sâu nhóm khách hàng tiểu thương; thiếu các chương trình khuyến mãi đặc thù; áp lực thiếu hụt nhân sự dẫn đến tình trạng làm thêm giờ; quy trình đổi thẻ ATM gắn chip cho khách hàng còn nhiều hạn chế.
Chương 3: Giải pháp nâng cao huy động vốn tại ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Phan Đình Phùng
Trên cơ sở định hướng kinh doanh đến năm 2025 của toàn hệ thống VietABank, tác giả đề xuất tám nhóm giải pháp nội bộ và hai nhóm kiến nghị chính sách:
Các nhóm giải pháp tại Chi nhánh:
- Giải pháp về lãi suất: Thiết lập bộ phận chuyên trách theo dõi sát sao biến động lãi suất của các đối thủ trên địa bàn; áp dụng chính sách lãi suất ưu đãi linh hoạt cho khách hàng truyền thống và doanh nghiệp có năng lực tài chính lành mạnh; đa dạng hóa hình thức chi trả lãi (chuyển lãi trực tiếp qua tài khoản thẻ, hỗ trợ nhận lãi ngoài giờ hành chính).
- Đa dạng hóa hình thức huy động và sản phẩm dịch vụ: Thiết kế các gói tiền gửi kết hợp bảo hiểm, tài khoản tiền gửi bậc thang.
- Mở rộng mạng lưới huy động: Bố trí các điểm tiếp cận hợp lý trên địa bàn hoạt động.
- Mở rộng hình thức mở tài khoản cá nhân: Đơn giản hóa thủ tục mở tài khoản, tích hợp các tiện ích tiêu dùng không dùng tiền mặt.
- Nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuẩn hóa kỹ năng tư vấn, chấn chỉnh thái độ phục vụ khách hàng.
- Đẩy mạnh chiến lược Marketing: Chủ động xây dựng các chiến dịch quảng bá hình ảnh hướng trực diện vào đối tượng khách hàng mục tiêu là các hộ kinh doanh và tiểu thương tại các chợ truyền thống trên địa bàn.
- Phát triển công nghệ ngân hàng: Nâng cấp hạ tầng Internet Banking, Mobile Banking và hoàn thiện quy trình chuyển đổi thẻ ATM từ sang thẻ gắn chip an toàn.
- Tái cấu trúc nguồn vốn: Tập trung giải pháp thu hút tiền gửi trung và dài hạn (kỳ hạn trên 12 tháng) nhằm cân đối tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo quy định 30% của Ngân hàng Nhà nước.
Kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống pháp lý đồng bộ, tạo môi trường kinh tế vĩ mô và tâm lý ổn định cho người gửi tiền.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Đẩy mạnh tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng, xây dựng các quy chế điều hành lãi suất phù hợp và hiện đại hóa hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính nội bộ của đơn vị nghiên cứu trong 4 năm liên tục:
| Chỉ tiêu tài chính / Nghiệp vụ |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
5.654 |
Không nêu cụ thể |
6.803 (+1.149) |
~8.326 |
| Tổng vốn huy động (tỷ đồng) |
3.214 |
3.414 |
3.667 |
3.945 |
| Tốc độ tăng trưởng vốn huy động (%) |
+10% (so 2018) |
+6% |
+7% |
+8% |
| Dư nợ cấp tín dụng (tỷ đồng) |
2.673 |
2.774 |
2.813 |
2.965 |
| Tốc độ tăng trưởng dư nợ (%) |
+3% |
+4% |
Không nêu cụ thể |
+5% |
| Thu lãi cho vay (tỷ đồng) |
>59 |
68 (+9) |
>72 (+4) |
>76 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
~15 |
14 – 16 |
Tăng thêm 1,17 |
17,07 |
| Tỷ trọng tiền gửi VND (%) |
~94% |
~94% |
~94% (ngoại tệ giảm) |
~94% |
| Tỷ trọng vốn huy động ngắn hạn (<12 tháng) |
76% – 79% |
76% – 79% |
76% – 79% |
76% – 79% |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) |
Dưới 3% |
Dưới 3% |
Dưới 3% |
Dưới 3% |
Về mặt đóng góp, công trình đã:
- Hệ thống hóa các chỉ tiêu lý thuyết về huy động vốn áp dụng vào một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn đô thị có mức độ cạnh tranh cao.
- Phản ánh trung thực cơ cấu vốn của chi nhánh: nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (76% - 79%), trong khi nguồn vốn trung dài hạn còn mỏng (21% - 24%), đặt ra rủi ro thanh khoản tiềm ẩn theo quy định giới hạn tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Nhà nước.
- Xây dựng được hệ thống 8 giải pháp nội bộ và kiến nghị vĩ mô gắn chặt với định hướng phát triển đến năm 2025 của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận được xác định dựa trên phạm vi và nội dung trình bày:
- Tác giả tự nhận trong phần Lời cảm ơn và Lời mở đầu về việc còn hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu và tài liệu tiếp cận.
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong phạm vi hẹp tại một chi nhánh cơ sở (Chi nhánh Phan Đình Phùng), chưa có sự đối chiếu toàn diện với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống VietABank trên toàn quốc.
- Phương pháp phân tích dựa hoàn toàn vào dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, chưa triển khai khảo sát thực nghiệm xã hội học về mức độ hài lòng hoặc hành vi lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn.
- Chỉ số chi phí huy động vốn thuần ($NEC$) mới dừng lại ở việc nêu công thức lý thuyết, chưa được tính toán cụ thể bằng số liệu tiền tệ thực tế trong chương thực trạng.
Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ hệ thống các chi nhánh VietABank tại khu vực miền Bắc để đánh giá tính đại diện.
- Thực hiện phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát (survey) với kích thước mẫu xác định để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng.
- Tính toán chi tiết chi phí trả lãi thực tế ($NEC$) cho từng loại sản phẩm tiền gửi cụ thể để tối ưu hóa bài toán chi phí huy động vốn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế số tại các trường đại học, học viện đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài huy động vốn và quản trị tài sản nợ tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
- Cán bộ quản lý chi nhánh và nhân viên tín dụng, giao dịch viên tại các ngân hàng thương mại có quy mô tương đồng tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu tiền gửi theo ba tiêu chí (đối tượng, loại tiền, kỳ hạn).
- Phần phân tích đối sánh tốc độ tăng trưởng giữa chi nhánh VietABank với các chi nhánh Vietcombank và VietinBank trên địa bàn Hà Nội (mục 2.7) là ngữ liệu thực tiễn phản ánh tương quan cạnh tranh giữa khối NHTM cổ phần tư nhân và khối NHTM có vốn nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng nguồn vốn của VietABank – Chi nhánh Phan Đình Phùng giai đoạn 2019 – 2022?
Trong cơ cấu nguồn vốn hoạt động của chi nhánh, vốn huy động luôn giữ vai trò chi phối và chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt trên 80% tổng nguồn vốn qua các năm, mặc dù trong giai đoạn 2020 – 2022 tỷ trọng này có xu hướng giảm nhẹ do sự gia tăng của các cấu phần vốn khác.
2. Tốc độ tăng trưởng quy mô vốn huy động qua các năm 2019 – 2022 đạt mức cụ thể là bao nhiêu?
Quy mô vốn huy động của chi nhánh tăng đều qua các năm:
- Năm 2019 đạt 3.214 tỷ đồng (tăng 10% so với năm 2018; vốn huy động bình quân đạt 2.904 tỷ đồng, tăng 26%).
- Năm 2020 đạt 3.414 tỷ đồng (tăng 6% so với 2019).
- Năm 2021 đạt 3.667 tỷ đồng (tăng 7% so với 2020).
- Năm 2022 đạt 3.945 tỷ đồng (tăng 8% so với 2021).
3. Cơ cấu kỳ hạn tiền gửi tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 76% đến 79% tổng nguồn vốn huy động. Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm trên 65%. Ngược lại, tiền gửi trung và dài hạn (kỳ hạn trên 12 tháng) chỉ chiếm từ 21% đến 24%, gây khó khăn nhất định cho ngân hàng trong việc cân đối nguồn vốn dài hạn phục vụ đầu tư tín dụng.
4. Tại sao trong năm 2020 tốc độ tăng trưởng huy động của chi nhánh vượt các chi nhánh Vietcombank và VietinBank nhưng lại chậm hơn ở hai năm tiếp theo?
Năm 2020, trước tác động của dịch Covid-19, chi nhánh đã chủ động áp dụng chính sách tăng lãi suất tiền gửi để kích thích nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, giúp tốc độ tăng trưởng đạt 6% - cao hơn các đối thủ trên địa bàn. Tuy nhiên, sang năm 2021 – 2022, Vietcombank và VietinBank đã phục hồi mạnh mẽ nhờ tệp khách hàng là các tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước lớn có nguồn tiền gửi vãng lai dồi dào và thường xuyên tuần hoàn.
5. Kết quả kiểm soát nợ xấu và lợi nhuận trước thuế của chi nhánh ghi nhận trong văn bản là bao nhiêu?
Trong toàn bộ giai đoạn 2019 – 2022, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh luôn được kiểm soát chặt chẽ ở mức dưới 3%, tuân thủ đúng ngưỡng an toàn của Ngân hàng Nhà nước. Lợi nhuận trước thuế duy trì trong khoảng từ 14 đến 17 tỷ đồng qua các năm, cụ thể năm 2019 đạt gần 15 tỷ đồng, năm 2021 tăng thêm 1,17 tỷ đồng và năm 2022 đạt 17,07 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Mai Lâm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm rõ khung lý luận huy động vốn của ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng tại VietABank – Chi nhánh Phan Đình Phùng giai đoạn 2019 – 2022. Các số liệu phân tích đã chỉ ra thành tựu mở rộng quy mô vốn huy động đạt 3.945 tỷ đồng vào năm 2022, đồng thời nhận diện rõ điểm nghẽn về cơ cấu kỳ hạn khi nguồn vốn ngắn hạn chiếm tới 76% - 79%. Hệ thống tám giải pháp nội bộ và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng bám sát định hướng phát triển đến năm 2025, mang giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác quản trị nguồn vốn tại đơn vị.