Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại toàn cầu, việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, RCEP hay khuôn khổ đối thoại TIFA đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam mở rộng sang các thị trường phát triển. Ngành sản xuất dụng cụ làm đẹp, cụ thể là mặt hàng chổi cọ trang điểm, là một lĩnh vực sản xuất - gia công mới phát triển tại Việt Nam nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh, tham gia cung ứng cho nhiều thương hiệu quốc tế và từng bước thâm nhập các thị trường có tiêu chuẩn cao như Pháp, EU, Canada và Hoa Kỳ.

Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp sản xuất chổi cọ trang điểm tại Việt Nam hoạt động theo phương thức gia công quốc tế, phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu (chủ yếu từ Trung Quốc) hoặc thực hiện theo chỉ định của đối tác nước ngoài, dẫn đến giá trị gia tăng và biên lợi nhuận chưa cao. Bên cạnh đó, các biến động kinh tế toàn cầu giai đoạn hậu đại dịch COVID-19, lạm phát và sự suy giảm chi tiêu tiêu dùng tại các thị trường trọng điểm đã ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Đặt trong bối cảnh đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ nhằm phân tích hiệu quả thực tế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả xuất khẩu mặt hàng chổi cọ trang điểm sang thị trường Mỹ của Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu sang thị trường này trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá hiệu quả xuất khẩu mặt hàng chổi cọ trang điểm sang thị trường Mỹ của Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam trong giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính, sử dụng vốn và lao động.
    3. Xác định các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu sang thị trường Mỹ của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng chổi cọ trang điểm của Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam (Lô CN, B6 Khu công nghiệp Phú Nghĩa, Xã Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội) và trọng tâm thị trường xuất khẩu là Hoa Kỳ (Mỹ).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh từ năm 2020 đến hết năm 2022, kết hợp cập nhật số liệu tổ chức và thị trường trong 6 tháng đầu năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kinh tế quốc tế và quản trị kinh doanh thương mại để thiết lập cơ sở đánh giá hiệu quả xuất khẩu:

  • Khái niệm và hình thức xuất khẩu: Dẫn chiếu quy định tại Điều 28, Khoản 1, Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam về định nghĩa xuất khẩu hàng hóa. Phân loại các hình thức xuất khẩu chủ yếu gồm: xuất khẩu trực tiếp (đại lý bán hàng, đại lý phân phối), xuất khẩu gián tiếp (qua trung gian ngoại thương), gia công quốc tế (nhận gia công và thuê gia công), tái xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ và xuất khẩu theo nghị định thư.
  • Bản chất và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu: Hiệu quả xuất khẩu được xác định là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đầu vào (vốn, lao động, thiết bị) để đạt được kết quả đầu ra cao nhất. Hệ thống chỉ tiêu bao gồm:
    • Chỉ tiêu định tính: Khả năng mở rộng và phát triển thị trường, mức độ đáp ứng tiêu chuẩn đối tác, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm và tác động đến môi trường sinh thái.
    • Chỉ tiêu định lượng: Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận (tổng doanh thu $TR = P \times Q$, tổng chi phí $TC$, lợi nhuận xuất khẩu $TR - TC$); nhóm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (tỷ suất doanh thu trên chi phí kinh doanh xuất khẩu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu); nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (tỷ suất doanh thu/vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh, sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn cố định/vốn lưu động, số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động); nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (năng suất lao động bình quân, kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương, lợi nhuận bình quân tính cho một lao động).
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu:
    • Yếu tố bên ngoài: Áp lực cạnh tranh quốc tế, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội, trình độ công nghệ, các biến số kinh tế vĩ mô (lạm phát, chính sách tiền tệ) và tỷ giá hối đoái.
    • Yếu tố bên trong: Năng lực tài chính, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực, giá thành sản phẩm và chi phí lưu thông, chất lượng và mẫu mã sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo của bộ phận xuất nhập khẩu và bộ phận nhân sự Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022.
    • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Thống kê từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương, World Bank, các báo cáo thị trường Hoa Kỳ và các công trình khoa học chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thực tế qua quá trình quan sát và thực tập tại các phòng ban của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian) nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu, kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp để lượng hóa hiệu quả sử dụng các nguồn lực và làm rõ nguyên nhân của các biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan nghiên cứu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh xuất khẩu mặt hàng gia công kỹ thuật cao sang thị trường Mỹ. Tác giả tổng hợp và phân tích 7 công trình nghiên cứu liên quan trước đó về hoạt động xuất khẩu hàng hóa Việt Nam (xuất khẩu than của Vũ Khánh Chi năm 2017; xuất khẩu gạo của Phan Ngọc Trung năm 2013; xuất khẩu nông sản Hà Tĩnh của Trần Thị Trà Giang năm 2016; xuất khẩu Barite của Vũ Thị Ánh Tuyết năm 2016; xuất khẩu gạo sang Nam Á của Nguyễn Thị Yến năm 2020; xuất khẩu gạo của Trần Thị Ngọc Giàu năm 2023; xuất khẩu đá thạch anh nhân tạo sang Mỹ của Nguyễn Ngọc Ánh năm 2022).

Từ việc đánh giá ưu điểm và khoảng trống của các công trình tiền nhiệm, tác giả xác định đề tài đi sâu vào trường hợp cụ thể của một doanh nghiệp FDI sản xuất mặt hàng chổi cọ trang điểm thâm nhập thị trường Hoa Kỳ trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch. Chương này cũng trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian, phương pháp thu thập/xử lý số liệu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương II: Cơ sở lý thuyết về xuất khẩu và hiệu quả xuất khẩu

Chương II hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về ngoại thương. Tác giả trình bày khái niệm xuất khẩu theo Luật Thương mại 2005, vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc gia (tạo nguồn vốn nhập khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, gia tăng dự trữ ngoại tệ) và đối với doanh nghiệp (mở rộng thị trường, phân tán rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh). Tác giả phân tích cụ thể 6 hình thức xuất khẩu và đi sâu vào bản chất của hiệu quả kinh doanh xuất khẩu.

Chương này xây dựng chi tiết hệ thống công thức đo lường hiệu quả xuất khẩu bao gồm các nhóm chỉ tiêu: lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu, hệ thống tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động, hiệu quả sử dụng lao động và chi phí tiền lương. Đồng thời, chương II phân tích 6 yếu tố bên ngoài (cạnh tranh, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, kinh tế, tỷ giá hối đoái) và 4 yếu tố bên trong (tài chính, nhân sự, giá thành, chất lượng) tác động trực tiếp đến hiệu quả xuất khẩu, từ đó lựa chọn 3 nhóm chỉ tiêu trọng tâm để phục vụ phân tích thực chứng tại doanh nghiệp.

Chương III: Thực trạng hiệu quả xuất khẩu sản phẩm chổi cọ trang điểm sang thị trường Mỹ của Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam

Chương III trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu của Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam (thành lập ngày 10/08/2011, vốn điều lệ 24,492 tỷ VNĐ, trụ sở tại KCN Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội):

  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Đến năm 2022, doanh nghiệp có 715 lao động (tăng lên 735 lao động vào 6 tháng đầu năm 2023). Lao động sản xuất trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 562 người (78,55%). Lao động phổ thông chiếm 566 người (79,17%), trình độ cao đẳng - đại học chiếm 53 người (7,42%), sơ cấp nghề chiếm 72 người (10,06%), trung cấp chiếm 24 người (3,35%). Tỷ lệ lao động nam là 125 người (17,48%) và lao động dưới 25 tuổi chiếm 70 người (9,5%).
  • Tình hình tài chính tổng thể: Vốn chủ sở hữu năm 2022 đạt 68,614 tỷ VNĐ (giảm từ 105,614 tỷ VNĐ năm 2020 do tái cấu trúc sử dụng vốn tự có); nợ dài hạn duy trì mức 165,79 tỷ VNĐ (2020), 166,09 tỷ VNĐ (2021) và 168,05 tỷ VNĐ (2022); hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2020 đạt 0,96.
  • Hoạt động xuất khẩu chung: Tổng kim ngạch xuất khẩu toàn công ty đạt 4,337 triệu USD (năm 2020), tăng mạnh lên 7,079 triệu USD (năm 2021) và giảm nhẹ về 6,406 triệu USD (năm 2022). Hình thức xuất khẩu chủ yếu là gia công quốc tế theo 3 phương thức: gia công nhận toàn bộ nguyên vật liệu từ đối tác, gia công cung ứng một phần nguyên vật liệu (lông cọ, cán gỗ, mực in, nhựa tổng hợp) và gia công cung ứng toàn bộ vật tư theo đơn đặt hàng. Về cơ cấu thị trường, Pháp, Trung Quốc và Hồng Kông chiếm tỷ trọng chi phối (55% năm 2020, 66% năm 2021 và đạt 4,1 triệu USD năm 2022); thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng 14% (2020), 11% (2021) và 13% (2022).
  • Hiệu quả xuất khẩu sang thị trường Mỹ:
    • Doanh thu xuất khẩu sang Mỹ tăng liên tục từ 588.005,70 USD (năm 2020) lên 784.851,24 USD (năm 2021, tăng 33,48%) và đạt 859.728,61 USD (năm 2022, tăng 9,54%).
    • Chi phí kinh doanh xuất khẩu sang Mỹ tương ứng là 456.464,46 USD (2020), 593.750,50 USD (2021) và 660.674,50 USD (2022).
    • Lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu sang Mỹ đạt 131.541,24 USD (2020), tăng lên 191.100,74 USD (2021, tăng 45,27%) và 199.054,11 USD (2022, tăng 4,16%). Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 111.810,15 USD.
    • Tỷ suất doanh thu trên chi phí kinh doanh xuất khẩu sang Mỹ đạt 129% (2020), 132,15% (2021) và 130,15% (2022).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh xuất khẩu đạt 24,5% - 24,63% (2020), 27,3% - 32,18% (2021) và 30,12% (2022). Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 19% (2020), 20,65% - 20,7% (2021) và có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2022 do biến động chi phí vận tải, cước kho bãi và tỷ giá.
    • Về chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn phục vụ xuất khẩu sang Mỹ năm 2020: Vốn kinh doanh phân bổ là 552.462,26 USD (vốn cố định: 198.421,68 USD; vốn lưu động: 354.041,58 USD). Tỷ suất doanh thu/vốn kinh doanh đạt 106,30%; tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh đạt 20,33%; sức sản xuất vốn cố định đạt 296,79%; sức sinh lợi vốn cố định đạt 56,02%; sức sản xuất vốn lưu động đạt 166,98%; sức sinh lợi vốn lưu động đạt 31,13%; số vòng quay vốn lưu động đạt 1,53 vòng/năm; kỳ luân chuyển bình quân là 216,33 ngày/vòng; hệ số đảm nhiệm vốn lưu động đạt 60,37%.
  • Đánh giá chung: Doanh nghiệp đạt thành công trong việc duy trì sản xuất, linh hoạt đổi mới mẫu mã theo xu hướng chổi cọ chuyên nghiệp tại Mỹ, bảo đảm việc làm cho công nhân. Hạn chế gồm: kiểm soát chi phí sản xuất và logistics chưa tối ưu; nguồn nguyên phụ liệu phụ thuộc lớn vào nhập khẩu từ Trung Quốc; bộ phận marketing còn mỏng, chưa trực tiếp tìm kiếm khách hàng lớn tại Mỹ mà phụ thuộc văn phòng đại diện tại Hàn Quốc và Hồng Kông; tỷ lệ lao động phổ thông cao (79,17%) đòi hỏi tăng cường đào tạo chuyên sâu.

Chương IV: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng chổi cọ trang điểm sang thị trường Mỹ của Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam

Chương IV xác định định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tiếp theo dựa trên dự báo phục hồi tiêu dùng tại thị trường Mỹ và tận dụng các thỏa thuận thương mại song phương. Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với hoạt động của doanh nghiệp:

  1. Giải pháp nâng cao lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao tỷ lệ tự động hóa trên 11 dây chuyền sản xuất (A1 - A11) nhằm giảm chi phí đơn vị; chủ động nắm bắt xu hướng tiêu dùng mỹ phẩm tại Mỹ để thiết kế các dòng chổi cọ chuyên nghiệp có biên lợi nhuận cao; đàm phán trực tiếp với các nhà cung ứng vật tư để giảm giá thành đầu vào.
  2. Giải pháp về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động thông qua quản lý tồn kho nguyên vật liệu hợp lý, rút ngắn thời gian luân chuyển vốn (hiện ở mức 216,33 ngày/vòng); cân đối cơ cấu nợ dài hạn và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn tự có.
  3. Giải pháp về quản trị nguồn nhân lực: Xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật định kỳ cho đội ngũ 566 lao động phổ thông; kiện toàn và nâng cao năng lực chuyên môn cho bộ phận Marketing, R&D và Logistics để trực tiếp đàm phán hợp đồng, nghiên cứu sản phẩm mẫu (benchmark) và xử lý thủ tục hải quan xuất nhập khẩu độc lập.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc công ty (đẩy mạnh đầu tư R&D, mở rộng mạng lưới khách hàng trực tiếp tại Mỹ) và kiến nghị với các cơ quan Nhà nước (hỗ trợ xúc tiến thương mại tại thị trường Hoa Kỳ, ổn định tỷ giá, đơn giản hóa thủ tục hoàn thuế và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin rào cản kỹ thuật).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết kết quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng chổi cọ trang điểm của Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống bảng biểu so sánh:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Doanh thu xuất khẩu sang Mỹ USD 588.005,70 784.851,24 859.728,61 +33,48 +9,54
Chi phí kinh doanh xuất khẩu sang Mỹ USD 456.464,46 593.750,50 660.674,50 +30,08 +11,27
Lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu sang Mỹ USD 131.541,24 191.100,74 199.054,11 +45,27 +4,16
Tỷ suất doanh thu / chi phí kinh doanh % 129,00 132,15 130,15 +3,15 -2,00
Tỷ suất lợi nhuận / chi phí kinh doanh % 24,63 32,18 30,12 +7,55 -2,06
Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu xuất khẩu % 19,00 20,70 Giảm nhẹ +1,70 -

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể: giảm lãng phí nguyên phụ liệu trong khâu dập khuôn và lắp ráp trên 11 chuyền sản xuất; đầu tư thiết bị tự động hóa gắn với dây chuyền; chuyển đổi mẫu mã linh hoạt theo thị hiếu chổi cọ cá nhân và chuyên nghiệp tại Mỹ.
  • Đề xuất các giải pháp quản trị: rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động; nâng cao năng lực độc lập tìm kiếm khách hàng cho bộ phận marketing thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào các văn phòng đại diện tại Hồng Kông và Seoul.

Đóng góp của khóa luận:

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu vi mô chuyên sâu về mặt hàng chổi cọ trang điểm – một ngành hàng phụ trợ mỹ phẩm đặc thù chưa có nhiều tài liệu học thuật phân tích trước đó.
  • Khóa luận không dừng lại ở việc đánh giá kim ngạch chung mà đã bóc tách cụ thể hiệu quả xuất khẩu sang một thị trường trọng điểm duy nhất (Hoa Kỳ) thông qua hệ thống chỉ tiêu kết hợp giữa tài chính, hiệu suất vốn cố định, vốn lưu động và năng suất lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu tại doanh nghiệp, số liệu tài chính chi tiết để tính toán toàn bộ chuỗi chỉ tiêu chuyên sâu về vốn và lao động mới tập trung đầy đủ trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu 6 tháng đầu năm 2023 chủ yếu phản ánh quy mô tổ chức và diễn biến thị trường vĩ mô. Nghiên cứu chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp từ phía doanh nghiệp xuất khẩu, chưa có điều kiện khảo sát trực tiếp hệ thống phân phối và người tiêu dùng cuối cùng tại thị trường Hoa Kỳ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá sự chuyển dịch phương thức xuất khẩu từ gia công thuần túy (OEM) sang tự chủ thiết kế mẫu mã (ODM) hoặc xây dựng thương hiệu riêng (OBM); phân tích sâu hơn các rào cản kỹ thuật phi thuế quan, quy định về trách nhiệm xã hội và tiêu chuẩn an toàn môi trường mới của Hoa Kỳ đối với dụng cụ làm đẹp nhập khẩu từ Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả xuất khẩu hàng hóa hoặc nghiên cứu thâm nhập thị trường quốc tế.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Khung phương pháp luận và hệ thống công thức tính toán toàn diện các chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu (tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn cố định/lưu động, hiệu quả sử dụng lao động).
    • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu chi phí, doanh thu, lợi nhuận và quy trình sản xuất gia công 11 chuyền tại một doanh nghiệp FDI sản xuất dụng cụ trang điểm xuất khẩu sang thị trường Mỹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam áp dụng những hình thức xuất khẩu gia công nào đối với sản phẩm chổi cọ trang điểm?
Doanh nghiệp áp dụng 3 hình thức gia công xuất khẩu chính:

  • Hình thức 1: Nhận toàn bộ nguyên vật liệu từ bên đặt gia công, sản xuất theo mẫu rồi giao lại thành phẩm để nhận tiền công gia công.
  • Hình thức 2: Bên đặt gia công cung cấp một phần nguyên liệu chính (cán phun UV, cán mạ chân không...), công ty tự cung ứng phần nguyên liệu còn lại (lông, cán gỗ, mực in, nhựa tổng hợp) đạt tiêu chuẩn chất lượng của khách hàng, sau đó giao hàng và nhận thanh toán.
  • Hình thức 3: Công ty tự cung ứng toàn bộ nguyên vật liệu sản xuất theo đơn hàng và xuất bán cho đối tác theo giá cả thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng của thị trường Mỹ trong cơ cấu xuất khẩu của công ty giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?
Tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn công ty năm 2020 đạt 4,337 triệu USD, năm 2021 tăng lên 7,079 triệu USD và năm 2022 đạt 6,406 triệu USD. Trong đó, thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng 14% (năm 2020), giảm xuống 11% (năm 2021) và tăng lên 13% (năm 2022), đứng thứ tư sau ba thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty là Pháp, Trung Quốc và Hồng Kông (nhóm 3 thị trường này chiếm từ 55% đến 66% tổng kim ngạch).

3. Doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu sang thị trường Mỹ của công ty đạt giá trị bao nhiêu qua các năm?
Doanh thu xuất khẩu sang Mỹ năm 2020 đạt 588.005,70 USD với lợi nhuận kinh doanh đạt 131.541,24 USD; năm 2021 doanh thu tăng lên 784.851,24 USD và lợi nhuận kinh doanh đạt 191.100,74 USD; năm 2022 doanh thu đạt 859.728,61 USD và lợi nhuận kinh doanh đạt 199.054,11 USD.

4. Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
Đến năm 2022, công ty có 715 lao động, trong đó bộ phận sản xuất trực tiếp chiếm 78,55% (562 người). Phân theo trình độ, lao động phổ thông chiếm đa số với 79,17% (566 người), trình độ sơ cấp nghề chiếm 10,06% (72 người), đại học và cao đẳng chiếm 7,42% (53 người), trung cấp chuyên nghiệp chiếm 3,35% (24 người). Tỷ lệ lao động nam chiếm 17,48% và phần lớn công nhân nằm trong độ tuổi 31 – 40 tuổi.

5. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phục vụ xuất khẩu sang Mỹ năm 2020 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2020, tổng vốn kinh doanh phân bổ cho hoạt động xuất khẩu sang Mỹ là 552.462,26 USD (gồm 198.421,68 USD vốn cố định và 354.041,58 USD vốn lưu động). Tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh đạt 106,30%, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh đạt 20,33%, số vòng quay vốn lưu động đạt 1,53 vòng/năm với kỳ luân chuyển bình quân là 216,33 ngày/vòng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa lý luận về xuất khẩu và phân tích thực chứng hiệu quả xuất khẩu mặt hàng chổi cọ trang điểm sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty TNHH Doo Jung Việt Nam trong giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua các chỉ tiêu định lượng về lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn và lao động, nghiên cứu đã chỉ rõ những kết quả tích cực trong tăng trưởng doanh thu cũng như các hạn chế về chi phí, nguồn cung nguyên liệu và sự phụ thuộc kênh phân phối trung gian. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào tối ưu hóa chi phí sản xuất, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao năng lực nhân sự, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho doanh nghiệp sản xuất - gia công dụng cụ làm đẹp định hướng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ.