LỜI MỞ ĐẦU 1/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Qua 10 năm thành lập và hoạt động, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đức Linh – Bình Thuận đã thực hiện cho vay một khối lƣợng tín dụng ƣu đãi khá lớn cho hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác để đầu tƣ phát triển kinh tế, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn. Cụ thể, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm bình quân 7.5%, cho trên 5 ngàn học sinh sinh viên vay vốn đi học, nâng tỷ lệ dân số nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sạch đến cuối năm 2014 đạt 85%, hộ dân có công trình vệ sinh hợp chuẩn đạt 80%, cho hộ nghèo vay xây đƣợc 376 căn nhà, nhiều hộ đƣợc vay vốn tạo việc làm hàng năm. Tuy nhiên, ngoài kết quả đạt đƣợc trong thời gian qua, nguồn vốn tín dụng ƣu đãi còn một số tồn tại, hạn chế nhất định: đó là nợ quá hạn các chƣơng trình vẫn tồn tại, nhiều hộ vay sử dụng vốn kém hiệu quả, không tạo ra thu nhập trang trải cuộc sống và nhất là hộ nghèo chƣa thoát nghèo bền vững. Do đó em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Đức Linh – Bình Thuận” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA BÁO CÁO Đề tài phân tích và đề ra những giải pháp, những kiến nghị có tính khả thi nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội, để thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của Ngân hàng trong việc góp phần thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo. 3/ PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU CỦA BÁO CÁO Trên cơ sở phạm vi nghiên cứu thực trạng tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Đức Linh - Bình Thuận, nội dung chuyên đề tập trung vào luận giải tính tất yếu còn tồn tại một bộ phận ngƣời dân sống trong cảnh nghèo đói, chính sách hỗ trợ ngƣời nghèo mà trong đó tín dụng là một giải pháp quan trọng. 4/PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Hoạt động tín dụng là một hoạt động rất thực tế, trong quá trình hoàn thành đề tài em đã vận dụng nhiều phƣơng pháp khác nhau để làm nổi bật nhiều vấn đề cơ bản trong hoạt động cho vay tín dụng chƣơng trình Hộ nghèo. Sau đây là một số phƣơng pháp đƣợc áp dụng trong đề tài: 1/ Phƣơng pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2/ Phƣơng pháp phân tích thống kê 3/ Phƣơng pháp so sánh 4/ Phƣơng pháp tổng hợp 5/ Phƣơng pháp thu thập và xử lí số liệu 6/ Sử dụng tài liệu về huy động vốn tại ngân hàng kết hợp với các sách báo giáo trình về ngân hàng 7/ Sử dụng các kiến thức đã học về kế toán ngân hàng, tài chính tín dụng, nghiệp vụ ngân hàng để phân tích các chỉ số về huy động vốn tại ngân hàng 5/KẾT CẤU ĐỀ TÀI.
Kết cấu Khóa luận tốt nghiệp gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và tín dụng chính sách đối với hộ nghèo Chƣơng 2: Thực trạng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận Chƣơng 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 1.1 Khái niệm và những đặc trƣng cơ bản về ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại Theo Khoản 3, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 do Quốc hội khóa 12 thông qua vào ngày 16 tháng 06 năm 2010, định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.2 Phân loại ngân hàng thƣơng mại Theo hình thức sở hữu, ngân hàng thƣơng mại có cơ cấu thành hai loại hình ngân hàng thƣơng mại, đó là ngân hàng thƣơng mại quốc doanh và ngân hàng thƣơng mại cổ phần. Ngân hàng thƣơng mại quốc doanh ở Việt Nam hiện nay gồm có: Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long và Ngân hàng Chính sách – Xã hội. Các ngân hàng này thƣờng có tổ chức hệ thống thống nhất từ Hội sở Trung ƣơng đến chi nhánh các tỉnh, thành và quận, huyện… Ngân hàng thƣơng mại cổ phần là loại hình ngân hàng đƣợc thành lập dƣới hình thức công ty cổ phần. Hiện tại và trong tƣơng lai, loại hình ngân hàng này càng đóng vai trò quan trọng hơn trong hệ thống ngân hàng.3 Hoạt động ngân hàng thƣơng mại Theo Khoản 12, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.
Theo Khoản 2, Điều 6, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ”. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc là ngân hàng thƣơng mại do Nhà nƣớc đầu tƣ vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của Nhà nƣớc. Quản trị ngân hàng Nhà nƣớc là Hội đồng quản trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thỏa thuận với Ban tổ chức – Cán bộ của Chính phủ, điều hành hoạt động của ngân hàng thƣơng mại là Tổng Giám đốc, giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trƣởng và bộ máy Chuyên môn nghiệp vụ. Theo Điều 98, Chƣơng IV, Mục 2, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 “các hoạt động của ngân hàng thương mại bao gồm: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và ngoài nước Cấp tín dụng Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng Cung ứng các phương tiện thanh toán Cung ứng các dịch vụ thanh toán” 1.4 Mục tiêu hoạt động của ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần có vai trò quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, dƣới góc độ cổ đông, mục tiêu của ngân hàng thƣơng mại là tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu.
Đứng trên góc độ tạo ra giá trị, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu chính của ngân hàng, mục tiêu này đƣợc cụ thể hóa qua các chỉ tiêu sau: Tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế Tối đa hóa lợi nhuận trên cổ phần Tối đa hóa giá trị thị trƣờng của cổ phiếu 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Tín dụng ngân hàng và tín dụng Chính sách 1.1 Tín dụng ngân hàng 1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng nhƣ các quan hệ khác, tín dụng ngân hàng chứa ba nội dung: Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang cho ngƣời sử dụng Sự chuyển nhƣợng này có thời hạn mang tính tạm thời Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí 1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng Dựa vào mục đích của tín dụng Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh thƣơng nghiệp Cho vay tiêu dùng cá nhân Cho vay mua bán bất động sản Cho vay sản xuất nông nghiệp Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu… Dựa vào thời hạn tín dụng Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dƣới một năm. Mục đích của loại cho vay này thƣờng là nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản lƣu động. Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản cố định. Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này thƣờng là nhằm tài trợ đầu tƣ vào các dự án đầu tƣ. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của ngƣời khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay nhƣ thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba khác. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dựa vào phƣơng thức cho vay Cho vay theo món vay Cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức thấu chi Dựa vào phƣơng thức hoàn trả nợ vay Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp Cho vay trả nợ nhiều lần nhƣng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình ngƣời đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào 1.3 Đảm bảo tín dụng của ngân hàng thương mại Khái niệm Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi đƣợc các khoản nợ đã cho khách hàng vay.