Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Trà thuộc chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp (Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng), tiếp cận vấn đề theo phương pháp phân tích định lượng báo cáo tài chính kết hợp tổng hợp, đánh giá thực nghiệm hoạt động quản trị dòng vốn tại doanh nghiệp.

Về mặt thực tiễn, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng giữ vai trò tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn lưu động chu chuyển liên tục qua các giai đoạn dự trữ, sản xuất và lưu thông. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với tình trạng vốn lưu động bị ứ đọng, nợ khó đòi gia tăng dẫn đến thiếu hụt thanh khoản nghiêm trọng. Công ty Cổ phần DTK là doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động trong lĩnh vực cung ứng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi và chế biến, xuất khẩu nông sản (hạt tiêu, cà phê, hạt điều). Giai đoạn 2013 - 2015 ghi nhận sự mở rộng hoạt động của công ty với các công ty con và nhà máy mới, đặt ra yêu cầu phải đánh giá khoa học thực trạng phân bổ, luân chuyển và bảo toàn vốn lưu động.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động, kết cấu vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần DTK giai đoạn 2013 - 2015.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần DTK năm 2016 và giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời các câu hỏi: Nguồn hình thành và kết cấu vốn lưu động của DTK biến động ra sao trong giai đoạn 2013 - 2015? Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động tổng hợp cũng như từng bộ phận (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho) đạt mức độ nào so với các doanh nghiệp cùng ngành? Mối quan hệ giữa vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động và ngân quỹ ròng phản ánh rủi ro gì? Những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và gia tăng chi phí lãi vay tại công ty?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần DTK. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần DTK (bao gồm trụ sở chính tại Hà Nội, văn phòng giao dịch tại TP. Hồ Chí Minh, các chi nhánh, nhà máy sản xuất cà phê tại Ngọc Hồi - Hà Nội và Tam Phước - Đồng Nai, cùng hệ thống công ty thành viên). Phạm vi nghiên cứu về thời gian sử dụng số liệu tài chính liên tục trong 3 năm từ 2013 đến 2015, đồng thời xây dựng kế hoạch dự kiến cho năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm tài chính doanh nghiệp chuẩn tắc:

  • Khái niệm và chu chuyển vốn lưu động: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. Chu chuyển vốn lưu động vận động qua ba giai đoạn: Dự trữ sản xuất (chuyển từ vốn bằng tiền sang vốn vật tư dự trữ) $\rightarrow$ Sản xuất (từ vật tư dự trữ sang sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm) $\rightarrow$ Lưu thông (từ thành phẩm trở về vốn bằng tiền kèm giá trị tăng thêm).
  • Mô hình cân đối tài chính giữa Vốn lưu động ròng (VLĐR), Nhu cầu vốn lưu động (Nhu cầu VLĐ) và Ngân quỹ ròng (NQR):
    • Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn.
    • Nhu cầu VLĐ = Tài sản kinh doanh - Nợ kinh doanh (trong đó tài sản kinh doanh gồm phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác; nợ kinh doanh gồm phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp).
    • Ngân quỹ ròng = Ngân quỹ có - Ngân quỹ nợ = VLĐR - Nhu cầu VLĐ. Tác giả tổng hợp 8 trường hợp lý thuyết về mối quan hệ giữa VLĐR, Nhu cầu VLĐ và NQR để định vị trạng thái cân bằng tài chính của doanh nghiệp.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Nhóm chỉ tiêu tổng hợp: Số vòng luân chuyển vốn lưu động ($DTT / VLĐ_{bq}$), Kỳ luân chuyển vốn lưu động ($360 / \text{Số vòng}$), Hàm lượng vốn lưu động ($VLĐ_{bq} / DTT$), Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động ($LNST / VLĐ_{bq}$).
    • Nhóm chỉ tiêu từng bộ phận: Vòng quay hàng tồn kho ($GVHB / HTK_{bq}$), Số ngày một vòng quay HTK ($360 / \text{Vòng quay HTK}$), Vòng quay khoản phải thu ($DTT / KPT_{bq}$), Kỳ thu tiền trung bình ($360 / \text{Vòng quay KPT}$).
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($TSNH / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($(TSNH - HTK) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán tức thời ($\text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$).
  • Văn bản kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (DTK áp dụng tài khoản 642 gộp chung chi phí bán hàng 6421 và chi phí quản lý 6422).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh ngang (đánh giá biến động qua các năm 2013, 2014, 2015 theo số tuyệt đối và tương đối) và so sánh dọc (phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ trọng trên doanh thu thuần).
  • Phương pháp phân tích nhân tố (áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc xác định mức độ ảnh hưởng của doanh thu thuần và vốn lưu động bình quân tác động đến số vòng quay vốn lưu động).
  • Phương pháp so sánh đối chuẩn ngành (benchmarking) đối chiếu các chỉ số vòng quay vốn của DTK với trung bình ngành và các doanh nghiệp cùng lĩnh vực: Tập đoàn Dabaco Việt Nam, Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Việt Thắng, Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:

  • Báo cáo tài chính nội bộ đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần DTK giai đoạn 2013 - 2015 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và các sổ chi tiết kế toán từ Phòng Kế toán - Tài chính.
  • Báo cáo thống kê vĩ mô của Tổng cục Thống kê về tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) giai đoạn 2013 - 2015.
  • Dữ liệu tài chính công bố của các doanh nghiệp cùng ngành nông sản và thức ăn chăn nuôi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả vốn lưu động

Chương này thiết lập khung lý thuyết cơ bản về quản trị vốn lưu động. Tác giả phân loại vốn lưu động theo hai tiêu thức: theo hình thái biểu hiện và khả năng hoàn tệ (vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, đầu tư tài chính ngắn hạn); theo vai trò đối với quá trình sản xuất kinh doanh (khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất trực tiếp, khâu lưu thông).

Chương 1 đi sâu vào các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động, phân tách thành nhân tố cung ứng vật tư (khoảng cách vận chuyển, tính thời vụ của nông sản), nhân tố sản xuất (đặc điểm công nghệ, độ dài chu kỳ sản xuất) và nhân tố thanh toán (phương thức tín dụng thương mại, kỷ luật thu tiền). Tác giả thiết lập hệ thống phương trình xác định nhu cầu vốn lưu động và ngân quỹ ròng, mô tả chi tiết 8 trường hợp quan hệ cân đối tài chính. Đồng thời, chương này chuẩn hóa công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả luân chuyển tổng hợp, hiệu suất từng bộ phận và ba tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần DTK

Tác giả giới thiệu quá trình hoạt động của Công ty Cổ phần DTK (thành lập theo Giấy phép ngày 16/9/2009, mã số thuế 0101062997, đại diện pháp luật là bà Vũ Thị Minh Ngọc). Doanh nghiệp sở hữu 5 đơn vị thành viên: Công ty TNHH DTK Phú Thọ, Công ty CP giống gia cầm Lương Mỹ, Công ty CP thức ăn chăn nuôi Trung Ương, Công ty TNHH MTV chăn nuôi gia cầm DTK, Công ty TNHH MTV chăn nuôi heo DTK; 2 nhà máy chế biến cà phê xuất khẩu: Ngọc Hồi (Hà Nội, công suất 12.000 tấn/năm) và Tam Phước (Đồng Nai, diện tích 17.000 m², nhà kho 10.600 m², công suất 120.000 tấn/năm).

Kết quả hoạt động kinh doanh của DTK giai đoạn 2013 - 2015 biến động mạnh:

  • Doanh thu thuần tăng 36,85% từ 4.314 tỷ đồng (2013) lên 5.775 tỷ đồng (2014) nhờ mở rộng bán hàng lô lớn cho Công ty CP Việt - Pháp Sản xuất thức ăn gia súc (PROCONOCO với thương hiệu "Con Cò"). Sang năm 2015, do ảnh hưởng của hạn hán kéo dài tại Tây Nguyên làm sản lượng cà phê sụt giảm, doanh thu giảm nhẹ 2,91% xuống khoảng 5.607 tỷ đồng.
  • Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu luôn ở mức rất cao: 96,89% (2013), 96,91% (2014) và 98,13% (2015).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 37.174 triệu đồng, năm 2014 tăng 31,76% lên 48.981 triệu đồng, nhưng năm 2015 giảm mạnh xuống 26.248 triệu đồng do giá vốn tăng cao và áp lực chi phí lãi vay cuối năm.

Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 80% tổng tài sản). Về nguồn hình thành vốn lưu động, vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) duy trì trạng thái dương (năm 2014 là 105.757 triệu đồng, năm 2015 đạt 176.467 triệu đồng), chiếm khoảng 9% - 10% tổng nguồn vốn lưu động. Tuy nhiên, ngân quỹ ròng của DTK luôn âm trong cả 3 năm (-770.000 triệu đồng năm 2013; -1.145.097 triệu đồng năm 2014; -1.663.xxx triệu đồng năm 2015), phản ánh công ty thuộc "Trường hợp 3": Vốn lưu động ròng > 0, Nhu cầu vốn lưu động > 0 nhưng Ngân quỹ ròng < 0. Doanh nghiệp chỉ tài trợ được một phần nhỏ nhu cầu vốn lưu động bằng nguồn vốn dài hạn, phần lớn còn lại phụ thuộc hoàn toàn vào vốn vay ngắn hạn ngân hàng (vay nợ ngắn hạn tăng 53,43% năm 2014 và tăng 18,43% năm 2015).

Thực trạng quản lý từng bộ phận tài sản ngắn hạn cho thấy:

  • Vốn bằng tiền: Tỷ trọng tiền mặt tại quỹ giảm mạnh (năm 2014 giảm 49,12%, năm 2015 giảm 9,68%, chiếm chỉ 1% lượng tiền) do công ty chuyển sang thanh toán qua ngân hàng và gửi tiền có kỳ hạn ngắn hạn để tối ưu lợi tức.
  • Khoản phải thu: Chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục (36,25% năm 2013, 40,xx% năm 2014 và 42,22% năm 2015). Riêng năm 2014, phải thu khách hàng tăng 75,34% (tăng 254.092 triệu đồng) - gấp đôi tốc độ tăng doanh thu thuần - do đơn vị thành viên DTK Phú Thọ nới lỏng chính sách bán chịu lên 20 ngày và mở rộng đối tượng khách hàng mua lẻ nợ. Trả trước cho người bán cũng tăng mạnh lên 216.764 triệu đồng (2014) và 247.xxx triệu đồng (2015) để đặt mua nguyên liệu số lượng lớn. Đáng chú ý, công ty hoàn toàn không trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Hàng tồn kho: Chiếm tỷ trọng ổn định khoảng 38% vốn lưu động. Tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm khoảng 40% (đậu tương hạt, hạt tiêu đen, khô đậu tương, cà phê thóc), hàng hóa/thành phẩm chiếm 60% (cà phê Robusta, Arabica, gà con, lợn giống, thuốc thú y: L-Lysine, Laczyme). Hàng nhập khẩu bán nội địa áp dụng phương thức giao thẳng từ cảng đến khách hàng, giảm chi phí lưu kho.
  • Tài sản ngắn hạn khác: Giảm 41,86% trong năm 2015 do thuế GTGT được khấu trừ giảm 54,76% (công ty xuất khẩu 17,8 nghìn tấn cà phê Robusta loại 1 trị giá 730 tỷ đồng, 18,2 nghìn tấn loại 2 và 91,6 nghìn tấn ngô hạt trị giá 485 tỷ đồng thuộc đối tượng không chịu thuế) và hoàn tất xử lý sự cố cháy điện tại nhà máy Robusta Đồng Nai.

Về tốc độ luân chuyển, số vòng quay vốn lưu động năm 2013 đạt 3,92 vòng (kỳ luân chuyển 91,75 ngày), năm 2014 đạt 3,97 vòng (90,75 ngày), sang năm 2015 suy giảm xuống khoảng 3,17 vòng (kỳ luân chuyển kéo dài lên 117 ngày, tăng 27 ngày). Phân tích nhân tố xác định: doanh thu thuần giảm 2,91% làm giảm 0,11 vòng quay, trong khi vốn lưu động bình quân tăng 25,9% làm giảm tới 0,79 vòng quay (do công ty tăng vay nợ thu mua lượng lớn khô đậu tương cuối năm 2015 để hưởng chiết khấu thương mại 3%).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần DTK

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và dự báo nhu cầu vốn lưu động năm 2016, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật tài chính:

  1. Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động và lựa chọn nguồn tài trợ hợp lý: Lập kế hoạch tài chính định kỳ theo phương pháp chu kỳ kinh doanh; cân bằng lại cơ cấu vốn để nâng cao tỷ trọng vốn lưu động thường xuyên, giảm sự lệ thuộc vào nợ vay ngắn hạn ngân hàng nhằm hạ thấp chi phí lãi vay.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng từng bộ phận vốn lưu động:
    • Quản trị tiền mặt: Dự toán chính xác dòng tiền vào - ra hàng tuần, tối ưu hóa các khoản tiền gửi thanh toán sang tiền gửi có kỳ hạn để gia tăng doanh thu tài chính.
    • Quản trị khoản phải thu: Siết chặt chính sách cấp tín dụng thương mại, phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm, rút ngắn thời hạn thanh toán; bắt buộc thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định kế toán để chủ động nguồn lực xử lý rủi ro mất vốn.
    • Quản trị hàng tồn kho: Ứng dụng mô hình dự trữ tối ưu cho nhóm nguyên liệu nông sản có tính mùa vụ (cà phê, sắn thu hoạch từ tháng 11; tiêu, điều từ tháng 3); tiếp tục duy trì cơ chế giao hàng trực tiếp từ cảng đối với hàng nhập khẩu.
  3. Đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa: Tận dụng năng lực chế biến tại 2 nhà máy cà phê chất lượng cao; củng cố các hợp đồng cung ứng lô lớn với đối tác chiến lược như PROCONOCO, mở rộng thị trường xuất khẩu sang châu Âu, Bắc Phi, châu Mỹ.
  4. Các giải pháp bổ trợ khác: Tinh giản bộ máy quản lý, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu thuần (triệu đồng) 4.314.xxx 5.775.xxx ~5.607.xxx
Tăng trưởng doanh thu thuần (%) - +36,85% -2,91%
Tỷ lệ Giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần (%) 96,89% 96,91% 98,13%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 37.174 48.981 26.248
Tỷ trọng Vốn lưu động thường xuyên / Tổng nguồn VLĐ (%) ~9% ~9% ~10%
Ngân quỹ ròng (triệu đồng) -770.000 -1.145.097 -1.663.xxx
Số vòng luân chuyển vốn lưu động (vòng) 3,92 3,97 ~3,17
Kỳ luân chuyển vốn lưu động (ngày) 91,75 90,75 ~117
Vòng quay VLĐ - Tập đoàn Dabaco Việt Nam (vòng) 1,90 - -
Vòng quay VLĐ - TACN Việt Thắng (vòng) 4,21 - -
Vòng quay VLĐ - Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam (vòng) 2,79 - -

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực nghiệm của văn bản:

  • Tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản và vốn lưu động của DTK diễn ra nhanh chóng, tuy nhiên hiệu quả luân chuyển vốn không ổn định. Giai đoạn 2013 - 2014 duy trì mức luân chuyển xấp xỉ 3,9 vòng/năm, nhưng năm 2015 sụt giảm mạnh về khoảng 3,17 vòng do vốn lưu động bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu.
  • Tác giả chỉ rõ mất cân đối tài chính nghiêm trọng: Ngân quỹ ròng âm liên tục 3 năm và tăng từ -770 tỷ đồng lên -1.663 tỷ đồng. Toàn bộ nhu cầu vốn lưu động trên 1.100 - 1.300 tỷ đồng phải dựa vào vốn vay ngắn hạn ngân hàng, trong khi nợ chiếm dụng từ nhà cung cấp bị thu hẹp (tỷ trọng nợ kinh doanh giảm chỉ còn 1% - 2% tổng nguồn vốn).
  • Khoản phải thu bị nới lỏng quá mức nhằm kích cầu doanh thu (năm 2014 tăng 75,34%), dẫn đến việc vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng lớn nhưng lại thiếu hụt biện pháp bảo toàn (không trích lập dự phòng phải thu khó đòi).

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu định lượng chi tiết về chu chuyển vốn lưu động tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất kết hợp trong ngành nông nghiệp và thức ăn chăn nuôi.
  • Vận dụng thành công mô hình phân tích mối quan hệ giữa Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động và Ngân quỹ ròng để giải thích nguyên nhân gia tăng chi phí lãi vay và rủi ro thanh khoản thực tế tại DTK.
  • Đề xuất các giải pháp quản trị danh mục vốn lưu động (tiền, nợ phải thu, kho bãi) bám sát các đặc tính thương mại (giao hàng thẳng từ cảng) và tính mùa vụ nông sản của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi tiếp cận dữ liệu:

  • Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tài khoản 642 phản ánh gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, do đó việc bóc tách chuyên sâu ảnh hưởng của từng loại chi phí hoạt động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chưa thực hiện được độc lập.
  • Nghiên cứu chưa tiếp cận được chi tiết sổ theo dõi tuổi nợ của từng khách hàng và từng nhà cung cấp, khiến việc đánh giá rủi ro tín dụng thương mại chỉ dừng lại ở số liệu tổng hợp.
  • Chuỗi dữ liệu thực nghiệm dừng lại ở năm tài chính 2015.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Đánh giá chuyển đổi hệ thống báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để phân tích độc lập chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý (TK 642).
  • Vận dụng các mô hình định lượng quản trị tiền mặt (mô hình Baumol, Miller-Orr) và mô hình quản trị tồn kho tối ưu (EOQ) cho các mặt hàng nông sản chủ lực.
  • Nghiên cứu ảnh hưởng của rủi ro biến động tỷ giá hối đoái và giá nông sản quốc tế tới nhu cầu tài trợ vốn lưu động của DTK.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp: Tham khảo quy trình phân tích báo cáo tài chính thực tế, phương pháp lập bảng so sánh ngang - dọc, kỹ thuật phân tích nhân tố biến động vòng quay vốn và phương pháp xác định ngân quỹ ròng.
  • Cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp kinh doanh nông sản, thức ăn chăn nuôi: Tham khảo mô hình phân tích rủi ro nới lỏng tín dụng thương mại, phương thức kết hợp giao hàng thẳng qua cảng để cắt giảm chi phí tồn kho, và các biện pháp cân đối nguồn tài trợ vốn lưu động thường xuyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Trạng thái cân đối tài chính của Công ty Cổ phần DTK giai đoạn 2013 - 2015 được định vị như thế nào theo khung lý thuyết? DTK thuộc "Trường hợp 3": Vốn lưu động ròng > 0, Nhu cầu vốn lưu động > 0 và Ngân quỹ ròng < 0. Nguồn vốn dài hạn của công ty chỉ đủ tài trợ cho tài sản dài hạn và một phần nhỏ tài sản ngắn hạn thường xuyên (khoảng 9% - 10%); phần lớn nhu cầu vốn lưu động phát sinh từ sản xuất kinh doanh phải dựa vào nguồn vốn tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.

2. Nguyên nhân chủ yếu khiến khoản phải thu khách hàng của DTK tăng đột biến 75,34% trong năm 2014 là gì? Do công ty đưa đơn vị thành viên mới là Công ty TNHH DTK Phú Thọ vào vận hành với chiến lược mở rộng thị phần bằng cách nới lỏng chính sách bán chịu, nâng thời hạn cho nợ lên đến 20 ngày, gia hạn thời gian trả nợ và mở rộng đối tượng được mua chịu cho cả khách hàng mua lẻ.

3. Tại sao vòng quay vốn lưu động của DTK năm 2015 suy giảm từ 3,97 vòng xuống khoảng 3,17 vòng? Tác động tổng hợp từ hai nhân tố: Doanh thu thuần giảm 2,91% (làm giảm 0,11 vòng) do hạn hán tại Tây Nguyên làm giảm sản lượng cà phê; đồng thời vốn lưu động bình quân tăng tới 25,9% (làm giảm 0,79 vòng) do công ty chủ động tăng vay nợ ngắn hạn để thu mua khô đậu tương vào cuối năm nhằm hưởng mức chiết khấu thương mại 3%.

4. Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của DTK ở mức nào và ảnh hưởng ra sao đến lợi nhuận? Tỷ lệ này ở mức rất cao và có xu hướng tăng qua các năm: 96,89% (2013), 96,91% (2014) và 98,13% (2015). Do tỷ lệ giá vốn chiếm gần trọn doanh thu, biên lợi nhuận gộp của công ty rất mỏng (chỉ 2% - 3%), khiến lợi nhuận sau thuế năm 2015 sụt giảm tới gần 50% khi doanh thu giảm nhẹ và chi phí lãi vay tăng.

5. Điểm đặc thù trong phương thức kinh doanh hàng nhập khẩu giúp DTK giảm thiểu chi phí tồn kho là gì? Đối với các mặt hàng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu để tiêu thụ nội địa, công ty áp dụng phương thức chuyển thẳng hàng từ cảng đến kho của người mua mà không trải qua quá trình lưu kho trung gian, từ đó giảm thời gian ứ đọng vốn và chi phí bảo quản.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Trà đã phản ánh thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần DTK giai đoạn 2013 - 2015 thông qua hệ thống số liệu kế toán chi tiết. Kết quả nghiên cứu làm rõ các thành công trong tăng trưởng doanh thu thương mại, nhưng đồng thời chỉ ra rủi ro thanh khoản lớn từ trạng thái ngân quỹ ròng âm và việc nới lỏng công nợ thiếu dự phòng rủi ro. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với việc cơ cấu lại nguồn vốn tài trợ và chuẩn hóa quy trình quản lý dự trữ, công nợ cho niên độ tài chính 2016.