Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động (VLĐ) nói riêng đóng vai trò điều kiện tiên quyết duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên, liên tục và đảm bảo năng lực thanh toán. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại và thi công xây lắp, vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản và trực tiếp quyết định quy mô kinh doanh. Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu quả không chỉ nhằm mục đích tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn mà còn góp phần hạ giá thành, gia tăng lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Giang Tiến, quá trình vận hành thực tế cho thấy vốn lưu động chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn kinh doanh. Tuy nhiên, công tác quản trị và luân chuyển vốn lưu động tại đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm bất cập trong các khâu quản lý khoản phải thu, hàng tồn kho và cân đối ngân quỹ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Giang Tiến" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp tài chính khả thi.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động, chu chuyển vốn và các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức, quản lý và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Giang Tiến giai đoạn 2017–2019 (trọng tâm năm 2018–2019).
  3. Căn cứ vào kết quả phân tích thực trạng, đề xuất hệ thống các biện pháp kinh tế - tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, gia tăng lợi nhuận cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và hiệu quả quản lý, sử dụng vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Giang Tiến (địa chỉ: Số 2/209 Đà Nẵng, Phường Cầu Tre, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017–2019, tập trung so sánh chuyên sâu giữa hai năm 2018 và 2019; định hướng giải pháp cho năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận tiếp cận vấn đề quản trị tài chính doanh nghiệp dựa trên các nền tảng lý thuyết và căn cứ pháp lý:

  • Khái niệm doanh nghiệp và vốn kinh doanh căn cứ theo Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 12 tháng 6 năm 1996, Điều 1 Luật Doanh nghiệp Nhà nước, lý luận về chu chuyển tư bản ($T - H ... SX ... H' - T'$) của C. Mác và định nghĩa vốn trong "Từ điển Longman rút gọn về tiếng Anh kinh doanh".
  • Cơ chế vận động của vốn lưu động: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông, luân chuyển nhanh, dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành vòng tuần hoàn khi kết thúc chu kỳ tiêu thụ.
  • Phân loại vốn lưu động: Phân loại theo giai đoạn sản xuất kinh doanh (dự trữ sản xuất, trong sản xuất, trong lưu thông); theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, vốn coi như tự có, vốn đi vay/tín dụng, phát hành cổ phiếu/trái phiếu); và theo biện pháp quản lý (vốn lưu động định mức và không định mức).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
    • Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển: Vòng quay vốn lưu động ($\text{Doanh thu thuần} / \text{VLĐ bình quân}$), Thời gian luân chuyển vốn lưu động ($360 / \text{Vòng quay VLĐ}$), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($\text{VLĐ bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: Mức tiết kiệm vốn lưu động ($V_{TK}$), Sức sinh lời vốn lưu động (Doanh lợi VLĐ = $\text{Lợi nhuận thuần} / \text{VLĐ bình quân}$), Hệ số sức sản xuất của vốn lưu động ($\text{Doanh thu thuần} / \text{VLĐ bình quân}$).
    • Các chỉ số hoạt động chuyên biệt: Vòng quay tiền, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, số vòng quay hàng tồn kho, thời gian một vòng quay hàng tồn kho, hệ số quay kho vật tư.
    • Mô hình quản trị dự trữ tối ưu (EOQ): Công thức xác định lượng đặt hàng hiệu quả $Q^* = \sqrt{\frac{2 \times D \times C_2}{C_1}}$ và công thức xác định điểm đặt hàng lại ($\text{Thời điểm đặt hàng mới} = \text{Số lượng NVL sử dụng hàng ngày} \times \text{Thời gian giao hàng}$).
    • Quy tắc quản trị rủi ro tín dụng 5C (Phẩm chất, Vốn, Năng lực trả nợ, Thế chấp, Điều kiện) và nguyên tắc bảo toàn vốn lưu động về hiện vật và giá trị.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp tư duy biện chứng: Xem xét sự vận động của vốn lưu động trong mối quan hệ hữu cơ với các hoạt động cung ứng, thi công xây lắp, vận tải và tiêu thụ qua các thời kỳ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế toán và các bộ phận quản lý sản xuất của Công ty Giang Tiến.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017, 2018, 2019 cùng các tài liệu, hồ sơ quyết toán hợp đồng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel và phần mềm Word; áp dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) và phương pháp thay thế liên hoàn để lượng hóa tác động của từng nhân tố đến hiệu quả luân chuyển vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về vốn kinh doanh và quản trị vốn lưu động trong nền kinh tế thị trường:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của vốn kinh doanh, đặc tính đại diện cho lượng giá trị tài sản hữu hình lẫn vô hình, gắn liền với quyền sở hữu, có giá trị theo thời gian và mang tính chất của một loại hàng hóa đặc biệt.
  • Phân tích chu kỳ sản xuất kinh doanh của vốn lưu động từ dạng sơ khai là vốn bằng tiền $\rightarrow$ vốn dự trữ sản xuất $\rightarrow$ vốn trong sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm) $\rightarrow$ thành phẩm/hàng hóa $\rightarrow$ thu hồi về tiền tệ với giá trị gia tăng sau bán hàng.
  • Hệ thống hóa các phương thức huy động vốn lưu động ngắn hạn (vay ngân hàng, tín dụng thương mại của nhà cung cấp, tận dụng nợ ngắn hạn) và dài hạn thường xuyên (vốn góp, phát hành cổ phiếu/trái phiếu, thuê mua tài chính, vay trung - dài hạn).
  • Phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động thành:
    • Nhân tố lượng hóa được: Tiền mặt, chính sách tín dụng/khoản phải thu, dự trữ vật tư và mức độ chu chuyển vốn bình quân.
    • Nhân tố phi lượng hóa: Môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách pháp luật của Nhà nước, đặc điểm mùa vụ của ngành kinh doanh, trình độ quản trị và năng lực tổ chức điều hành của đội ngũ lãnh đạo.
  • Đưa ra các giải pháp lý thuyết về bảo toàn vốn lưu động trước ảnh hưởng của lạm phát, trượt giá và trích lập quỹ dự phòng tài chính.

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Giang Tiến

1. Khái quát về quá trình phát triển và đặc điểm tổ chức

  • Công ty thành lập ngày 02/06/2009 theo Quyết định số 41/2010/QĐ-KHĐT của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng; mã số thuế: 0200925059; trụ sở tại số 2/209 Đà Nẵng, Phường Cầu Tre, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng; Giám đốc: Phạm Anh Tuấn.
  • Trải qua 10 năm hoạt động, vốn điều lệ của công ty tăng từ 4,2 tỷ đồng (năm 2010) lên trên 80 tỷ đồng (cuối năm 2019); tổng tài sản ước đạt trên 375 tỷ đồng; quy mô nhân sự đạt 300 cán bộ công nhân viên với 5 phòng ban chức năng và 10 đội xây dựng. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm duy trì từ 25% đến 35%.
  • Cơ cấu ngành nghề: Xuất phát điểm từ dịch vụ vận tải và sản xuất cơ khí, từ năm 2018 công ty chuyển trọng tâm sang xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng và sản xuất vật liệu xây dựng (đặc biệt là bê tông tươi, mở nhà máy cọc móng bê tông tại KCN Cầu Khuể - Tiên Lãng). Đội xe container mở rộng từ 5 chiếc lên 15 chiếc (doanh thu mảng này tăng từ 1,5 tỷ năm 2017 lên trên 30 tỷ năm 2018), cùng hơn 12 xe san lấp và vận tải vật liệu.

2. Đặc thù hoạt động ảnh hưởng đến quản lý vốn lưu động

  • Quy trình sản xuất thi công thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc chỉ định thầu. Quá trình thi công kéo dài qua nhiều kỳ, giá trị sản phẩm lớn và mang tính đơn chiếc theo từng hồ sơ thiết kế, phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa chất, thời tiết.
  • Đặc điểm sản xuất xây lắp dẫn đến việc công ty hầu như không có thành phẩm tồn kho lưu bãi như sản xuất công nghiệp đại trà, nhưng khối lượng chi phí sản xuất dở dang tại các công trình lại rất lớn.
  • Nguồn vốn lưu động chịu tác động kép từ tiến độ tạm ứng của chủ đầu tư (Bên A) và chính sách thanh toán tiền mua vật tư từ các nhà cung ứng.

3. Phân tích kết quả kinh doanh và thực trạng vốn giai đoạn 2017–2019

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
1. Doanh thu thuần bán hàng & CCDV (Triệu đồng) Không nêu cụ thể Không nêu cụ thể 379.647,97 +36,65 +21,52
2. Giá vốn hàng bán (Triệu đồng) Không nêu cụ thể Không nêu cụ thể Không nêu cụ thể +41,24 +23,53
3. Lợi nhuận gộp (Triệu đồng) Không nêu cụ thể Không nêu cụ thể 38.671,02 -3,76 -4,48
4. Doanh thu hoạt động tài chính (Triệu đồng) 166,89 808,57 904,90 +384,54 +11,93
5. Chi phí hoạt động tài chính (Triệu đồng) 3.186,53 255,46 196,91 Giảm -22,92
6. Lợi nhuận sau thuế TNDN (Triệu đồng) Không nêu cụ thể Không nêu cụ thể 16.891,46 Không nêu cụ thể -20,00

Ghi chú từ phân tích số liệu văn bản:

  • Doanh thu thuần duy trì xu hướng tăng liên tục qua các năm (năm 2018 tăng 36,65% so với 2017; năm 2019 đạt 379.647,97 triệu đồng, tăng 21,52% so với 2018).
  • Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng với tốc độ nhanh hơn doanh thu (năm 2018 tăng 140.600,81 triệu đồng, tương ứng tăng 41,24%; năm 2019 tăng 113.318,99 triệu đồng, tương ứng tăng 23,53%).
  • Do tốc độ tăng của giá vốn vượt trội, lợi nhuận gộp liên tục sụt giảm: năm 2018 giảm 1.456,30 triệu đồng (-3,76% so với 2017); năm 2019 chỉ đạt 38.671,02 triệu đồng, tiếp tục giảm 4,48% so với năm 2018.
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 đạt 16.891,46 triệu đồng, giảm 20,00% so với năm 2018.
  • Doanh thu hoạt động tài chính ghi nhận mức tăng đáng kể: năm 2018 tăng 641,78 triệu đồng (+384,54%) và năm 2019 tăng thêm 96,43 triệu đồng (+11,93%) đạt 904,90 triệu đồng. Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) có sự chuyển biến tích cực khi giảm từ 3.186,53 triệu đồng (2017) xuống 255,46 triệu đồng (2018) và còn 196,91 triệu đồng (2019).

4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn

  • Thuận lợi: Ban giám đốc đưa ra định hướng kịp thời; giá trị hợp đồng chuyển tiếp từ 2017–2018 sang năm 2019 lớn (476 tỷ đồng); ký mới nhiều hợp đồng xây lắp giá trị cao trong năm 2019 (447 tỷ đồng); đầu tư tăng cường cốp pha, đà giáo và máy móc thiết bị phục vụ thi công đạt 6,02 tỷ đồng.
  • Khó khăn: Ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19; thị trường bất động sản gặp khó khăn, tín dụng thắt chặt; các nhà cung cấp vật liệu siết chặt thanh toán không cho trả chậm; nhiều chủ đầu tư chậm nghiệm thu quyết toán và chậm thanh toán khối lượng hoàn thành, dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài và công tác thu hồi nợ không đạt kế hoạch.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Giang Tiến

Trên cơ sở phân tích thực trạng tài chính, chương 3 đưa ra các giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý khoản phải thu: Xây dựng quy trình theo dõi chặt chẽ công nợ theo từng công trình; rà soát khả năng thanh toán của từng chủ đầu tư; phân tích tiêu chuẩn tín dụng khách hàng; củng cố chất lượng cán bộ lập hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán để giải phóng nhanh khối lượng hoàn thành.
  2. Tăng cường quản lý hàng tồn kho: Áp dụng mô hình định mức dự trữ vật tư và mô hình EOQ để xác định khối lượng đặt hàng và thời điểm đặt hàng tối ưu cho từng chủng loại vật liệu (cát, đá, xi măng, sắt thép); hạn chế tình trạng ứ đọng vốn và hao hụt vật tư tại công trường.
  3. Tăng cường quản lý vốn bằng tiền: Dự báo chính xác luồng tiền thu - chi theo tiến độ thi công; duy trì mức tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng hợp lý để đáp ứng nhu cầu thanh toán khẩn cấp mà không làm giảm khả năng sinh lời của vốn.
  4. Chủ động trong việc xác định nhu cầu vốn lưu động: Lập kế hoạch nhu cầu vốn lưu động theo từng quý và từng dự án nhận thầu; đa dạng hóa nguồn tài trợ ngắn hạn, kết hợp hài hòa giữa vốn tự bổ sung và đàm phán kỳ hạn thanh toán với các nhà cung cấp vật tư.
  5. Một số biện pháp hỗ trợ khác: Tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành thi công, bảo quản máy móc thiết bị và kiện toàn bộ máy hạch toán kế toán chi phí tại các đội xây dựng trực thuộc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Giang Tiến giai đoạn 2017–2019. Minh chứng rõ nét qua số liệu: Doanh thu thuần năm 2019 đạt 379.647,97 triệu đồng (tăng 21,52%), nhưng giá vốn tăng nhanh hơn (tăng 23,53% năm 2019 và 41,24% năm 2018), kéo theo lợi nhuận gộp năm 2019 giảm còn 38.671,02 triệu đồng (-4,48%) và lợi nhuận sau thuế giảm 20,00% xuống 16.891,46 triệu đồng. Chi phí tài chính được cắt giảm mạnh từ 3.186,53 triệu đồng xuống 196,91 triệu đồng.
  • Đóng góp về mặt quản trị: Đề xuất được hệ thống 5 nhóm giải pháp xuất phát từ chính đặc thù của doanh nghiệp xây lắp và vận tải (nơi không tồn kho thành phẩm xây dựng nhưng tồn đọng lớn ở chi phí dở dang và nợ đọng chủ đầu tư), giúp doanh nghiệp vừa kiểm soát tốt công nợ, vừa chuẩn hóa quy trình dự trữ vật tư phục vụ các gói thầu lớn (giá trị hợp đồng ký kết năm 2019 đạt 447 tỷ đồng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu chuỗi thời gian phân tích chuyên sâu các chỉ số tài chính chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2018–2019 (tổng hợp từ báo cáo 2017–2019). Nghiên cứu thực hiện trên một đơn vị cụ thể đang trong quá trình chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu ngành nghề sang xây dựng nên một số biến động mang tính đặc thù giai đoạn, chưa bao quát toàn diện chu kỳ kinh tế dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động kéo dài của dịch bệnh Covid-19 và biến động thị trường bất động sản đối với vòng quay vốn lưu động của công ty trong các năm tiếp theo (từ 2021 trở đi); ứng dụng các mô hình tài chính lượng hóa chuyên sâu về tối ưu hóa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle) trong ngành xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng học thuật: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính, quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp thi công xây lắp.
  • Đối tượng thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ trong việc nhận diện rủi ro chi phí giá vốn tăng cao, phương pháp thiết lập định mức vật tư và kiểm soát các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô vốn và cơ cấu tổ chức của Công ty Giang Tiến đã thay đổi như thế nào sau 10 năm thành lập?
Vốn điều lệ của công ty tăng từ 4,2 tỷ đồng (năm 2010) lên trên 80 tỷ đồng vào cuối năm 2019; tổng tài sản ước đạt trên 375 tỷ đồng; lực lượng lao động đạt 300 cán bộ công nhân viên, cơ cấu thành 5 phòng ban chức năng và 10 đội xây dựng.

2. Tình hình biến động doanh thu thuần và giá vốn hàng bán của công ty giai đoạn 2017–2019 diễn ra như thế nào?
Doanh thu thuần năm 2018 tăng 36,65% so với 2017; năm 2019 đạt 379.647,97 triệu đồng (tăng 21,52% so với 2018). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn: năm 2018 tăng 140.600,81 triệu đồng (+41,24%) và năm 2019 tăng 113.318,99 triệu đồng (+23,53%), khiến lợi nhuận gộp liên tục sụt giảm (-3,76% năm 2018 và -4,48% năm 2019).

3. Đặc thù sản xuất xây lắp của Công ty Giang Tiến ảnh hưởng đến vốn lưu động và hàng tồn kho ra sao?
Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, sản xuất theo hợp đồng đấu thầu hoặc giao thầu và mang tính đơn chiếc. Do đó, công ty không có sản phẩm tồn kho thành phẩm, lượng nguyên vật liệu lưu kho thấp, nhưng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình lại rất lớn và vốn lưu động phụ thuộc chặt chẽ vào tiến độ giải ngân tạm ứng của chủ đầu tư.

4. Khóa luận sử dụng mô hình nào để tối ưu hóa công tác quản lý dự trữ hàng tồn kho?
Khóa luận áp dụng mô hình đặt hàng hiệu quả $EOQ$ với công thức mức dự trữ tối ưu $Q^* = \sqrt{\frac{2 \times D \times C_2}{C_1}}$ và công thức xác định điểm đặt hàng lại dựa trên lượng nguyên vật liệu tiêu hao hàng ngày cùng thời gian giao hàng.

5. Giá trị các hợp đồng thi công chuyển tiếp và hợp đồng ký mới của công ty trong năm 2019 là bao nhiêu?
Năm 2019, các hợp đồng từ năm 2017–2018 chuyển sang thực hiện có giá trị 476 tỷ đồng; đồng thời công ty ký kết thêm các hợp đồng xây lắp mới với giá trị 447 tỷ đồng và đầu tư 6,02 tỷ đồng vào máy móc, thiết bị thi công (cốt pha, đà giáo).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Ngát đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động và đánh giá chi tiết bức tranh tài chính thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Giang Tiến giai đoạn 2017–2019. Kết quả phân tích chỉ ra sự tăng trưởng về doanh thu nhưng kèm theo cảnh báo về tốc độ tăng giá vốn và tình trạng công nợ xây dựng tồn đọng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào quản trị khoản phải thu, ứng dụng mô hình tồn kho tối ưu và cân đối ngân quỹ mang tính ứng dụng thực tiễn cao đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.