Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM

1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh

1.2. Khái niệm và bản chất về vốn

1.2.1. Khái niệm về vốn

1.2.2. Bản chất của vốn

1.3. Phân loại vốn

1.3.1. Căn cứ quy định về vốn thành lập doanh nghiệp

1.3.2. Căn cứ vào đặc điểm vận động của vốn

1.3.2.1. Vốn cố định

1.4. Hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của các công ty cổ phần tại Việt Nam

1.4.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

1.4.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.4.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.4.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.4.2.3. Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
1.4.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.5. Khái niệm quản trị tăng trưởng của công ty cổ phần

1.5.1. Khái niệm về tăng trưởng thực của công ty cổ phần

1.5.2. Khái niệm về tăng trưởng chấp nhận của công ty cổ phần

1.5.3. Quản trị tăng trưởng của công ty cổ phần

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình, các công ty con và công ty liên doanh liên kết

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Hòa Bình

2.1.2. Chính sách chất lượng

2.1.3. Ngành nghề kinh doanh

2.1.4. Sơ đồ tổ chức của Công ty Hòa Bình

2.1.5. Sơ lược các công ty con, liên doanh liên kết của Công ty Hòa Bình

2.2. Phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.2. Môi trường vi mô (môi trường ngành)

2.2.3. Hoàn cảnh nội bộ

2.3. Phân tích thực trạng về tình hình sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình

2.3.1. Vài nét phân tích về tình hình tài chính chung của Công ty Hòa Bình

2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.3.3.1. Phân tích vòng quay tài sản ngắn hạn
2.3.3.2. Phân tích vòng quay các khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho

2.3.4. Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán bằng tiền mặt

2.3.5. Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính

2.3.6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.3.6.1. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
2.3.6.2. Phân tích tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
2.3.6.3. Phân tích tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
2.3.6.3.1. Phân tích Dupont
2.3.6.3.2. Phân tích tỷ số sinh lợi trên vốn đầu tư (ROI)

2.3.7. Phân tích khả năng tăng trưởng của công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình

2.3.8. Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH

3.1. Định hướng chiến lược quản trị tài chính cho công ty Hòa Bình từ năm 2012 - 2015

3.1.1. Dự báo doanh thu và lợi nhuận công ty Hòa Bình từ năm 2012 - 2015

3.1.2. Dự toán tài chính công ty Hòa Bình từ năm 2012 - 2015

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Hòa Bình từ năm 2012 - 2015

3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Hòa Bình từ năm 2012 - 2015

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho công ty Hòa Bình từ năm 2012 - 2015

3.2.3. Giải pháp tạo lập nguồn vốn cho công ty Hòa Bình từ năm 2012 – 2015

3.2.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

3.2.5. Một số giải pháp khác

3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan chức năng

3.3.1. Điều hành nền kinh tế vĩ mô ổn định lâu dài

3.3.2. Ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn hoàn chỉnh trong công tác xây dựng nhà ở xã hội

3.4. Một số hiệu quả khi áp dụng các giải pháp tại công ty Hòa Bình

MỤC LỤC THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hòa Bình

Công ty Hòa Bình, một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành xây dựng và bất động sản tại Việt Nam, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và sử dụng vốn. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ giúp công ty tối ưu hóa lợi nhuận mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn trong doanh nghiệp

Vốn là yếu tố quyết định cho hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Đối với Công ty Hòa Bình, vốn không chỉ là nguồn lực tài chính mà còn là công cụ để thực hiện các dự án lớn, tạo ra giá trị cho cổ đông và khách hàng.

1.2. Tình hình hiện tại về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hòa Bình

Hiện tại, Công ty Hòa Bình đang gặp khó khăn trong việc quản lý vốn, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn chưa đạt yêu cầu. Việc phân tích tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý vốn tại Công ty Hòa Bình

Công ty Hòa Bình đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và sử dụng vốn. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh mà còn đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

2.1. Khó khăn trong việc huy động vốn

Việc huy động vốn cho các dự án lớn gặp nhiều khó khăn do yêu cầu cao về tài chính và rủi ro trong ngành xây dựng. Công ty cần tìm kiếm các nguồn vốn mới và hiệu quả hơn.

2.2. Quản lý chi phí và hiệu quả sử dụng vốn

Chi phí đầu vào tăng cao và việc quản lý chi phí chưa hiệu quả dẫn đến việc giảm lợi nhuận. Công ty cần có các biện pháp kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hòa Bình

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Công ty Hòa Bình cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.1. Tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính

Công ty cần cải tiến quy trình quản lý tài chính để đảm bảo việc sử dụng vốn hiệu quả hơn. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính sẽ giúp tăng cường tính chính xác và nhanh chóng trong việc ra quyết định.

3.2. Đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Công ty cần thực hiện các phân tích định kỳ về hiệu quả sử dụng vốn để phát hiện kịp thời các vấn đề và điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Hòa Bình

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty Hòa Bình. Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc cải thiện quản lý vốn có thể giúp công ty tăng trưởng bền vững.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Sau khi áp dụng các giải pháp, Công ty Hòa Bình đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu quả sử dụng vốn, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ là cơ sở để Công ty Hòa Bình tiếp tục phát triển và mở rộng trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Hòa Bình

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của Công ty Hòa Bình. Công ty cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới để tối ưu hóa việc sử dụng vốn.

5.1. Tương lai của Công ty Hòa Bình trong việc quản lý vốn

Công ty Hòa Bình cần xây dựng một chiến lược dài hạn về quản lý vốn để đảm bảo sự phát triển bền vững và khả năng cạnh tranh trong ngành.

5.2. Đề xuất các giải pháp tiếp theo

Công ty nên xem xét các giải pháp tài chính mới, bao gồm việc hợp tác với các tổ chức tài chính để huy động vốn hiệu quả hơn.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM 1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh 1.1 Khái niệm và bản chất về vốn.1 Khái niệm về vốn. Trong mọi nền kinh tế, vốn luôn là một yếu tố quan trọng có tính chất quyết định cho hoạt động kinh doanh đối với bất cứ doanh nghiệp nào. Hiện nay có nhiều định nghĩa về vốn nhưng có thể khái quát vốn như sau: Vốn là một bộ phận của cải được dùng vào sản xuất. Khi của cải làm nảy sinh ra của cải nhiều hơn lúc đó được gọi là tư bản (vốn).

Việc sử dụng vốn trên quy mô lớn đã tạo điều kiện cho phương thức sản xuất phát triển. Sự tách rời lao động và sản xuất với quy mô lớn là không thể có được để tạo thành tư bản (Nguyễn Huy Trọng, 2004, trang 10).2 Bản chất của vốn. Vốn phải được biểu hiện bằng giá trị thực, nghĩa là nó phải đại diện cho một sức mua nhất định trên thị trường, hay nói cách khác, nó phải đại diện cho một loại tài sản nhất định nào đó chứ không phải những khoản tiền được phát hành không có giá trị thực, không có khả năng thanh toán. Vốn phải luôn luôn vận động, luôn luôn sinh lời trong quá trình vận động.

Vốn là một loại hàng hóa và cũng như các loại hàng hóa khác, nó đều có chủ đích thực. Chủ sở hữu về vốn chỉ trao quyền sử dụng vốn cho người khác trong một thời gian nhất định, khi đó, người sử dụng vốn phải trả cho chủ sở hữu vốn một khoản chi phí nhất định gọi là chi phí sử dụng vốn (Nguyễn Huy Trọng, 2004, trang 10).2 Phân loại vốn. Để đáp ứng cho yêu cầu của quản lý, người ta tiến hành phân loại vốn kinh doanh. Sau đây là một số cách phân loại cơ bản đáp ứng cho yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh cho các công ty cổ phần.1 Căn cứ quy định về vốn thành lập doanh nghiệp Căn cứ quy định về vốn thành lập doanh nghiệp gồm có vốn điều lệ và vốn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 pháp định.

Theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29/11/2005, vốn điều lệ và vốn pháp định được định nghĩa như sau: Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.2 Căn cứ vào đặc điểm vận động của vốn. Căn cứ vào đặc điểm vận động của vốn thì vốn của các công ty gồm có vốn cố định và vốn lưu động.1 Vốn cố định. Để có thể tiến hành hoạt động, DN cần phải có các tư liệu lao động chủ yếu như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển… Các tư liệu lao động này tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình SXKD.

Tư liệu lao động giữ vai trò môi giới làm cho lao động của người sản xuất kết hợp được với đối tượng lao động. Trong nền kinh tế hàng hóa, DN phải dùng đến tiền của mình để đầu tư mua sắm những tư liệu lao động nói trên. Do đó, mỗi DN phải ứng trước một số tiền vốn nhất định về tư liệu lao động. Số vốn này luân chuyển theo mức hao mòn của tư liệu lao động.

Tư liệu lao động của DN bao gồm nhiều loại với giá trị và thời gian sử dụng khác nhau. Vì vậy, để thuận tiện cho công tác quản lý tài sản, theo chế độ hiện hành (thông tư 203/2009/TT-BTC, ngày 20/10/2009) ở nước ta thì những tư liệu lao động nào hội đủ hai điều kiện sau đây sẽ được coi là tài sản cố định: - Giá trị từ 10.000 đồng trở lên. - Thời gian sử dụng trên 1 năm. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa, TSCĐ của DN không chỉ bao gồm những TSCĐ có hình thái hiện vật gọi là TSCĐ hữu hình mà còn bao gồm cả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể như bằng phát minh, các bí quyết công nghệ, thương hiệu, thị phần… gọi là TSCĐ vô hình.

Đặc điểm chủ yếu của tất cả TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình SXKD, TSCĐ sẽ bị hao mòn dần và được chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm hàng hóa và như vậy vốn đầu tư sẽ được thu hồi dưới hình thức khấu hao tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ. Trong nền kinh tế thị trường, muốn có TSCĐ thì DN phải bỏ tiền ra để đầu tư, đó chính là vốn cố định và khái niệm này được phát biểu như sau: Vốn cố định là giá trị ứng trước về tài sản cố định hiện có của DN. Khi đề cập đến quản lý vốn cố định có nghĩa là chúng ta phải quản lý từ lúc bắt đầu bỏ vốn ra đầu tư cho đến khi thu hồi đủ vốn.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN, hình thái vật chất của VCĐ vẫn giữ nguyên (đối với TSCĐ hữu hình) nhưng hình thái giá trị của nó lại thông qua hình thức khấu hao chuyển dần thành quỹ khấu hao. Vì vậy, quản lý VCĐ phải bao gồm hai mặt: đảm bảo cho TSCĐ được toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó đồng thời phải tính toán chính xác số trích lập quỹ khấu hao tạo điều kiện cho DN có thể tái đầu tư TSCĐ.2 Vốn lưu động Để tiến hành hoạt động kinh doanh, ngoài tư liệu lao động, các DN còn phải có đối tượng lao động và sức lao động. Khi tham gia vào quá trình SXKD, đối tượng lao động không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu mà chuyển dịch toàn bộ ngay một lần vào sản phẩm mới và được bù lại khi giá trị sản phẩm được thực hiện. Trong thực tế, vốn lưu động thường tồn tại dưới những hình thái vật chất như: nguyên vật liệu ở khâu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, lưu thông… Các DN phải dùng tiền để mua nguyên vật liệu và trả lương cho công nhân, nên phải ứng trước một số vốn nhất định cho mục đích trên.

Mọi tư liệu lao động có thời hạn sử dụng dưới 1 năm và có giá trị thấp hơn 10 triệu đồng thì được coi là TSLĐ (vốn lưu động). Do đó có thể nói: vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 của TSLĐ hiện có của DN. Vốn lưu động vận động không ngừng theo quá trình tái sản xuất của DN. Khoảng thời gian để vốn hoàn thành một vòng tuần hoàn dài hay ngắn sẽ nói lên tốc độ luân chuyển của vốn chậm hay nhanh.

Vì thế các nhà quản lý DN rất quan tâm tới chỉ tiêu tốc độ luân chuyển của vốn lưu động.3 Căn cứ theo quyền sở hữu Căn cứ theo quyền sở hữu, vốn của công ty được chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay. Nguồn vốn chủ sở hữu: là khoản vốn thuộc quyền sở hữu của DN, nói cách khác, đây là vốn mà DN có quyền sử dụng và sở hữu thuộc về chủ DN. Loại vốn này được hình thành từ nguồn vốn đầu tư ban đầu của chủ sở hữu và được bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh sau khi đã hoạt động có hiệu quả. Vốn vay: là phần vốn mà trong quá trình hoạt động DN huy động của các tổ chức, cá nhân… qua hệ thống ngân hàng, thị trường vốn.

Để được quyền sử dụng số vốn này, DN phải chịu một khoản chi phí nhất định theo sự thỏa thuận giữa DN với đối tượng có quyền sở hữu về vốn.4 Căn cứ theo yêu cầu đầu tư và sử dụng Căn cứ theo yêu cầu đầu tư và sử dụng thì vốn được chia thành vốn bên trong doanh nghiệp và vốn doanh nghiệp đầu tư ra bên ngoài. Vốn bên trong DN: là toàn bộ tài sản hiện hữu tại DN, được DN trực tiếp quản lý sử dụng và định đoạt cho mục tiêu phát triển DN. Vốn DN đầu tư ra bên ngoài: là số vốn DN không trực tiếp sử dụng bao gồm toàn bộ tài sản như: tiền, giá trị quyền sử dụng đất, tài sản được doanh nghiệp góp vốn, liên doanh liên kết, mua các loại cổ phiếu… 1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của các công ty cổ phần tại Việt Nam.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế hay hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định.

Qua đó có thể kết luận: bản chất của hiệu quả kinh doanh là mang lại giá trị tăng thêm hay nói cách khác là lợi nhuận của DN. Khi DN kinh doanh có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho việc bổ sung vốn chủ sở hữu của DN và tăng khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Ngược lại, việc kinh doanh kém hiệu quả sẽ dẫn đến tình trạng DN thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn kém và việc thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài gặp khó khăn. Để giải quyết tình trạng kinh doanh kém hiệu quả DN phải trông chờ nhiều vào nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là đại lượng so sánh giữa kết quả đạt được so với mục tiêu do DN đề ra trong những điều kiện nhất định. Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn DN trong việc tối đa hóa kết quả lợi ích hay tối thiểu hóa số vốn và thời gian sử dụng nhưng vẫn phù hợp với mục tiêu kinh doanh mà DN đã đặt ra (Ngô Văn Vương, 2007). Nói cách khác, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chính là khả năng sinh lời. Khả năng sinh lời là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của quản lý tài chính vì mục tiêu cuối cùng của nó là tối đa hóa thu nhập cho chủ sở hữu của DN.

Hiệu quả sử dụng vốn tốt dẫn đến khả năng sinh lời cao sẽ tạo điều kiện cho DN bổ sung vốn chủ sở hữu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ