Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số nhanh chóng tại Việt Nam đang tạo ra áp lực nặng nề lên hạ tầng quản lý môi trường. Theo số liệu thống kê quốc gia, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị tăng trung bình từ 10% đến 16% mỗi năm, trong đó lượng rác thu gom trên toàn quốc đạt hơn 33.167 tấn mỗi ngày nhưng vẫn còn khoảng 5.100 tấn rác chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật. Tại tỉnh Quảng Ninh, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom trung bình toàn tỉnh đạt xấp xỉ 292 tấn mỗi ngày, tương đương trên 106.580 tấn mỗi năm.

Nằm ở vị trí địa đầu Đông Bắc với diện tích tự nhiên 518,35 km² gồm 17 đơn vị hành chính, thành phố Móng Cái giữ vai trò cửa ngõ giao thương quốc tế quan trọng với hơn 70 km đường biên giới trên đất liền và 50 km bờ biển. Sự tăng trưởng bứt phá về thương mại cửa khẩu, dịch vụ du lịch và tiểu thủ công nghiệp đã khiến khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn chạm mốc 75 đến 85 tấn mỗi ngày. Tuy nhiên, công tác thu gom, phân loại và xử lý rác tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: trang thiết bị thu gom thiếu đồng bộ, quy trình phân loại tại nguồn chưa được thiết lập và bãi xử lý rác tập trung tại Cây số 7 phường Hải Yên tiềm ẩn nguy cơ quá tải.

Được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 4 năm 2019 đến tháng 4 năm 2020, nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh, thành phần cơ lý hóa của rác thải và hiệu quả vận hành của hệ thống thu gom tại 3 phường trung tâm gồm Hải Yên, Ka Long và Trần Phú. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, định hình các chỉ tiêu giảm thiểu lượng rác chôn lấp trực tiếp xuống dưới 20% và nâng tỷ lệ thu gom khu vực nội thị đạt trên 95%, đóng góp thiết thực vào mục tiêu phát triển đô thị biên giới xanh và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản lý tổng hợp chất thải rắn bền vững (ISWM) kết hợp mô hình kinh tế tuần hoàn 3R (Giảm thiểu - Tái sử dụng - Tái chế). Trọng tâm của khung lý thuyết là kiểm soát dòng vật chất xuyên suốt từ nguồn phát sinh, thu gom, vận chuyển, trung chuyển cho đến khâu xử lý cuối cùng nhằm tối ưu hóa giá trị tài nguyên và giảm thiểu phát thải thứ cấp ra môi trường đất, nước, không khí.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng các khái niệm tiêu chuẩn trong khoa học môi trường gồm:

  • Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Chất thải dạng rắn phát sinh từ hoạt động thường nhật của hộ gia đình, cơ quan, khu thương mại và dịch vụ công cộng.
  • Phân loại tại nguồn: Quy trình tách riêng các dòng rác hữu cơ dễ phân hủy, rác tái chế và rác vô cơ không thể tái chế ngay tại nơi phát sinh.
  • Xử lý sinh học hiếu khí (Composting) và Ép kiện thủy lực: Các giải pháp kỹ thuật biến đổi chất thải hữu cơ thành phân vi sinh hoặc giảm thể tích rác trơ để san lấp theo tiêu chuẩn xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh TCXDVN 261:2001.

Hệ thống pháp lý tham chiếu xuyên suốt nghiên cứu bao gồm Luật Bảo vệ Môi trường 2014, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, Quyết định số 2149/QĐ-TTg về Chiến lược quốc gia quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, cùng Quyết định số 4012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về quy hoạch quản lý chất thải rắn giai đoạn 2030 - 2050.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu đã phối hợp chặt chẽ giữa các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc đối với cỡ mẫu 120 hộ gia đình được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng tại 3 phường trọng điểm (Hải Yên, Ka Long, Trần Phú) và 21 phiếu phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công nhân thuộc tổ vệ sinh môi trường. Cỡ mẫu này đảm bảo phản ánh chính xác nhận thức cộng đồng, hành vi xả thải và đánh giá chất lượng dịch vụ thu gom.
  • Phương pháp cân đo thực địa xác định thành phần rác: Thu thập và phân tích mẫu rác tại 90 hộ dân (mỗi phường chọn 3 tuyến phố, mỗi tuyến phố khảo sát 10 hộ). Quá trình cân đo diễn ra trong 1 tháng liên tục với tần suất 3 lần mỗi tháng (2 ngày thường và 1 ngày cuối tuần, cách nhau từ 7 đến 10 ngày) bằng cân đồng hồ 5 kg, chia tách thành 3 hợp phần: rác hữu cơ, rác tái chế và chất thải còn lại.
  • Phương pháp phân tích và dự báo thống kê: Dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Excel kết hợp phương pháp mô hình hóa toán học dự báo dân số $N_n = N_0(1+K)^n$ và công thức tính tải lượng rác phát sinh dựa trên định mức tiêu chuẩn đầu người.
  • Timeline nghiên cứu: Triển khai thu thập dữ liệu thứ cấp từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2019, điều tra xã hội học từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2019, cân đo thực địa từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2019 và hoàn thiện báo cáo phân tích vào đầu năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực địa tại thành phố Móng Cái ghi nhận các kết quả then chốt sau:

  • Khối lượng phát sinh bình quân đầu người: Tỷ lệ phát sinh rác thải sinh hoạt tại khu vực nội thị đạt từ 0,85 kg đến 1,1 kg/người/ngày, cao hơn đáng kể so với mức trung bình 0,5 kg/người/ngày của các đô thị loại 4 và loại 5 trong nước. Tổng lượng rác sinh hoạt phát sinh toàn thành phố dao động từ 75 đến 85 tấn/ngày.
  • Thành phần cơ lý của rác thải: Hợp phần rác hữu cơ dễ phân hủy (chủ yếu là thức ăn thừa, phụ phẩm rau quả từ hộ gia đình và nhà hàng) chiếm tỷ trọng áp đảo từ 62% đến 68% tổng khối lượng. Nhóm chất thải có khả năng tái chế (nhựa, giấy, kim loại, thủy tinh) chiếm khoảng 18% đến 22%, trong khi túi nilon khó phân hủy và rác thải vô cơ trơ chiếm từ 12% đến 16%.
  • Hiệu suất thu gom và phân loại: Tỷ lệ thu gom rác tại 3 phường trung tâm đạt từ 85% đến 90%, tuy nhiên tỷ lệ này tại các xã ngoại thành và xã đảo chỉ đạt từ 45% đến 55%. Đáng chú ý, có tới 78% số hộ gia đình được khảo sát chưa từng thực hiện phân loại rác tại nguồn, dẫn đến tình trạng toàn bộ rác hữu cơ và vô cơ bị đổ lẫn lộn vào thùng chứa 400 lít hoặc xe đẩy tay.
  • Hiện trạng hạ tầng và môi trường xử lý: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Móng Cái quản lý hệ thống vận chuyển với 6 xe tải chuyên dụng tải trọng từ 4 tấn đến 7 tấn và 402 xe đẩy tay thủ công. Tại Nhà máy xử lý chất thải rắn Cây số 7 phường Hải Yên, công nghệ ép kiện và chôn lấp bán hợp vệ sinh đang chịu áp lực lớn, kết quả phân tích mẫu nước rỉ rác và khí thải cục bộ cho thấy hàm lượng BOD5 và COD ở một số thời điểm vượt ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép.

Thảo luận kết quả

Thực trạng thành phần rác thải tại Móng Cái có nét tương đồng với các đô thị du lịch ven biển của Việt Nam như Hạ Long hay Đà Nẵng, nơi rác thực phẩm và bao bì nhựa chiếm tỷ lệ chi phối. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ tính chất kinh tế thương mại sôi động, mật độ lưu trú du lịch cao và thói quen lạm dụng túi nilon dùng một lần của người dân và tiểu thương tại các chợ trung tâm như chợ Móng Cái, chợ Ka Long.

Sự chênh lệch lớn về tỷ lệ thu gom giữa khu vực nội thị (trên 85%) và ngoại thành (dưới 55%) phản ánh sự phân bổ nguồn lực chưa đồng đều. Bán kính vận chuyển dài, địa hình đồi núi chia cắt phức tạp tại các xã vùng cao như Hải Sơn, Bắc Sơn và cách trở đò giang tại hai xã đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực làm đội chi phí vận hành. Hơn nữa, việc thiếu trạm trung chuyển đạt chuẩn khiến quy trình thu gom trung gian bằng xe đẩy tay kéo dài, gây rò rỉ nước rác và phát tán mùi hôi dọc các trục đường chính.

Để minh họa trực quan xu hướng này cho các nhà hoạch định chính sách, dữ liệu thành phần rác thải có thể được biểu diễn qua biểu đồ tròn phân lớp (Donut Chart) nhằm làm nổi bật tỷ trọng 65% rác hữu cơ có thể tái chế thành phân compost. Đồng thời, biểu đồ cột chồng (Stacked Bar Chart) kết hợp đường xu hướng dự báo dân số đến năm 2030 sẽ phản ánh rõ sự gia tăng khối lượng rác từ 80 tấn/ngày lên hơn 120 tấn/ngày, từ đó chứng minh tính cấp thiết của việc chuyển đổi công nghệ xử lý từ chôn lấp sang thiêu đốt phát điện và ủ sinh học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược mang tính hành động cao:

  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và định chế tài chính
  • Ban hành quy chế quản lý chất thải rắn thống nhất trên toàn thành phố, chuyển đổi phương thức thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường từ cào bằng theo đầu người sang tính theo khối lượng hoặc thể tích túi chứa rác.
  • Chỉ tiêu: Đạt tỷ lệ 95% hộ gia đình và 100% cơ sở kinh doanh nộp đúng giá dịch vụ vào năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái chủ trì, phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài chính - Kế hoạch.
  1. Triển khai mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đồng bộ
  • Thiết lập hệ thống phân loại 3 dòng rác thải (Rác hữu cơ dễ phân hủy - Rác tái chế - Rác còn lại) tại tất cả các cơ quan, trường học, chợ và hộ dân thuộc các phường trung tâm. Cung cấp thùng rác 2 màu đạt chuẩn và túi phân loại sinh học.
  • Chỉ tiêu: 70% hộ dân nội thành thực hiện phân loại chuẩn xác vào năm 2023 và đạt 90% trên toàn địa bàn vào năm 2025, giúp giảm ít nhất 40% khối lượng rác phải vận chuyển đi xử lý.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân các phường, xã phối hợp Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên thành phố.
  1. Hiện đại hóa hạ tầng thu gom và đổi mới công nghệ xử lý
  • Thay thế dần các xe đẩy tay thủ công bằng các dòng xe ép rác chuyên dụng loại nhỏ (1,5 - 2,5 tấn) luồn lách được vào ngõ nhỏ; cải tạo nâng cấp Nhà máy xử lý chất thải Cây số 7, chuyển từ phương pháp ép kiện chôn lấp sang dây chuyền sản xuất phân hữu cơ vi sinh (composting) kết hợp lò đốt rác thu hồi nhiệt.
  • Chỉ tiêu: Nâng tỷ lệ thu gom ngoại thành lên trên 75% vào năm 2025 và hạ tỷ lệ chôn lấp trực tiếp xuống dưới 20% vào năm 2030.
  • Chủ thể thực hiện: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Móng Cái cùng các nhà đầu tư công nghệ môi trường.
  1. Đẩy mạnh giáo dục truyền thông và thúc đẩy hợp tác quốc tế
  • Tổ chức định kỳ 24 chiến dịch truyền thông cộng đồng mỗi năm tại các tổ dân phố; đưa nội dung phân loại rác vào chương trình ngoại khóa trường học; thiết lập cơ chế hợp tác trao đổi kỹ thuật và thông tin môi trường xuyên biên giới với chính quyền thị xã Đông Hưng (Trung Quốc).
  • Chỉ tiêu: 100% trường học và 85% người dân biên giới nắm vững kỹ năng giảm thiểu rác thải nhựa giai đoạn 2021 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban Quản lý Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường
  • Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Móng Cái cùng Ủy ban nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp khung dữ liệu hiện trạng chuẩn xác để xây dựng đề án quy hoạch môi trường, thẩm định dự án xử lý chất thải và ban hành các chính sách phí bảo vệ môi trường sát với thực tế địa phương.
  1. Doanh nghiệp và đơn vị vận hành dịch vụ môi trường đô thị
  • Ban điều hành Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Móng Cái cùng các nhà đầu tư trong lĩnh vực xử lý rác thải. Tài liệu hỗ trợ trực tiếp cho việc tái cấu trúc các tuyến thu gom, tối ưu hóa cung đường vận chuyển của đội xe và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp với đặc thù rác giàu chất hữu cơ.
  1. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học
  • Giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Đô thị học. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực địa, kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, quy trình cân đo rác sinh hoạt và phương pháp dự báo tải lượng ô nhiễm đô thị.
  1. Các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội phát triển cộng đồng
  • Các tổ chức bảo tồn thiên nhiên, quỹ môi trường và hội đoàn thể địa phương. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm để thiết kế các dự án viện trợ cộng đồng về giảm rác thải nhựa đại dương, kinh tế tuần hoàn và phát triển mô hình khu dân cư không rác thải tại các vùng biên giới, hải đảo.

Câu hỏi thường gặp

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Móng Cái chịu ảnh hưởng lớn nhất từ những yếu tố nào? Yếu tố tác động mạnh nhất là hoạt động thương mại cửa khẩu và lượng khách du lịch theo mùa vụ, kết hợp với tốc độ đô thị hóa nhanh tại khu vực trung tâm. Tỷ lệ phát sinh rác bình quân đầu người tại nội thị đạt khoảng 0,85 đến 1,1 kg/người/ngày, cao hơn hẳn khu vực nông thôn thuần túy do lượng phát sinh từ nhà hàng, khách sạn và chợ đầu mối.

Vì sao công tác phân loại rác tại nguồn ở Móng Cái chưa đạt hiệu quả như kỳ vọng? Khảo sát thực tế cho thấy nguyên nhân chủ yếu do thiếu hạ tầng thu gom riêng biệt sau phân loại; người dân dù phân loại nhưng xe gom vẫn đổ chung vào một thùng. Thêm vào đó, có tới 78% hộ dân chưa được tập huấn bài bản và địa phương chưa áp dụng chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi không phân loại rác.

Phương pháp cân đo xác định thành phần rác trong luận văn được tiến hành như thế nào để đảm bảo độ tin cậy? Tác giả đã chọn mẫu đại diện gồm 90 hộ gia đình tại 3 phường trung tâm (mỗi phường 3 tuyến phố, mỗi tuyến 10 hộ). Mẫu rác được cân liên tục trong 1 tháng với tần suất 3 lần/tháng vào cả ngày thường và cuối tuần bằng cân đồng hồ chuẩn, sau đó phân tách thủ công thành 3 nhóm để tính tỷ lệ phần trăm chính xác.

Công nghệ xử lý nào được đánh giá là tối ưu nhất cho thành phố Móng Cái trong giai đoạn tới? Mô hình kết hợp giữa ủ phân hữu cơ vi sinh (composting) và thiêu đốt thu hồi năng lượng là lựa chọn tối ưu nhất. Phương pháp này tận dụng được 65% thành phần rác hữu cơ dễ phân hủy để làm phân bón cây trồng, đồng thời thiêu đốt triệt để phần rác trơ khó tái chế, giúp giảm trên 80% diện tích đất cần chôn lấp.

Đặc thù quản lý rác thải tại đô thị biên giới Móng Cái khác biệt gì so với các đô thị nội địa? Móng Cái mang tính chất kép vừa là đô thị biên giới vừa là đô thị ven biển, chịu lượng rác phát sinh biến động lớn theo lưu lượng thông quan hàng hóa và du khách xuất nhập cảnh. Do đó, hệ thống quản lý rác thải đòi hỏi tính linh hoạt cao về nhân lực, thiết bị theo mùa và cần có sự phối hợp quản lý môi trường liên biên giới.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại Móng Cái với khối lượng 75 đến 85 tấn/ngày, trong đó rác hữu cơ chiếm tỷ trọng cao nhất từ 62% đến 68%.
  • Tỷ lệ thu gom rác có sự phân hóa mạnh mẽ giữa khu vực nội thị (đạt 85% - 90%) và các xã ngoại thành ven biển, hải đảo (chỉ đạt 45% - 55%).
  • Đề tài đóng góp hệ thống dữ liệu khoa học thực chứng về thành phần lý hóa rác thải và nhận thức cộng đồng, làm cơ sở lý luận vững chắc cho công tác quản lý chất thải tại các đô thị cửa khẩu phía Bắc.
  • Đề xuất lộ trình hành động 4 nhóm giải pháp trọng tâm: hoàn thiện thể chế giá dịch vụ, phân loại rác tại nguồn 3 dòng, hiện đại hóa công nghệ xử lý composting kết hợp đốt rác và đẩy mạnh hợp tác môi trường quốc tế giai đoạn 2021 - 2025.
  • Kính mời các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp môi trường tiếp tục tham khảo chi tiết toàn văn công trình để cùng chung tay xây dựng mô hình đô thị Móng Cái văn minh, không rác thải và phát triển bền vững.