Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế tại Việt Nam, việc chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đặt ra yêu cầu cấp thiết về vốn đầu tư nhằm phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò là kênh dẫn vốn chủ đạo của nền kinh tế. Trong cơ cấu kinh tế quốc dân, kinh tế hộ sản xuất chiếm vị trí quan trọng, trực tiếp tham gia giải quyết việc làm, khai thác nguồn lực lao động và tài nguyên địa phương. Để mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ và duy trì chu kỳ sản xuất liên tục, các hộ sản xuất phụ thuộc lớn vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàng thương mại nhà nước giữ vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn. Chi nhánh Agribank huyện Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh) hoạt động trên địa bàn một huyện đảo có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và kinh tế biển. Trước bối cảnh kinh tế vĩ mô giai đoạn 2012 - 2014 có nhiều biến động phức tạp về lạm phát, lãi suất và suy thoái cục bộ, việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với khu vực kinh tế hộ tại Agribank Vân Đồn gặp không ít thách thức. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Bùi Vân Oanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng với đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Vân Đồn - Quảng Ninh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng, từ đó đưa ra những giải pháp và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Vân Đồn – tỉnh Quảng Ninh.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và hiệu quả tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại.
    • Đánh giá thực trạng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Vân Đồn – tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 - 2014.
    • Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Vân Đồn – tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Agribank huyện Vân Đồn, địa chỉ tại khu 5, thị trấn Cái Rồng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014; định hướng giải pháp cho nhiệm kỳ 2015 – 2020.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình, kết quả nghiệp vụ tín dụng, tình hình huy động vốn, doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và chất lượng nợ đối với thành phần hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về nghiệp vụ ngân hàng thương mại và kinh tế hộ. Tín dụng ngân hàng được xác định là phương thức tài trợ vốn chuyển tiền trực tiếp cho khách hàng sử dụng theo yêu cầu hoặc mục đích tiêu dùng, có thỏa thuận hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian xác định. Về phía đối tượng vay, tác giả dẫn chiếu định nghĩa của Liên Hợp Quốc và Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định số 499A ngày 02 tháng 09 năm 1993 của Agribank: "Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình", bao gồm hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, hộ gia đình xã viên, hộ nông và lâm trường viên.

Khái niệm hiệu quả tín dụng được tiếp cận toàn diện từ ba góc độ: khách hàng (lãi suất phù hợp, kỳ hạn thỏa đáng, thủ tục thuận tiện), ngân hàng (đảm bảo tính cạnh tranh, thu hồi đủ gốc lãi, sinh lời, kiểm soát rủi ro) và nền kinh tế - xã hội (thúc đẩy sản xuất, tạo công ăn việc làm, phân bổ nguồn lực). Hệ thống đánh giá hiệu quả tín dụng được khóa luận cụ thể hóa bằng hai nhóm chỉ tiêu:

  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Doanh số tín dụng hộ sản xuất; Doanh số thu nợ hộ sản xuất; Tỷ lệ thu nợ hộ sản xuất; Dư nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất; Tỷ lệ nợ khó đòi; Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất (tính bằng Doanh số thu nợ hộ sản xuất chia cho Dư nợ bình quân hộ sản xuất); Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; Lợi nhuận ngân hàng.
  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Việc tuân thủ nguyên tắc cho vay hoàn trả vốn gốc - lãi đúng hạn và sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định pháp luật; điều kiện bảo đảm tiền vay; mức độ chặt chẽ của quy trình thẩm định trước, trong và sau khi cấp tín dụng.

Hệ thống văn bản pháp lý và quy định điều hành được tác giả sử dụng gồm:

  • Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.
  • Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15 tháng 10 năm 1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thành lập và ban hành điều lệ hoạt động của hệ thống Agribank.
  • Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
  • Quyết định số 499A ngày 02 tháng 09 năm 1993 của Agribank Việt Nam về quy chế cho vay đối với hộ sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) theo chuỗi thời gian nhằm làm rõ xu hướng tăng giảm của các chỉ số tài chính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo chính thức của Agribank chi nhánh huyện Vân Đồn giai đoạn 2012 - 2014, bao gồm: Báo cáo tài chính thường niên, Báo cáo tổng kết công tác tín dụng và hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối tài khoản tổng hợp và các tài liệu thống kê nhân sự của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về NHTM, hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHTM

Chương 1 tập trung làm rõ lý luận tổng quan về nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại, lịch sử ra đời, đặc điểm và bốn vai trò trọng yếu đối với nền kinh tế:

  1. Đáp ứng nhu cầu vốn, điều hòa quan hệ cung cầu vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu.
  2. Hỗ trợ quá trình sản xuất diễn ra bình thường, liên tục, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng.
  3. Thúc đẩy hiệu quả sử dụng vốn và củng cố chế độ hạch toán kinh tế tại các cơ sở sản xuất kinh doanh.
  4. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại thông qua các phương thức tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế (như hệ thống SWIFT, L/C).

Tác giả phân loại tín dụng theo 7 tiêu chí: thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); mục đích vay (kinh doanh, tiêu dùng); phương pháp hoàn trả (có thời hạn, không có thời hạn cụ thể); mức độ đảm bảo (có bảo đảm bằng tài sản/bảo lãnh, không có bảo đảm); đối tượng tham gia quy trình (trực tiếp, gián tiếp qua tổ/đội/hội); phương thức tín dụng (từng lần, theo hạn mức, thấu chi); và đối tượng tín dụng (vốn lưu động, vốn cố định).

Chương này cũng phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng gồm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh tế, lãi suất thị trường, đặc điểm dân trí, rủi ro thiên tai dịch bệnh, tính đồng bộ của hệ thống pháp luật) và nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng của ngân hàng, mô hình tổ chức bộ máy, năng lực chuyên môn và đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng). Cuối chương, tác giả xác định bản chất kinh tế hộ và thiết lập các công thức đo lường hiệu quả định lượng, tiêu chí định tính làm cơ sở soi chiếu cho chương thực trạng.

Chương 2: Thực trạng tín dụng và hiệu quả tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Vân Đồn - Quảng Ninh

Chương 2 mô tả chi tiết địa bàn hoạt động của chi nhánh: huyện đảo Vân Đồn có diện tích tự nhiên 551,5 km² (phần đảo nổi), vùng biển rộng khoảng 1.620 km², gồm 11 xã đảo và 1 thị trấn với quy mô dân số khoảng 4,2 vạn người. Tiền thân của chi nhánh hoạt động từ năm 1967, sau đó chuyển đổi mô hình sang chi nhánh Agribank trực thuộc Agribank tỉnh Quảng Ninh. Tính đến năm 2014, đơn vị có 28 cán bộ công nhân viên (bao gồm lao động hợp đồng), trong đó trình độ sau đại học chiếm 10,71% và trình độ đại học chiếm 89,29%. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 3 bộ phận nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch kinh doanh (10 người), Phòng Kế toán ngân quỹ (9 người) và Tổ Hành chính nhân sự (6 người).

Về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014, nguồn thu của ngân hàng chủ yếu đến từ hoạt động cấp tín dụng. Năm 2013 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh khi tổng thu nhập đạt 57.707 triệu đồng (tăng 88,75% so với năm 2012), tổng chi phí đạt 40.892 triệu đồng (tăng 72,68%), đưa chênh lệch thu chi đạt 16.815 triệu đồng (tăng 143,98% so với năm 2012). Tuy nhiên, sang năm 2014, tổng thu nhập giảm 785 triệu đồng trong khi tổng chi phí tăng lên 42.756 triệu đồng (tăng 4,56%), làm cho lợi nhuận chênh lệch thu chi năm 2014 giảm 2.649 triệu đồng so với năm 2013 do chi phí trích lập dự phòng và nợ xấu phát sinh.

Về công tác huy động vốn, tổng nguồn vốn huy động của Agribank Vân Đồn liên tục tăng trưởng qua các năm: đạt 223.954 triệu đồng (năm 2012), tăng lên 276.624 triệu đồng (năm 2013, tăng 23,52%) và đạt 386.240 triệu đồng (năm 2014, tăng 39,63% so với năm 2013). Xét theo cơ cấu:

  • Tiền gửi dân cư giữ vị trí chủ chốt, luôn chiếm trên 80% tổng nguồn vốn (80,16% năm 2012; 82,86% năm 2013; 86,39% năm 2014).
  • Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (80,16% năm 2012; 87% năm 2013; 88% năm 2014 với quy mô 339.891 triệu đồng).
  • Tiền gửi bằng nội tệ chiếm tuyệt đại đa số (95,73% năm 2012; 96,84% năm 2013; 98,14% năm 2014 với số dư 379.049 triệu đồng).

Về hoạt động tín dụng hộ sản xuất, số liệu cho thấy dư nợ đối với hộ sản xuất chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh (năm 2012 đạt 171.xxx triệu đồng trên tổng dư nợ phân theo khách hàng). Tác giả phân tích cụ thể diễn biến doanh số giải ngân, doanh số thu nợ, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung - dài hạn) và theo ngành nghề sản xuất (nuôi trồng thủy hải sản, đánh bắt xa bờ, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ du lịch).

Đánh giá thực trạng cho thấy chi nhánh đã bám sát định hướng phát triển kinh tế biển đảo, tăng trưởng nguồn vốn huy động ổn định và hỗ trợ vốn kịp thời cho kinh tế hộ. Dù vậy, hoạt động còn bộc lộ tồn tại: rủi ro phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu trong năm 2014; địa hình huyện đảo chia cắt, giao thông giữa 11 xã đảo cách trở gây khó khăn cho việc kiểm tra sử dụng vốn; trình độ quản lý tài chính và phương án sản xuất kinh doanh của một bộ phận hộ vay còn hạn chế; hoạt động nuôi trồng thủy sản chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh và thời tiết biển biến động bất thường.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Vân Đồn - Quảng Ninh

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp ứng dụng cho nhiệm kỳ 2015 – 2020. Tác giả xây dựng phương hướng gắn với mục tiêu mở rộng tín dụng an toàn, tập trung nguồn vốn phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Vân Đồn sang dịch vụ, du lịch biển và kinh tế thủy hải sản chất lượng cao. Khóa luận đưa ra 7 nhóm giải pháp chuyên môn:

  1. Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc và quy trình tín dụng: Thực hiện đầy đủ quy trình từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện vay, kiểm tra mục đích sử dụng vốn đến đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi.
  2. Xác định nhóm khách hàng chiến lược: Phân loại hộ sản xuất kinh doanh có phương án khả thi, uy tín tài chính tốt, gắn với các mô hình nuôi trồng thủy hải sản quy mô lớn, dịch vụ du lịch sinh thái để ưu tiên cấp hạn mức.
  3. Áp dụng các biện pháp phân tích hoạt động kinh tế trong quy trình tín dụng: Nâng cao chất lượng thẩm định dòng tiền thực tế của hộ sản xuất thay vì chỉ dựa vào giá trị tài sản thế chấp.
  4. Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng: Giám sát chặt chẽ tình trạng tài sản bảo đảm, mua bảo hiểm cho tài sản hình thành từ vốn vay, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định.
  5. Duy trì mối quan hệ thường xuyên giữa ngân hàng với khách hàng: Tăng cường tư vấn nghiệp vụ, hướng dẫn hộ vay lập phương án kinh doanh, nắm bắt khó khăn đột xuất để cơ cấu lại nợ kịp thời.
  6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Nâng cao vai trò giám sát của bộ phận kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa các sai sót nghiệp vụ của cán bộ tín dụng.
  7. Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ tín dụng: Chú trọng bồi dưỡng kiến thức thẩm định kỹ thuật nông - lâm - thủy sản, kỹ năng đánh giá tài chính hộ và nâng cao tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp.

Về điều kiện thực hiện, tác giả nhấn mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng với cấp ủy, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) trong công tác thẩm định, tổ chức cho vay theo tổ liên danh; đồng thời áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất phù hợp. Khóa luận kết thúc bằng các kiến nghị cụ thể đối với Agribank Việt Nam (về cơ chế phân cấp ủy quyền và hoàn thiện phần mềm quản lý), đối với Ban Giám đốc Agribank Vân Đồn (về điều hành vốn linh hoạt) và đối với chính quyền huyện Vân Đồn (về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mặt nước biển để hộ dân làm thủ tục bảo đảm tiền vay).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh kinh doanh và tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh huyện Vân Đồn thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 30.xxx 57.707 56.922 +88,75% -1,36%
- Thu từ hoạt động tín dụng 29.xxx Chiếm chủ yếu Chiếm chủ yếu - -
- Thu phí dịch vụ 632 1.xxx 1.xxx - -
- Thu nhập khác 476 921 890 +93,49% -3,37%
Tổng chi phí (triệu đồng) 23.xxx 40.892 42.756 +72,68% +4,56%
- Thuế và các khoản lệ phí 31 37 42 +19,35% +13,51%
Chênh lệch thu chi (Lãi) Dương 16.815 14.166 +143,98% -15,75%
Cơ cấu nguồn vốn huy động Năm 2012 (triệu đồng) Năm 2013 (triệu đồng) Năm 2014 (triệu đồng) Tăng trưởng 2013/2012 (%) Tăng trưởng 2014/2013 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 223.954 276.624 386.240 +23,52% +39,63%
1. Theo thành phần kinh tế:
- Tiền gửi dân cư (tỷ trọng) 80,16% 82,86% 86,39% +27,67% +45,59%
- Tổ chức kinh tế (tỷ trọng) 12% - 19% 12% - 19% 12% - 19% - -
2. Theo kỳ hạn:
- Tiền gửi có kỳ hạn 179.616 240.763 339.891 +34,06% +41,23%
(Tỷ trọng theo kỳ hạn) 80,16% 87,00% 88,00% - -
3. Theo loại tiền:
- Tiền gửi nội tệ 214.394 267.880 379.049 +24,95% +41,50%
(Tỷ trọng tiền gửi nội tệ) 95,73% 96,84% 98,14% - -

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc gắn lý luận tín dụng ngân hàng vào đặc thù kinh tế biển đảo của huyện Vân Đồn. Tác giả đã chỉ rõ nguồn vốn huy động của chi nhánh có tính ổn định cao nhờ sự gia tăng tiền gửi tiết kiệm của dân cư và cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn. Hệ thống 7 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị đối với chính quyền cơ sở (về hoàn thiện thủ tục giao mặt nước, đất rừng làm tài sản thế chấp) là căn cứ thực tiễn sát hợp với điều kiện địa phương trong giai đoạn 2015 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Khung dữ liệu thực nghiệm dừng lại ở chu kỳ 3 năm (2012 - 2014), chưa phản ánh được tác động của các chu kỳ kinh tế dài hạn hơn hoặc những thay đổi về chính sách tiền tệ trong giai đoạn sau năm 2015.
  • Nghiên cứu tập trung tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp trên địa bàn huyện đảo, nên các kết luận mang tính đặc thù địa phương (đặc thù nghề cá, nuôi trồng hải sản, giao thông biển đảo), khó khái quát hóa cho các địa bàn đồng bằng hoặc đô thị.
  • Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh hoạt động tín dụng hộ sản xuất giữa Agribank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng hoạt động trên địa bàn huyện Vân Đồn; đồng thời đánh giá tác động của quy hoạch Đặc khu kinh tế và các đại dự án hạ tầng giao thông (Sân bay quốc tế Vân Đồn, cao tốc) đến sự chuyển dịch nhu cầu vốn của kinh tế hộ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính ngân hàng, cách tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng (vòng quay vốn, tỷ lệ nợ quá hạn, cơ cấu nguồn vốn huy động).
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng thương mại tại các chi nhánh nông nghiệp, biển đảo: Tham khảo cách nhận diện rủi ro tín dụng đặc thù của hộ nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và kinh nghiệm phối hợp với chính quyền, các tổ chức đoàn thể địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là Chương 2 với hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết về cơ cấu nguồn vốn và dư nợ phân theo thành phần kinh tế, cùng các khuyến nghị phối hợp liên ngành tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm Hộ sản xuất trong khóa luận được trích dẫn theo văn bản pháp lý nào của Agribank?
Khái niệm Hộ sản xuất được tác giả trích dẫn theo Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định số 499A ngày 02 tháng 09 năm 1993 của Agribank Việt Nam, quy định: "Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình".

2. Quy mô và cơ cấu tổ chức nhân sự của Agribank chi nhánh huyện Vân Đồn năm 2014 như thế nào?
Đến năm 2014, chi nhánh có tổng cộng 28 cán bộ công nhân viên (bao gồm cả hợp đồng thời vụ). Trình độ đào tạo gồm 89,29% có bằng đại học và 10,71% có trình độ sau đại học. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), Phòng Kế hoạch kinh doanh (10 người), Phòng Kế toán ngân quỹ (9 người) và Tổ Hành chính nhân sự (6 người).

3. Tình hình huy động vốn của chi nhánh trong giai đoạn 2012 - 2014 đạt quy mô bao nhiêu và có đặc điểm gì?
Tổng nguồn vốn huy động tăng đều: năm 2012 đạt 223.954 triệu đồng, năm 2013 đạt 276.624 triệu đồng (tăng 23,52%) và năm 2014 đạt 386.240 triệu đồng (tăng 39,63% so với 2013). Đặc điểm nguồn vốn là tính ổn định cao: tiền gửi dân cư chiếm trên 80% (đạt 86,39% năm 2014), tiền gửi có kỳ hạn chiếm 88% năm 2014 (339.891 triệu đồng) và nội tệ chiếm 98,14% năm 2014 (379.049 triệu đồng).

4. Vì sao chênh lệch thu chi (lợi nhuận) của ngân hàng năm 2014 lại suy giảm so với năm 2013?
Năm 2013, chênh lệch thu chi đạt đỉnh với 16.815 triệu đồng (tăng 143,98% so với năm 2012). Tuy nhiên, đến năm 2014, chỉ số này giảm 2.649 triệu đồng (xuống còn 14.166 triệu đồng, giảm 15,75% so với 2013). Nguyên nhân do tổng thu nhập giảm 785 triệu đồng trong khi tổng chi phí tăng thêm 4,56% (đạt 42.756 triệu đồng), xuất phát từ việc phát sinh các khoản nợ xấu và biến động lãi suất kinh doanh.

5. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất?
Tác giả áp dụng công thức: Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất bằng Doanh số thu nợ hộ sản xuất chia cho Dư nợ bình quân hộ sản xuất; trong đó Dư nợ bình quân hộ sản xuất được tính bằng (Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm) chia 2.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Vân Oanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Agribank chi nhánh huyện Vân Đồn giai đoạn 2012 - 2014. Qua việc xử lý chuỗi số liệu về huy động vốn, kết quả kinh doanh và dư nợ, tác giả đã chỉ rõ năng lực tăng trưởng nguồn vốn dân cư cũng như những hạn chế liên quan đến rủi ro nợ xấu tại địa bàn huyện đảo. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn với đặc thù kinh tế biển, góp phần cung cấp cơ sở tham khảo cho công tác quản trị tín dụng hộ tại các địa bàn nông nghiệp - nông thôn tương đồng.