Chương 1: Nhận diện vấn đề của Công ty Cổ Phần Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Việt Nam (VINATRANS) Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình tuyển dụng thu hút ứng viên hiệu quả áp dụng đối với Công ty Cổ Phần Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Việt Nam (VINATRANS). Chương 3: Phân tích thực trạng về việc thu hút ứng viên trong tuyển dụng nhân sự của Công ty Cổ Phần Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Việt Nam (VINATRANS) giai đoạn 2013-2018. Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút ứng viên tại Công ty Cổ Phần Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Việt Nam (VINATRANS) đến năm 2025. Chương 5: Kết luận Tóm tắt Chương một: Nhìn chung, tại Chương một của luận văn, tác giả nêu lên lý do chọn đề tài là vì nhận thấy những bất cập của công ty Vinatrans như thị phần bị thu hẹp, chất lượng nhân sự không cao, tỷ lệ nghỉ việc nhiều, không có tuyển dụng dự trữ, tỷ lệ ứng viên ứng tuyển thấp.
Và những lý do này sẽ được diễn giải cụ thể qua chương ba của luận văn. Bên cạnh đó, dựa vào việc xác định mục tiêu nghiên cứu là giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút ứng viên tại công ty Vinatrans; đối tượng nghiên cứu là thu hút ứng viên; phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng với các dữ liệu thứ cấp từ công ty Vinatrans và sơ cấp từ việc khảo sát nhóm người đang tìm việc tại thành phố Hồ Chí Minh; tác giả có cơ sở tìm hiểu các lý thuyết khoa học liên quan và mô hình phù hợp cho việc nghiên cứu đề tài của mình. Từ đó, tác giả có hướng phân tích và có những gợi mở về các giải pháp cải thiện hiệu quả việc thu hút ứng viên tại công ty Vinatrans một cách hợp lý, khoa học và có giá trị thực tiễn. 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH TUYỂN DỤNG THU HÚT ỨNG VIÊN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VINATRANS) 2.1 Một số khái niệm về tuyển dụng nhân sự 2.1 Khái niệm nguồn nhân lực Theo Trần Kim Dung (2015): “nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.
Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản thân con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ. Họ có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các cán bộ quản lý, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân hoặc sự tác động của môi trường xung quanh.” Hay “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định”.2 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực là một loạt các thủ tục, phương pháp làm việc khác nhau với những người có mục tiêu là giúp một công ty có được vị trí nổi bật trên thị trường, với sự hỗ trợ của mọi người (Armstrong, 2010). Sarma (2008, trang 15) định nghĩa Quản trị nguồn nhân lực (HRM) là: “Cách tiếp cận quản lý con người, dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản.
Đầu tiên, các nhà quản lý nên xem xét rằng nguồn nhân lực là tài sản chính của một công ty. Thứ hai, thái độ và quy trình của nhân viên nên được kết nối chặt chẽ với việc hoàn thành các mục tiêu và mục tiêu chung của công ty. Thứ ba, môi trường tổ chức, giá trị công ty và không khí tại nơi làm việc có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của tập đoàn. Cuối cùng, điều rất quan trọng là nhân viên làm việc cùng nhau với ý thức về mục đích chung và cảm nhận sự hợp tác”.3 Khái niệm tuyển dụng nhân sự Lewis (1985) định nghĩa tuyển dụng là: Mười Hoạt động tạo ra một nhóm ứng viên, những người có mong muốn được tuyển dụng bởi tổ chức, từ đó những người phù hợp có thể được lựa chọn.
Nói cách khác, tuyển dụng là một quá trình thu hút ứng viên với 6 những kỹ năng, khả năng nhất định và các đặc điểm cá nhân khác cho các vị trí tuyển dụng trong một tổ chức. “Hơn nữa, nó không chỉ là hoạt động thỏa mãn nhu cầu của công ty, nó còn là một hành động có ảnh hưởng đến tương lai của tổ chức và sự phát triển bền vững của tổ chức. (2005) tuyển dụng nhân sự mục đích chính là xác định và thu hút nhân viên tiềm năng. Tuyển dụng là quá trình phức tạp.4 Khái niệm tuyển dụng nhân sự hiệu quả Doanh nghiệp có thể tuyển dụng ứng viên thông qua quảng cáo, cho thuê nhân viên hoặc đề xuất nhân viên hiện có.
Mỗi công ty phải quyết định sử dụng phương pháp nào. Cần phải xem xét những gì thuận tiện hơn, hiệu quả bởi vì lựa chọn tuyển dụng tốt sẽ cho phép công ty hoạt động hiệu quả (Mcguigan & Stamatelos, 2011). Tuyển dụng thành công là thuê các ứng viên phù hợp với công việc và những người có khả năng thành công cao nhất (Wright, E., 2010), và hoàn thành mục tiêu tổ chức (Bottger, 2012); điều này có thể đóng góp cho thành công kinh doanh (Welch, J.2 Quy trình tuyển dụng nhân sự Quy trình tuyển dụng là một quá trình quan trọng không chỉ đối với các nghiên cứu mà còn đối với thực tiễn và được cho là một quá trình tiêu tốn phần lớn thời gian và chi phí liên quan đến quản lý nhân sự. Tài sản nhân sự được cho là một phần không thể thiếu trong các tổ chức làm cho quá trình tuyển dụng trở nên rất cần thiết.
Để có hiệu quả và thuê những người hoàn hảo, điều quan trọng là công ty phải phát hiện các yêu cầu để phát triển một quy trình tuyển dụng phù hợp (Münstermann và cộng sự, 2010). Mục đích chính của bất kỳ quy trình tuyển dụng nào ngay cả khi có thuê ngoài hay không là tìm ứng viên phù hợp cho vị trí phù hợp và hiệu quả (Armstrong, 2010).1 Quy trình tuyển dụng nhân sự truyền thống Theo Koubek, J. (2009) đã xử lý quy trình tuyển dụng thành 12 hoạt động, theo đó quy trình này phải tuân theo: xác định nhu cầu tuyển dụng, mô tả và đặc tả công việc, xem xét các lựa chọn thay thế có thể, lựa chọn các tính năng của công việc sẽ được sử dụng trong tìm nguồn cung ứng và lựa chọn nhân viên, xác định các nguồn ứng viên tiềm năng ,lựa chọn phương thức tuyển dụng, lựa chọn thông tin cần thu thập từ ứng viên, xây dựng đề xuất công việc, công bố đề nghị công việc, thu thập thông tin về ứng viên và 7 làm việc với họ, sớm lựa chọn các ứng cử viên dựa trên thông tin đã nộp, thiết kế danh sách các ứng cử viên sẽ được mời tham gia quá trình lựa chọn. Theo Trần Kim Dung (2015) trình tự quy trình tuyển dụng trong các công ty thường được tiến hành theo 10 bước như sau: Hình 2.1: Quy trình tuyển dụng (Nguồn: Trần Kim Dung, 2015) Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng Tổ chức một hội đồng tuyển dụng có số lượng, thành phần và quyền hạn trong tuyển dụng rõ ràng.
- Tìm hiểu kỹ các loại văn bản, quy định của nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến tuyển dụng. - Xác định tiêu chuẩn tuyển chọn: tiêu chuẩn chung đối với tổ chức và doanh nghiệp, tiêu chuẩn của phòng ban hoặc bộ phận cơ sở và tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc. Bước 2: Thông báo tuyển dụng Các tổ chức doanh nghiệp có thể sử dụng hoặc kết hợp các hình thức thông báo tuyển dụng sau: 8 - Quảng cáo trên website, tivi, báo đài. - Thông qua các trung tâm dịch vụ lao động - Thông qua trang web của công ty Thông báo nên ngắn gọn nhưng rõ ràng, tập trung vào nội dung chính, chi tiết và đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng viên như yêu cầu về trình độ, kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và đặc điểm cá nhân.
Riêng đối với quảng cáo tuyển dụng cần lưu ý nên có thêm nội dung sau: - Quảng cáo về công ty và công việc, để người xin việc hiểu rõ hơn về uy tín, tính hấp dẫn trong công việc nhằm thu hút thêm nhiều ứng cử viên. - Các chức năng, trách nhiệm, nhiệm vụ chính trong công việc để người xin việc có thể hình dung được công việc mà họ dự định xin tuyển. Để có thể tuyển chọn được đúng người, đúng vị trí. - Quyền lợi nếu ứng viên được tuyển - Các hướng dẫn về thủ tục hành chính, hồ sơ, cách thức liên hệ với công ty, vv… Bước 3: Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ Tất cả hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc được lưu trữ cẩn thận và có phân loại chi tiết để tiện cho việc xử lý sau này.
Hồ sơ của người xin việc phải nộp cho công ty những giấy tờ theo mẫu của nhà nước như sau: - Đơn xin tuyển dụng - Bản sơ yếu lý lịch - Giấy chứng nhận sức khỏe - Bằng cấp liên quan Nhằm mục đích chuyên nghiệp hóa trong hoạt động tuyển dụng, mỗi tổ chức doanh nên có bộ mẫu hồ sơ riêng cho từng vị trí ứng viên vào các chức vụ công việc khác nhau. Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin cơ bản về ứng viên: - Học vấn, kinh nghiệm, các qúa trình làm việc - Khả năng trình độ học vấn - Sức khỏe, tính tình, đạo đức, vv… Nghiên cứu hồ sơ ứng tuyển có thể loại bớt một số ứng viên hoàn toàn không đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu của công việc, không cần làm thêm bất cứ một thủ tục khác trong tuyển dụng, vì vậy, có thể giảm một phần nào đó chi phí tuyển dụng cho doanh nghiệp. 9 Bước 4: Phỏng vấn sơ bộ Phỏng vấn sơ bộ thường kéo dài 5 đến 10 phút, được sử dụng nhằm loại bỏ ngay ứng viên không đạt tiêu chuẩn, hoặc yếu kém rõ rệt, không đạt yêu cầu hơn những ứng viên khác mà khi nghiên cứu hồ sơ vẫn chưa phát hiện ra. Bước 5: Kiểm tra và trắc nghiệm Thông qua áp dụng các hình thức kiểm tra, trắc nghiệm và phỏng vấn ứng viên để nhằm chọn được những ứng viên sáng giá nhất.