Chương 1: Cơ sở lý luận về von lưu động và hiệu quả sử dung von lưu động Chương 2: Thực trang sử dụng von lưu động của công ty cô phan DIK Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng von lưu động của công ty CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE VON LƯU DONG VÀ HIEU QUA VON LƯU DONG 1.I Khái niệm ` Hoạt động sản xuât kinh doanh cua bat cứ doanh nghiệp thuộc ngành nghề ^ kinh tê kỹ thuật, dich vụ nào trong nên kinh tê cũng cân đên von. Nó không chỉ là tiên đề cho sự ra đời của doanh nghiệp mà còn là cơ sở đê doanh nghiệp tiêp tục hoạt dộng và phát triên trong tương lai. Với mỗi hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì các nhà kinh tế học lại có những dịnh nghĩa khác nhau về vốn kinh doanh nhưng tựu chung lai, khi đề cập dến vốn kinh doanh ta thường hiểu: Vốn kinh doanh là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra dé đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Căn cứ vào đặc điểm chu chuyền cua von, có thê chia von kinh doanh thành hai loại: Vôn cô định và vôn lưu động.
Vôn cô định là bộ phận của vôn hình thành nên tài sản dài hạn được sử dụng vào sản xuât kinh doanh nhăm mục dich kiêm lời mà dac diém của nó là gia trị được chuyền dân dân từng phân vào sản phâm trong nhiêu chu kỳ kinh doanh. Vôn lưu động là sô vôn hình thành nên các tài sản lưu động nhăm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên và liên tục. vôn lưu động bao gôm giá trị của những tài sản như: nguyên vật liệu, công cụ dụng cu, thành pham, tiên mặt.2 Đặc trưng của vẫn lu động Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. do bị chi phôi bởi đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động có các đặc điểm sau: - Vốn lưu động luân chuyền nhanh do các TSLD có thời gian sử dụng ngắn.
- Hình thái biểu hiện của vốn lưu động luôn thay đổi qua các gian đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh bao g6m 3 giai đoạn: Giai đoạn dự trữ sản xuất. giai đoạn sản xuất và giai đoạn lưu thông + Giai đoạn dự trữ sản xuất: Ở giai doan này vốn lưu động chuyền đổi hình thái từ vốn bằng tiền sang vốn vật tư dự trữ + Giai đoạn sản xuất: Vốn lưu động chuyển đồi từ hình thái vốn vat tư dự trữ sang hình thái sản phẩm đở dang, bán thành pham và kết thức quá trình sản xuất chuyền sang hình thái vốn thành pham + Giai đoạn lưu thông: Vốn lưu động chuyền đồi hình thái vốn thành phẩm trở về hình thái vốn bằng tiên. Cụ thể hơn, sự vận động của vốn lưu động được thé hiện qua Sơ đồ sau: Sơ đô 1.1 Sự vận động cua von lưu động Von băng ) SURE ( Vốn dự trữ )| Sản ( > - Võn sản xuât tiên > - sản xuất Tiêu thụ sản phâm Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh.
giá trị của vốn lưu động được chuyền dịch toàn bộ. một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ sản xuất ra và được bù dap lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa. Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh. tạo thành vòng tuần hoàn.
chu chuyên von lưu động.3 Vai trò của von lưu dong Dé tién hanh san xuat, ngoài TSCD như máy móc. thiết bi, nha xưởng. doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu. phục vụ cho quá trình sản xuất.
Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiền hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sam, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp. Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thi trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định dé dau tư ít nhất là du dé dự trữ vật tư hàng hóa. Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cau thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào gia tri sản pham. Giá tri của hang hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù dap được gia thành san pham cộng thêm một phần lợi nhuận.
vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra.4 Phân loại vốn lưu động 1.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện và kha năng hoàn tệ Theo cách phân loại này, vốn lưu động có thể chia thành 2 loại: Vốn bằng tiền. tương đương tiên và các khoản phải thu; vốn về hàng ton kho. tương dương tiên và khoản phải thu + Von bang tiên: Tiên mặt tại quỹ. tiên gửi ngân hàng và tiền đang chuyền.
+ Các khoản phải thu: gồm các khoản phải thu từ khách hang, tạm ứng. Nn * Dau tư tai chính ngăn hạn: là các khoản dau tư tài chính được nắm giữ chu yeu cho mục dich thương mại hoặc cho mục dich ngắn hạn mà dự kiến thời gian thu hoi không quá một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường. - Von về hàng tôn kho: g6m vôn về vat tư dữ trữ. vốn sản phâm dở dang, vôn thành pham.
Phương pháp phân loại này tạo điêu kiện thuận lợi dé đánh gia về mức tôn kho dự trữ và kha năng thanh toán của doanh nghiệp.2 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động doi với quá trình sản xuất kinh doanh. - Von lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: là số vốn lưu động cần thiết để đảm bảo lượng vật tu, hàng hóa dự trữ cho khâu sản xuất. - - Vốn lưu động trong khâu sản xuất trực tiếp: tồn tại dưới dạng chi phí trả trước và sản phẩm đở dang. - Von lưu động trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm.
vốn bang tiền. các khoản von trong thanh toán như khoản phải thu, khoản tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vat tu, hàng hóa, thanh toán nội bộ. các khoản dau tu ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngăn hạn. Phương pháp này cho biết về vốn lưu động theo vai trò.
từ đó giúp doanh nghiệp đánh gid được tình hình vốn lưu động được phân bồ như thé nào trong các khâu của quá trình luân chuyền vốn, thấy được vai trò của từng thành phan vốn trong quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp dựa vào đó để đưa ra các biện pháp quản lý sử dụng vốn lưu động một cách hợp lý. tăng tốc độ luân chuyền vốn lưu động.5 Nguồn hình thành vốn lưu dong Can cứ vào thời gian huy động thi nguồn hình thành vốn lưu động gồm vốn lưu động thường xuyên và vốn lưu động tạm thời Nguồn VLĐ = Nguồn VLD thường xuyên + Nguồn VLD tạm thời - Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vốn ồn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết 6 trong hoạt dong kinh doanh của doanh nghiệp (có thé là một phan hay toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp). Nguôn von lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điệm có thê xác định theo công thức sau: Nguồn vốn lưu = _ Nguôn vốn dai hạn - Tài sản dài hạn động thường 4.
¬ ¬¬ : Nguôn vôn xuyen = lai sản ngăn han - ngắn han - Nguồn von lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để dap ứng các yêu cầu có tính chất tam thời phat sinh trong hoạt động kính doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn lưu động tạm thời thường bao sồm vay ngăn hạn ngân hàng và các tô chức tính dung, các khoản nợ ngắn hạn khác.6 Mi quan hệ giữa vẫn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động Nhu cầu vốn lưu động: Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ ba trong quá trình sản xuất kinh doanh. Việc xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng ứ dong vốn hay thiếu hụt vốn. De xác định nhu cau von lưu động có thé chia bảng cân đối kế toán thành các nhóm sau: Ngân quỹ có: Ngân quỹ nợ - Tiên và tương đương tiên - Vay và nợ ngăn hạn - Đâu tư tài chính ngăn hạn Nợ kinh doanh: Tài sản Kinh doanh - Phải trả người bán - Phải thu ngăn hạn - Người mua ứng trước - Hàng tôn kho - Thuê và các khoản phải nộp - TS ngăn hạn khác Nguôn vôn dài hạn Tài sản dài hạn - Nợ dài hạn - Von chủ sở hữu Nhu câu von lưu động = Tài sản kinh doanh — No kinh doanh Tài sản kinh doanh là các tài sản ngắn hạn đang dùng trong sản xuât và kinh doanh cua doanh nghiệp.
Nợ kinh doanh là các khoán nợ từ bên thứ ba như các khoản nợ người bán, người mua, các khoản phải nộp ngân sách. Khi tài sản kinh doanh lớn hơn nợ kinh doanh. nhu cầu vốn lưu động xác định được là một dương, thê hiện doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn do có một phân tài sản Kinh doanh chưa được tài trợ bởi bên thứ ba. Khi tài sản kinh doanh nhỏ hơn nợ kinh doanh.
nhu cầu vốn lưu động xác định được là một số âm, thể hiện phần vốn chiếm dụng được từ bên thứ ba của doanh nghiệp nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngan quỹ rong: Có 2 cách dé xác định ngân quỹ ròng - Cách | Ngân quỹ ròng = Ngân quỹ có — Ngân quỹ nợ - Cách 2 Ngân quỹ ròng = Vốn lưu động ròng — Nhu cầu vốn lưu động Y nghĩa của ngân quỹ ròng trong phương trình trên giải thích mỗi quan hệ giữa vốn lưu dong ròng và nhu cau vốn lưu động.