Luận văn thạc sĩ về hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng BIDV Thành Đô

Luận văn thạc sĩ phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Thành Đô, đề xuất giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Đại học Ngoại Thương

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn cao học

2013

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV CỦA NHTM

1.1. Khái quát về NHTM và DNNVV

1.1.1. Khái quát về NHTM

1.1.1.1. Khái niệm về NHTM
1.1.1.2. Chức năng của NHTM

1.1.2. Khái quát về DNNVV

1.1.2.1. Khái niệm DNNVV
1.1.2.2. Đặc điểm của DNNVV
1.1.2.3. Vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế quốc dân

1.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với DNNVV

1.1.3.1. Tín dụng và tín dụng ngân hàng
1.1.3.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
1.1.3.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của các DNNVV
1.1.3.4. Tính tất yếu của việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV
1.1.3.5. Một số đặc điểm của tín dụng đối với DNNVV
1.1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV
1.1.3.6.1. Các nhân tố thuộc về NHTM
1.1.3.6.2. Các nhân tố thuộc về DNNVV
1.1.3.6.3. Các nhân tố khác

1.1.4. Thực tiễn hoạt động tín dụng đối với DNNVV của một số NHTM Việt Nam

1.1.4.1. Thực tiễn về tăng trưởng và nâng cao chất lượng trong hoạt động tín dụng DNNVV của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội (Vietinbank Bắc Hà Nội)
1.1.4.2. Thực tiễn về phát triển tín dụng đối với các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương (Vietcombank Chương Dương)
1.1.4.3. Thực tiễn hoạt động phát triển tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội (BIDV Bắc Hà Nội)

1.1.5. Kinh nghiệm quốc tế về hoạt động tín dụng đối với các DNNVV và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.1.5.1. Kinh nghiệm quốc tế về hoạt động tín dụng đối với các DNNVV
1.1.5.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNNVV TẠI CHI NHÁNH BIDV THÀNH ĐÔ

2.1. Khái quát về Chi nhánh BIDV Thành Đô

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh BIDV Thành Đô

2.1.2. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)

2.1.3. Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô

2.1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận phòng ban của Chi nhánh BIDV Thành Đô

2.1.5. Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh BIDV Thành Đô trong giai đoạn từ 2007 đến 2013

2.1.5.1. Về công tác huy động vốn
2.1.5.2. Về công tác tín dụng
2.1.5.3. Kết quả hoạt động

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh BIDV Thành Đô

2.2.1. Một số quy định chung về hoạt động tín dụng tại BIDV

2.2.2. Trình tự, thủ tục cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

2.2.3. Chính sách khách hàng đối với DNNVV

2.2.4. Thực trạng hoạt động cấp tín dụng DNNVV tại Chi nhánh BIDV Thành Đô giai đoạn 2007 – 2013

2.2.4.1. Hoạt động cho vay
2.2.4.2. Đánh giá thực trạng hoạt động cấp tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh BIDV Thành Đô
2.2.4.2.1. Những kết quả đạt được
2.2.4.2.2. Những tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CHI NHÁNH BIDV THÀNH ĐÔ

3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Chi nhánh BIDV Thành Đô đối với DNNVV

3.1.1. Định hướng hoạt động của BIDV Thành Đô trong thời gian tới

3.1.2. Định hướng phát triển của BIDV

3.1.3. Định hướng phát triển của BIDV Thành Đô

3.1.4. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thành Đô

3.1.5. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV của BIDV

3.1.6. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV của BIDV Thành Đô

3.2. Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh BIDV Thành Đô

3.2.1. Cần thống nhất quan điểm chỉ đạo trong cấp tín dụng DNNVV để đạt được mục tiêu định hướng; BIDV Thành Đô cần xây dựng quan điểm chỉ đạo trong hoạt động cấp tín dụng với DNNVV theo hướng

3.2.1.1. Thực hiện chính sách cấp tín dụng phù hợp, linh hoạt đối với DNNVV, trong đó đặc biệt chú trọng chính sách lãi suất và chính sách tài sản đảm bảo
3.2.1.2. Đa dạng hoá hình thức cấp tín dụng và hình thức đảm bảo tiền vay phù hợp với yêu cầu phát triển của DNNVV
3.2.1.3. Xây dựng mô hình chuyên môn hóa tín dụng theo quy mô, khu vực ngành nghề hoạt động kinh doanh của DNNVV
3.2.1.4. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNNVV, đồng thời thực hiện tốt công tác quản lý và xử lý nợ
3.2.1.5. Tăng cường hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ ngân hàng để thực hiện phát triển cấp tín dụng vững chắc, an toàn, lâu dài
3.2.1.6. Phát huy vai trò tư vấn đối với khách hàng là DNNVV
3.2.1.7. Đẩy mạnh hoạt động marketing về các sản phẩm, dịch vụ của Chi nhánh

3.2.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý khách hàng DNNVV

3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Điều kiện để thực hiện các giải pháp

3.2.4.1. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3.2.4.2. Đối với DNNVV
3.2.4.3. Đối với Hiệp hội DNNVV
3.2.4.4. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.2.5. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước

3.2.6. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thành Đô

Hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thành Đô đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. BIDV đã có những chính sách tín dụng linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động này.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng đối với DNNVV

Tín dụng là nguồn lực thiết yếu giúp DNNVV phát triển. Nó không chỉ cung cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc tiếp cận tín dụng dễ dàng sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV.

1.2. Tình hình hoạt động tín dụng tại BIDV Thành Đô

Trong những năm qua, BIDV Thành Đô đã triển khai nhiều chương trình tín dụng dành riêng cho DNNVV. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp tiếp cận tín dụng vẫn còn hạn chế, cho thấy cần có những giải pháp cải thiện hơn nữa.

II. Những thách thức trong hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thành Đô

Hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thành Đô đang gặp phải nhiều thách thức. Những khó khăn này không chỉ đến từ phía ngân hàng mà còn từ chính các doanh nghiệp. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, dẫn đến việc ngân hàng khó khăn trong việc thẩm định tín dụng. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp.

2.2. Rủi ro tín dụng và chính sách tín dụng

Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng. BIDV Thành Đô cần có những chính sách tín dụng linh hoạt hơn để giảm thiểu rủi ro và khuyến khích DNNVV vay vốn.

III. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thành Đô

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNNVV, BIDV Thành Đô cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3.1. Đổi mới chính sách tín dụng

Cần xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt, phù hợp với đặc thù của DNNVV. Điều này bao gồm việc điều chỉnh lãi suất và các điều kiện vay vốn để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

3.2. Tăng cường hỗ trợ tư vấn cho DNNVV

BIDV Thành Đô nên tăng cường hoạt động tư vấn cho DNNVV về các sản phẩm tín dụng, giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình vay vốn và các yêu cầu cần thiết.

IV. Ứng dụng công nghệ trong hoạt động tín dụng tại BIDV Thành Đô

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tín dụng sẽ giúp BIDV Thành Đô nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ khách hàng. Công nghệ có thể giúp giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ vay vốn và tăng cường độ chính xác trong thẩm định tín dụng.

4.1. Sử dụng phần mềm quản lý tín dụng

Phần mềm quản lý tín dụng sẽ giúp ngân hàng theo dõi và quản lý hồ sơ vay vốn một cách hiệu quả hơn. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình thẩm định.

4.2. Tích hợp dịch vụ ngân hàng điện tử

Cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận thông tin và thực hiện giao dịch tín dụng mọi lúc, mọi nơi, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho hoạt động tín dụng tại BIDV Thành Đô

Hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thành Đô cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và đóng góp tích cực vào sự phát triển của DNNVV.

5.1. Định hướng phát triển tín dụng trong tương lai

Trong tương lai, BIDV Thành Đô cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tín dụng mới, phù hợp với nhu cầu của DNNVV và xu hướng thị trường.

5.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức hỗ trợ DNNVV

Hợp tác với các tổ chức hỗ trợ DNNVV sẽ giúp BIDV Thành Đô nắm bắt tốt hơn nhu cầu của thị trường và cung cấp các giải pháp tài chính hiệu quả hơn.

14/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế hoạt động tín dụng đối với dnnvv tại ngân hàng tm cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành đô thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV CỦA NHTM 1. KHÁI QUÁT VỀ NHTM VÀ DNNVV 1. Khái quát về NHTM 1. Khái niệm về NHTM Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.

NHTM ra đời là kết quả của một quá hình thành và phát triển lâu dài, phù hợp và gắn liền với tiến trình phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Nó được coi là sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá, là một bộ phận không thể tách rời và tồn tại như một tất yếu trong nền kinh tế hiện đại. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học trên thế giới thì NHTM là một doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng.Rose: ''Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính da dạng nhất-đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.'' Theo Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/ ngày 16/06/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.'' Như vậy, ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh dịch vụ tiền tệ.

NHTM không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đầu tư cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh, góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Vai trò quan trọng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế được thể hiện 13 qua các chức năng của nó như tạo phương tiện thanh toán, trung gian tài chính, trung gian thanh toán. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: Nhận tiền gửi, Cấp tín dụng và Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Tóm lại, Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế.

Ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Vấn đề là ở chỗ các yếu tố trên đang không ngừng thay đổi. Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính bao gồm cả các công ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Ngược lại ngân hàng đang đối phó với các đối thủ cạnh tranh bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ.

Cho nên cách tiếp cận thận trọng nhất chính là xem xét ngân hàng trên phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp, theo PGS. Phan Thị Thu Hà, Đại học Kinh tế quốc dân: “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Chức năng của NHTM - Trung gian tài chính: Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm. Sự tồn tại của hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng.

Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu cả hai cùng có lợi. Như vậy thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính của hai nhóm. Nếu dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với một lượng lớn hơn trong một khoảng thời gian nhất định thì đó là quan hệ tín dụng. Nếu không thì đó là quan hệ 14 cấp phát hoặc hùn vốn.

Quan hệ tín dụng trực tiếp (quan hệ tài chính trực tiếp) đã có từ rất lâu và tồn tại cho đến ngày nay. Tuy nhiên, quan hệ trực tiếp bị giới hạn do sự không phù hợp về quy mô, thời gian, không gian… Điều này cản trở quan hệ trực tiếp phát triển và là điều kiện nảy sinh trung gian tài chính. Do chuyên môn hóa, trung gian tài chính có thể làm giảm chi phí giao dịch. Như vậy trung gian tài chính đã tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó mà khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn cho người đầu tư (tăng thu nhập cho người đầu tư) từ đó mà khuyến khích đầu tư.

Trung gian tài chính đã tập hợp các người tiết kiệm và đầu tư, vì vậy mà giải quyết được mâu thuẫn của tín dụng trực tiếp. Cơ chế hoạt động của trung gian sẽ có hiệu quả khi nó gánh chịu rủi ro và sử dụng các kĩ thuật nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi phí giao dịch. - Tạo phương tiện thanh toán Tiền – vàng có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán. Các ngân hàng đã không tạo được tiền kim loại.

Các ngân hàng thợ vàng tạo phương tiện thanh toán khi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng. Giấy nhận nợ do ngân hàng phát hành với ưu điểm nhất định đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận. Như vậy, ban đầu các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán thay cho tiền kim loại dựa trên số lượng tiền kim loại đang nắm giữ. Với nhiều ưu thế, dần dần giấy nợ của ngân hàng đã thay thế tiền kim loại làm phương tiện lưu thông và phương tiện cất trữ; nó trở thành tiền giấy.

Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng nhận thấy nếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để có được hàng hóa và các dịch vụ theo yêu cầu. - Trung gian thanh toán Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá rị hàng hóa và dịch vụ. Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần.

Các ngân hàng còn thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ương hoặc qua các trung tâm thanh toán. Công nghệ thanh toán qua 15 ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được mở rộng. Vì vậy, công nghệ thanh toán hiện đại qua ngân hàng thường được các nhà quản lí tìm cách áp dụng rộng rãi. Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên toàn thế giới.

Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm thah toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu. Khái quát về DNNVV 1. Khái niệm DNNVV Trong mỗi nền kinh tế đều hiện diện rất đa dạng những doanh nghiệp có quy mô, loại hình, ngành nghề khác nhau. Nếu xét về quy mô doanh nghiệp, hiện nay thường phân biệt hai loại doanh nghiệp: doanh nghiệp có quy mô lớn và DNNVV.

Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, việc xác định DNNVV thường không cố định. Một số tiêu chuẩn để xác định DNNVV là tổng vốn đầu tư được huy động vào sản xuất kinh doanh, tổng giá trị tài sản cố định, số lao động được sử dụng thường xuyên, doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh… Thông thường khái niệm về DNNVV dựa trên số lao động được sử dụng rộng rãi bởi vì nó không dễ dàng chịu sự ảnh hưởng của những khác biệt về mức thu nhập và những thay đổi trong giá trị của đồng tiền nội địa qua các thời kỳ khác nhau của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, theo Nghị định số 90/2001/NÐ-CP của Chính phủ ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp phát triển DNNVV, khái niệm DNNVV được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người”. Như vậy, với định nghĩa này, DNNVV được định nghĩa một cách đơn giản, không phân biệt ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như không đưa ra tiêu chí cụ thể để phân biệt giữa doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa.

Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, thay thế cho Nghị định số 90/2001/NÐ-CP, khái niệm DNNVV được định nghĩa lại như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh 16 doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên); Cụ thể như sau: (Quy mô doanh nghiệp theo ngành). Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao Khu vực động nguồn vốn động nguồn vốn động I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Thành Đô" trình bày những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại ngân hàng BIDV Thành Đô. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng, từ đó giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng mà còn tối ưu hóa quy trình xét duyệt và giải ngân, mang lại lợi ích thiết thực cho cả ngân hàng và khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Mở rộng tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng vpbank, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược tín dụng tại một ngân hàng khác. Bên cạnh đó, tài liệu 1160 hạn chế rủi ro tín dụng tại nhtm cp đầu tư và phát triển vn luận văn thạc sĩ tcnh 2023 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng improving credit quality for small and medium sized enterprises of bank for investment and development of vietnam thanh xuan branch cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu thêm về việc nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp tín dụng hiện nay.