Chương 1: Cơ sở kho học củ vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Thực trạng củ chương trình tính dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị. Chương 3: Giải pháp nâng c o hiệu quả cho v y hộ nghèo tại phòng gi o dịch Ngân h ng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị. Phần III: Kết luận và đề xuất.
4 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHI N C U CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHI N C U 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHÈO Đ I 1. Khái niệm chung về nghèo đói Hiểu theo nghĩa tƣơng đối, nghèo đói là phạm trù chỉ mức sống của một cộng đồng hay một nhóm dân cƣ đƣợc coi là thấp nhất so với mức sống của một cộng đồng hay nhóm dân cƣ khác trong một quốc gia. Định nghĩa này không phản ánh bản chất của nghèo đói, vì theo đó, nghèo đói đƣợc coi là tình trạng phổ biến và vĩnh hằng trong mọi thời đại, ở mọi quốc gia, kể cả quốc gia giàu có nhất, vì thế, không thể xóa bỏ đƣợc tình trạng này.
Một định nghĩa khác thuyết phục hơn cho rằng nghèo đói là kết quả của tình trạng bất bình đẳng về xã hội và kinh tế trong quá trình phát triển của nhân loại, có thể xóa bỏ đƣợc bằng cách các chính phủ và tổ chức quốc tế thực hiện những chính sách và cơ chế phù hợp nhằm xóa bỏ chính sự bất bình đẳng về xã hội và kinh tế đó. Hiểu một cách chung nhất thì nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cƣ vì những lý do nào đó không đƣợc hƣởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con ngƣời, những nhu cầu mà xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của chính xã hội đó. Biểu hiện của việc không đƣợc hƣởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản đó, chẳng hạn, là tình trạng thiếu ăn, suy dinh dƣỡng, mù chữ, bệnh tật, ô nhiễm môi trƣờng, tỷ lệ tử vong trẻ em sơ sinh cao, tuổi thọ thấp… Tóm lại, các quan niệm về nghèo đói nêu trên phản ảnh 3 khía cạnh: Thứ nhất, không đƣợc thụ hƣởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu cho con ngƣời. Thứ hai, có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cƣ.
Thứ ba, thiếu cơ hội lựa chọn, tham gia trong quá trình phát triển cộng đồng. Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo là công cụ quan trọng để xác định mức độ và tình trạng nghèo của mỗi quốc gia. Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo có thể đƣợc hiểu là một chuẩn mực mức chuẩn chung sẽ đƣợc coi là nghèo. Tiêu chí này đƣợc điều chỉnh hợp lý theo tình hình phát triển của mỗi quốc gia, các tổ chức quốc tế.
Trên thế giới, các quốc gia thƣờng dựa vào tiêu chuẩn về mức thu nhập của Ngân hàng thế giới (WB) đƣa ra để phân tích tình trạng nghèo của quốc gia. Tiêu chuẩn nghèo đói theo sự phân loại của World Bank Mức thu nhập tối thiểu Khu vực (USD ngƣời ngày) Các nƣớc đang phát triển 1 Châu M Latinh và Caribe 2 Các nƣớc phát triển 14.4 (Nguồn: Giáo trình Kinh tế phát triển – PGS.TS Đinh Phi Hổ) Mỗi quốc gia cũng xác định mức thu nhập tối thiểu riêng của nƣớc mình dựa vào điều kiện cụ thể về kinh tế của từng giai đoạn phát triển nhất định, do đó mức thu nhập tối thiểu đƣợc thay đổi và nâng dần lên. Tại Việt Nam, ngày 30 1 2011, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09 2011 QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo. Theo đó, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 nhƣ sau: - Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng ngƣời tháng (từ 4.000 đồng ngƣời năm) trở xuống; - Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng ngƣời tháng (từ 6.000 đồng ngƣời năm) trở xuống; 6 1.
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG PHỤC VỤ HỘ NGHÈO 1. Khái niệm về tín dụng Trong cuốn “ Tiền tệ ngân hàng” của PGS. Nguyễn Đăng Dờn (2005) có viết: “Tín dụng qu n hệ v y mượn qu n hệ sử dụng vốn ẫn nh u giữ người đi v y v người cho v y dự trên nguyên tác ho n trả”. Tính chất của tín dụng - Là sự chuyển giao quyền sử dụng số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không thay đổi quyền sở hữu chúng.
- Có thời hạn và đƣợc “hoàn trả”; Giá trị của tín dụng không những đƣợc bảo tồn mà còn đƣợc nâng cao nhờ lợi tức tín dụng. Tóm lại, tín dụng là mối quan hệ vay mƣợn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tƣởng số vốn đó sẽ đƣợc hoàn lại vào ngày xác định trong tƣơng lai. Quan hệ tín dụng phải thoả mãn những đặc trƣng sau : (1) Quan hệ chuyển nhƣợng mang tính chất tạm thời; (2) Tính hoàn trả; (3) Quan hệ tín dụng dựa trên sự tin tƣởng giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay. Khái niệm về tín dụng đối với hộ nghèo Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những hộ nghèo, có sức lao động nhƣng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tùy theo từng nguồn có hƣởng theo lãi suất ƣu đãi khác nhau nhằm giúp hộ nghèo mau chóng vƣợt qua nghèo đói vƣơn lên hòa nhập cùng cộng đồng.
Đặc điểm cơ bản của tín dụng đối với hộ nghèo: Mục tiêu của tín dụng đối với hộ nghèo không phải là thu lợi nhuận mà nhằm xoá đói giảm nghèo, nhƣng vẫn phải đảm bảo đủ bù đắp chi phí, an toàn và phát triển vốn vay. Tuy nhiên, nhằm đảm bảo mục tiêu bền vững, hoạt động tín dụng đối với ngƣời nghèo cũng giống nhƣ các hoạt động cho vay khác đều tuân thủ hai 7 nguyên tắc đó là: (i) vốn vay đƣợc sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận và (ii) các món vay phải đƣợc hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi. Đối tượng vay vốn là những hộ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ. Nguồn vốn huy động để cho vay: Gồm các nguồn sau: Vốn do ngân sách nhà nƣớc (NSNN) cấp và các nguồn vốn có nguồn gốc từ NSNN; Vốn huy động có trả lãi của các tổ chức, cá nhân; Vốn đi vay của các tổ chức tài chính, tín dụng; Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, tổ chức; Vốn nhận uỷ thác cho vay ƣu đãi của chính quyền địa phƣơng, các tổ chức kinh tế; Các nguồn vốn khác.
Phương thức cho vay: Uỷ thác qua các tổ chức Hội. Mức cho v y tối đ : không quá 30 triệu đồng (bao gồm nhu cầu vay để sản xuất kinh doanh và nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt) Lãi suất cho vay hộ nghèo: Lãi suất cho vay hộ nghèo là 7,2% năm. Lãi suất cho vay hộ nghèo có thể ƣu đãi so với lãi suất cho vay thƣơng mại, song điều quan trọng nhất là cho vay đúng đối tƣợng, đúng cơ hội làm ăn, mức cho vay đúng yêu cầu của hộ nghèo. Kì hạn cho vay dài, độ rủi ro cao: tín dụng đối với hộ nghèo cần phải áp dụng kì hạn cho vay dài do hộ nghèo không có vốn tự có nên khi trả xong nợ, họ cũng sẽ hết vốn, không có vốn quay vòng.
Cơ cấu vốn đầu tƣ chủ yếu tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn, có độ rủi ro lớn so với các ngành khác. Công tác thu hồi vốn khó khăn, nên áp dụng hình thức thu nợ nhiều kì. Lãi 8 suất nợ quá hạn đƣợc tính bằng 130% lãi suất cho vay. Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo Tín dụng đối với hộ nghèo (hay tín dụng chính sách) đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu của Nhà nƣớc vì sự phát triển cân đối của nền kinh tế và ổn định xã hội.
Tín dụng cung cấp nguồn vốn để mua các vật tƣ cần thiết đầu tƣ cho sản xuất nông nghiệp (nhƣ máy cày, máy móc thiết bị tƣới - tiêu, nhà xƣởng…) và các khoản đầu vào khác (nhƣ phân bón, hạt giống, nhiên liệu…) + Do việc chuyển tải vốn đƣợc thực hiện theo phƣơng thức cho vay có hoàn trả nên nguồn vốn đƣợc hộ nghèo tính toán hiệu quả; vốn đƣợc quay vòng nhiều lần, giúp nhiều ngƣời đƣợc hƣởng lợi. Mặt khác, hộ nghèo tìm cách sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, tạo ra thu nhập để cải thiện đời sống và trả đƣợc nợ. + Vốn cho vay giúp hộ nghèo khắc phục tƣ tƣởng tự ti, ỷ lại khi nhận vốn cấp phát, tự nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của mình, tạo tiền đề hoà nhập sản xuất hàng hoá. + Kênh tín dụng chính sách có tác dụng nhƣ một đòn bẩy kinh tế của Nhà nƣớc, kích thích hộ nghèo vƣơn lên, làm quen dần với nền sản xuất hàng hoá, tập lo toan tính toán làm ăn, tạo nguồn thu cải thiện đời sống gia đình để xoá đói giảm nghèo.
+ Kênh tín dụng chính sách cũng đồng thời có tác dụng góp phần tích cực chống tệ cho vay nặng lãi trong xã hội, nhất là ở các vùng nghèo xa xôi, hẻo lánh. HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 1. Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh tế, chính trị xã hội. Có thể hiểu hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là sự thoả 9 mãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể Ngân hàng và ngƣời vay vốn, những lợi ích kinh tế mà xã hội thu đƣợc và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
Xét về mặt kinh tế - Tín dụng chính sách giúp hộ nghèo thoát khỏi đói nghèo sau một quá trình XĐGN cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn nghèo, có khả năng vƣơn lên hoà nhập với cộng đồng. Góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo, phục vụ cho sự phát triển và lƣu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trƣởng tín dụng và tăng trƣởng kinh tế.