Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics giữ vai trò huyết mạch hỗ trợ các hoạt động kinh tế, kết nối xuyên suốt quá trình sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hóa trong nước cũng như quốc tế. Cùng với sự gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu và khối lượng giao dịch thương mại toàn cầu, nhu cầu đối với các dịch vụ giao nhận vận tải, kho bãi, thông quan hải quan, đóng gói và giám định ngày càng mở rộng. Đối với doanh nghiệp thương mại, logistics là công cụ tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh; đối với nền kinh tế quốc gia, logistics là ngành dịch vụ mũi nhọn thúc đẩy tăng trưởng bền vững và mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế.

Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc được thành lập vào tháng 02/2018, là đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Logistics U&I (thành lập từ năm 1998). Dù kế thừa được thương hiệu và hệ thống quản lý từ công ty mẹ, doanh nghiệp đối mặt với nhiều khó khăn đặc thù của một pháp nhân non trẻ: quy mô vốn nhỏ, nhân sự mới, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp logistics lâu năm tại khu vực phía Bắc, cũng như những biến động kinh tế do đại dịch Covid-19 gây ra trong năm 2020.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và tổng quan cơ cấu tổ chức, chức năng hoạt động của Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc.
  2. Phân tích thực trạng quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu đường biển và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty giai đoạn 2018–2020 theo dịch vụ, phương thức vận tải và cơ cấu khách hàng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan trong công tác vận hành.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại doanh nghiệp và xây dựng các kiến nghị gửi đến cơ quan quản lý nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và quy trình cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở và mạng lưới hoạt động của Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc (văn phòng tại Hà Nội và các chi nhánh hỗ trợ tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2020 và khảo sát thực tiễn trong thời gian thực tập 03 tháng (hoàn thành chuyên đề ngày 24/05/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng trên hệ thống các văn bản pháp luật, quy chuẩn thương mại quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam điều chỉnh trực tiếp hoạt động logistics và giao nhận ngoại thương:

  • Cơ sở pháp lý quốc tế: Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế; Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2020; Hiệp định Thương mại tự do và Hiệp định Bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA và IPA); Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức (2005); Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS); Công ước về Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO 1948, sửa đổi 1991, 1993); Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO 1944); Công ước giao thông đường bộ.
  • Cơ sở pháp lý quốc gia: Luật Thương mại 2005 (số 36/2005/QH11); Bộ luật Dân sự 2015 (số 91/2015/QH13); Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 (số 95/2015/QH13); Luật Hải quan 2014 (số 54/2014/QH13); Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (số 107/2016/QH13); Luật Quản lý Ngoại thương 2017 (số 05/2017/QH14); Nghị định 163/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics; Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thống kê và phân tích tài chính: Thu thập, tổng hợp và xử lý dữ liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 – DN ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) do Phòng Kế toán công ty cung cấp trong 3 năm liên tiếp (2018, 2019, 2020).
  • Phương pháp so sánh và phân tích cơ cấu: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng doanh thu phân theo nhóm dịch vụ, phương thức vận tải và nhóm khách hàng cũ/mới.
  • Phương pháp phân tích quy trình và quan sát thực tế: Trực tiếp trải nghiệm và thu thập thông tin từ vị trí Thực tập sinh Chăm sóc khách hàng (CSKH), ghi nhận quá trình xử lý chứng từ, làm việc với khách hàng, liên hệ hãng tàu và luân chuyển thông tin nội bộ giữa các phòng ban.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành của công ty mẹ và quá trình ra đời của Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc. Tiền thân của hệ thống là Công ty TNHH U&I (UNICO Ltd), thành lập tháng 04/1998 tại Bình Dương với 06 thành viên và số vốn ban đầu 200 triệu đồng. Sau nhiều giai đoạn chuyển đổi sở hữu, mở rộng hệ thống kho ngoại quan giai đoạn 1 đến giai đoạn 7 và lập các công ty thành viên, tháng 05/2015 đơn vị chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Logistics U&I với vốn điều lệ 215 tỷ đồng. Đến tháng 02/2018, Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc chính thức được thành lập nhằm phát triển thị trường phía Bắc.

Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự của công ty được phân định rõ ràng theo chức năng:

  • Ban Giám đốc: Giám đốc (Nguyễn Đình Hùng) điều hành chung; Phó Giám đốc (Hoàng Đình Nam) hỗ trợ điều hành kiêm Trưởng bộ phận Hành chính Nhân sự (HCNS).
  • Khối Tài chính: Kế toán trưởng (Nguyễn Thanh Bình) phụ trách sổ sách kế toán, doanh thu, tiền lương và nghĩa vụ thuế.
  • Khối Kinh doanh: Giám đốc Kinh doanh (Hoàng Minh Vương) quản lý 3 Trưởng bộ phận phụ trách các địa bàn Hà Nội, Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh.
  • Khối Khách hàng Quốc tế: Giám đốc Overseas (Manuel Theophilus) quản lý 3 bộ phận chuyên trách gồm Trưởng bộ phận Sale Overseas, Trưởng bộ phận Sale Support và Trưởng bộ phận Cus Overseas.
  • Khối Chăm sóc Khách hàng: Giám đốc CSKH (Lại Thị Huyền Trang) quản lý các Trưởng bộ phận CSKH khu vực (HN, HPH, HCM) và Trưởng bộ phận Điều xe.
  • Khối Giao nhận Hiện trường: Giám đốc OPS (Hoàng Thanh Tùng) quản lý Trưởng bộ phận OPS tại Hà Nội (HAN), Hải Phòng (HPH) và TP. Hồ Chí Minh (HCM).

Về định hướng kinh doanh, nếu công ty mẹ có thế mạnh về hệ thống 7 kho ngoại quan diện tích lớn, thì Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc tập trung vào 02 dịch vụ cốt lõi: thủ tục hải quan xuất nhập khẩu và trung gian bán cước vận tải nội địa và quốc tế.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu VNĐ) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 162.634 241.382 177.942
Giá vốn hàng bán 136.878 197.635 156.250
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 25.756 43.747 21.692
Lợi nhuận kế toán trước thuế 878 1.051 711
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 270 308 142
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 607 742 569

Tác giả thực tập tại vị trí Thực tập sinh CSKH Part-time với nhiệm vụ tư vấn dịch vụ, tiếp nhận yêu cầu, đặt lịch hẹn ký hợp đồng, hỗ trợ quy trình chứng từ và thực hiện chỉ tiêu (KPI) mỗi tháng gọi điện tiếp cận 300 danh bạ khách hàng, chuyển đổi ít nhất 2 khách hàng ký hợp đồng dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Logistics của Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc

Chương 2 đi sâu phân tích hai quy trình tác nghiệp logistics trọng điểm bằng đường biển của công ty:

  • Quy trình nhập khẩu hàng hóa đường biển (9 bước): (1) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng qua hình thức telesale và gặp mặt trực tiếp; (2) Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ; (3) Nhận và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ (số bản chính, bản sao, chữ ký pháp lý); (4) Chuẩn bị bộ chứng từ thông quan bắt buộc gồm Sales Contract, Commercial Invoice, Bill of Lading, Debit/Credit note, Packing List; (5) Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS; (6) Phân luồng và thông quan hàng hóa tại cảng (Luồng xanh: miễn kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa; Luồng vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng; Luồng đỏ: kiểm tra chi tiết cả hồ sơ và hàng hóa thực tế); (7) Vận tải hàng về kho doanh nghiệp (thanh toán Eport, in phiếu EIR, nhận container tại cảng); (8) Kiểm hàng, đối chiếu số chì seal, chụp ảnh container và lập biên bản bàn giao tại kho; (9) Thanh toán và lưu trữ hồ sơ.
  • Quy trình xuất khẩu hàng hóa đường biển (9 bước): (1) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng; (2) Đàm phán và ký hợp đồng; (3) Đóng gói hàng hóa bảo đảm số lượng và tiến độ; (4) Liên hệ hãng tàu chọn tuyến vận chuyển phù hợp, lấy báo giá và lựa chọn dịch vụ tối ưu; (5) Lập bộ chứng từ hàng hóa ngoại thương; (6) Thông quan hàng hóa tại cảng theo kết quả phân luồng; (7) Giao hàng lên tàu (chuyển thẳng lên tàu hoặc ký hợp đồng lưu kho cảng); (8) Gửi bộ chứng từ gốc cho nhà nhập khẩu; (9) Hoàn tất thanh toán và lưu trữ hồ sơ.
Cơ cấu phân tích doanh thu (Đơn vị: Triệu VNĐ) Năm 2018 Tỷ trọng 2018 Năm 2019 Tỷ trọng 2019 Năm 2020 Tỷ trọng 2020
Theo loại hình dịch vụ
Dịch vụ thông quan xuất nhập khẩu 79.648 48,97% 122.253 50,65% 87.054 48,92%
Dịch vụ trung gian bán cước vận tải 62.435 38,39% 83.056 34,41% 64.088 36,02%
Các dịch vụ khác 20.551 12,64% 36.073 14,94% 26.800 15,06%
Theo phương thức vận tải
Vận tải đường biển 99.824 61,38% 160.052 66,31% 110.865 62,30%
Vận tải đường bộ 47.912 29,46% 67.240 27,86% 60.187 33,82%
Vận tải đường hàng không 14.898 9,16% 14.090 5,83% 6.890 3,88%
Theo nhóm khách hàng
Khách hàng mới 83.172 51,14% 143.269 59,35% 107.414 60,37%
Khách hàng cũ 79.462 48,86% 98.113 40,65% 70.528 39,63%

Đánh giá thực trạng:

  • Thành tựu đạt được: Quy mô doanh thu tăng trưởng ổn định trong 2018–2019; hệ thống quản lý trực tuyến thông minh giúp tra cứu hành trình linh hoạt; kho vận áp dụng kệ selective nhiều tầng, kiểm soát độ ẩm và côn trùng; hỗ trợ khách hàng đạt chứng nhận C-TPAT (Customs-Trade Partnership Against Terrorism của Hải quan Hoa Kỳ); duy trì mô hình làm việc tại nhà trong dịch Covid-19, không cắt giảm nhân sự và đảm bảo mức lương cơ bản.
  • Hạn chế: Nhân viên nhập sai thông tin chứng từ và số vận đơn; phát sinh hư hỏng, thiếu hụt nhỏ lẻ trong giao nhận hàng; khách hàng mới chưa đạt kỳ vọng và còn phụ thuộc vào uy tín công ty mẹ; chứng từ và hàng hóa đôi lúc bị trễ do thời tiết, dịch bệnh; rủi ro tỷ giá trong thanh toán; chi phí vận tải một số dịch vụ chưa thật sự cạnh tranh so với các đối thủ như Gemadept, TBS Group, BK-Logistics.
  • Nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan gồm đại dịch Covid-19 gây ùn tắc cảng và đứt gãy vận tải, biến động giá nhiên liệu xăng dầu, biến động tỷ giá ngoại tệ và thiên tai bão lũ. Nguyên nhân chủ quan gồm lực lượng lao động trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế, khác biệt văn hóa làm việc vùng miền giữa nhân sự Bắc - Nam, thiếu gắn kết giữa các phòng ban và độ tin cậy của khách hàng đối với quy trình online còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Logistics của Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nội bộ và kiến nghị vĩ mô nhằm hoàn thiện hoạt động logistics của công ty:

  • Giải pháp nội bộ:
    1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Siết chặt tiêu chuẩn tuyển dụng đầu vào; chuyển đổi tần suất đào tạo nghiệp vụ từ định kỳ theo quý sang hàng tháng; tổ chức kiểm tra và thi đua nội bộ sau khóa đào tạo; áp dụng cơ chế thưởng phạt minh bạch theo quý; thống nhất văn hóa làm việc giữa nhân sự hai miền; tăng cường đào tạo năng lực quản lý cho cán bộ cấp cao.
    2. Thu hút khách hàng mới: Xây dựng chiến lược marketing phù hợp với thị trường miền Bắc; chuẩn hóa kỹ năng tư vấn ban đầu của bộ phận CSKH; triển khai chính sách chiết khấu giá cho khách hàng lần đầu sử dụng dịch vụ hoặc khách hàng giới thiệu đối tác mới.
    3. Tối ưu chi phí và hỗ trợ giá: Rà soát và cắt giảm các chi phí vận hành không cần thiết để hạ giá thành dịch vụ, xây dựng chính sách giá ưu đãi để giữ chân khách hàng dài hạn.
    4. Nâng cao năng lực cạnh tranh: Tổ chức họp giao ban định kỳ hàng quý phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp; liên tục cập nhật xu hướng vận tải đa phương thức.
    5. Phát triển công nghệ thông tin: Đẩy mạnh số hóa toàn diện quy trình giao nhận, nghiên cứu tích hợp dịch vụ lên sàn giao dịch logistics điện tử.
    6. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Khắc phục triệt để các lỗi sai sót chứng từ, hoàn thiện quy trình kiểm soát tình trạng hàng hóa trước khi bàn giao.
  • Kiến nghị vĩ mô:
    • Kiến nghị với Chính phủ: Xem xét các chính sách bình ổn giá nhiên liệu và chi phí vận tải; miễn giảm thuế cho một số ngành hàng xuất nhập khẩu trọng điểm; nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông kết nối giữa cảng biển và mạng lưới đường bộ; hoàn thiện cơ sở dữ liệu điện tử toàn ngành nhằm tránh nghẽn mạng; xây dựng bộ chỉ tiêu thống nhất đánh giá hiệu quả ngành logistics.
    • Kiến nghị với cơ quan Hải quan: Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm các khâu trung gian không cần thiết và rút ngắn thời gian thông quan thực tế tại cảng để hạn chế ùn tắc hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh hệ thống số liệu tài chính và thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc trong 3 năm đầu sau khi thành lập:

  • Giai đoạn 2018–2019 ghi nhận sự tăng trưởng tích cực khi doanh thu thuần tăng từ 162.634 triệu VNĐ lên 241.382 triệu VNĐ (tăng 78.748 triệu VNĐ), lợi nhuận sau thuế tăng từ 607 triệu VNĐ lên 742 triệu VNĐ. Năm 2020 do tác động của dịch Covid-19, doanh thu giảm xuống 177.942 triệu VNĐ và lợi nhuận sau thuế đạt 569 triệu VNĐ.
  • Làm rõ tỷ trọng các dịch vụ mũi nhọn: Dịch vụ thông quan hải quan chiếm tỷ trọng cao nhất (48,92% – 50,65%), tiếp đến là bán cước vận tải (34,41% – 38,39%). Vận tải đường biển giữ vai trò chủ lực, luôn chiếm trên 60% tổng doanh thu của công ty (đạt đỉnh 66,31% vào năm 2019). Tỷ trọng doanh thu từ nhóm khách hàng mới duy trì xu hướng tăng dần từ 51,14% năm 2018 lên 60,37% năm 2020.
  • Về mặt thực tiễn, chuyên đề đã mô tả chi tiết quy trình 9 bước xuất nhập khẩu đường biển kết hợp phần mềm khai báo hải quan ECUS và cơ chế phân luồng (xanh, vàng, đỏ). Tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác phối hợp liên phòng ban và sai sót nghiệp vụ chứng từ, từ đó đưa ra các đề xuất cụ thể về tần suất đào tạo hàng tháng và ứng dụng sàn giao dịch trực tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi số liệu tài chính được giới hạn trong 3 năm (2018–2020) của một đơn vị thành viên mới thành lập tại khu vực phía Bắc. Bối cảnh năm 2020 có tính chất đặc thù do biến động bất ngờ của dịch bệnh Covid-19, khiến một số chỉ tiêu không phản ánh trọn vẹn xu hướng tăng trưởng trong điều kiện thị trường bình thường. Chuyên đề chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ xuất nhập khẩu đường biển và thủ tục hải quan, chưa đi sâu vào các dịch vụ kho vận chuyên sâu (như hệ thống kho ngoại quan của công ty mẹ) hoặc phương thức vận tải hàng không.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng nhóm dịch vụ; nghiên cứu tối ưu hóa chi phí logistics xanh và vận tải đa phương thức kết hợp đường sắt - đường biển; đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng: Tham khảo cấu trúc một chuyên đề tốt nghiệp gắn với vị trí thực tập CSKH tại doanh nghiệp logistics, tiếp cận hệ thống bảng biểu báo cáo tài chính thực tế và sơ đồ quy trình xuất nhập khẩu đường biển.
  • Nhân viên mới và thực tập sinh tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải: Nắm bắt các bước luân chuyển chứng từ ngoại thương (Sales Contract, Invoice, B/L, Packing List), quy trình phân luồng hải quan qua phần mềm ECUS và các tiêu chuẩn kiểm soát container hàng hóa tại cảng và kho bãi.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc được thành lập vào thời gian nào và có vị trí như thế nào trong hệ thống U&I?

Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc được thành lập vào tháng 02/2018, là công ty con thuộc Công ty Cổ phần Logistics U&I (thành lập từ năm 1998 tại Bình Dương với quy mô vốn điều lệ 215 tỷ đồng). Đơn vị đại diện cho thương hiệu U&I mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ logistics tại khu vực phía Bắc.

Hoạt động kinh doanh của công ty tập trung vào những dịch vụ và phương thức vận tải nào?

Doanh nghiệp tập trung vào 02 dịch vụ chính là làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu (chiếm 48,92% – 50,65% doanh thu) và trung gian bán cước vận tải nội địa & quốc tế (chiếm 34,41% – 38,39% doanh thu). Phương thức vận chuyển chủ lực là đường biển (chiếm 61,38% – 66,31% doanh thu), tiếp theo là đường bộ (27,86% – 33,82%) và đường hàng không (3,88% – 9,16%).

Quy trình khai báo hải quan của công ty sử dụng công cụ gì và áp dụng phân luồng như thế nào?

Công ty sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS. Hàng hóa được phân thành 03 luồng:

  • Luồng xanh: Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, đóng thuế và thông quan.
  • Luồng vàng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, đóng thuế và thông quan.
  • Luồng đỏ: Kiểm tra chi tiết cả hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, đóng thuế và thông quan.

Những hạn chế chủ quan nổi bật mà doanh nghiệp gặp phải trong quá trình vận hành là gì?

Các hạn chế chủ quan bao gồm: nhân viên trẻ thiếu kinh nghiệm dẫn đến sai sót khi nhập thông tin chứng từ và số vận đơn; phát sinh tình trạng thiếu hụt hoặc hư hỏng hàng hóa nhỏ lẻ; sự thiếu gắn kết và đùn đẩy trách nhiệm giữa các phòng ban; sự chưa đồng đều về văn hóa làm việc giữa nhân sự miền Bắc và miền Nam; công tác tiếp cận khách hàng mới chưa đạt chỉ tiêu đề ra ban đầu.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Linh Trang đã phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh và quy trình giao nhận logistics tại Công ty Cổ phần Logistics U&I – Miền Bắc trong giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh tài chính, cơ cấu dịch vụ thông quan và bán cước đường biển, đồng thời phân tích những tác động của bối cảnh đại dịch Covid-19 đối với chuỗi cung ứng của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp về đào tạo nhân sự định kỳ hàng tháng, chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng, đẩy mạnh số hóa sàn giao dịch và các kiến nghị vĩ mô tới cơ quan quản lý được đề xuất cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả vận hành và củng cố năng lực cạnh tranh trên thị trường logistics.