Luận văn nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại ngân hàng tmcp công thƣơng việt nam chi nhánh kcn quế võ

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn cải thiện kết quả sử dụng lao động tại ngân hàng tmcp công thƣơng việt nam chi nhánh kcn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KCN QUẾ VÕ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.3.1. Một số công trình nghiên cứu về sử dụng lao động

1.3.2. Một số công trình nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

1.4. Mục đích nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp luận

1.6.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

2.1.1. Khái niệm lao động

2.1.2. Khái niệm hiệu quả

2.1.3. Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động

2.1.4. Nội dung hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

2.1.5. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

2.1.6. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

2.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động

2.2.1. Tổ chức và quản lý nhân lực trong doanh nghiệp

2.2.2. Kỹ thuật và công nghệ sản xuất

2.2.3. Sản phẩm và ngành nghề kinh doanh

2.2.4. Thị trường lao động

2.2.5. Cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội

2.2.6. Hệ thống đào tạo

2.2.7. Chính sách của Nhà nước về lao động

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẾ VÕ

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

3.2. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

3.3. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

3.4. Khái quát về các hoạt động kinh tế và nguồn lực của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

3.5. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Ngân hàng TMCP VietinBank Quế Võ

3.6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

3.6.1. Tổ chức và quản lý nhân lực trong doanh nghiệp

3.6.2. Kỹ thuật công nghệ

3.6.3. Sản phẩm ngành nghề kinh doanh

3.6.4. Thị trường lao động

3.6.5. Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội

3.6.6. Hệ thống đào tạo

3.6.7. Chính sách Nhà nước

3.7. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

3.7.1. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng Vietinbank Quế Võ

3.7.2. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp về hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng Vietinbank Quế Võ qua 3 năm 2012-2014

3.7.3. Đánh giá chung về tình hình sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

4. CHƯƠNG 4: CÁC ĐỀ XUẤT VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẾ VÕ

4.1. Định hướng và mục tiêu đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

4.1.1. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng

4.1.2. Mục tiêu của Ngân hàng Vietinbank Quế Võ về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

4.2. Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

4.2.1. Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng

4.2.2. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

4.2.3. Hoàn thiện phân công, bố trí lao động, áp dụng các hình thức tổ chức lao động hợp lý

4.2.4. Tạo động lực khuyến khích lao động

4.2.5. Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ quản lý và nhân viên trong công ty

4.3. Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là trọng tâm của nghiên cứu này, nhằm cải thiện hiệu suất và chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Quế Võ. Các giải pháp được đề xuất dựa trên phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lao động. Nâng cao hiệu quả lao động không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng. Các biện pháp cụ thể bao gồm đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình làm việc, và tăng cường năng lực cạnh tranh. Những giải pháp này được kỳ vọng sẽ mang lại hiệu quả tích cực trong việc quản lý và sử dụng lao động.

1.1. Đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Quế Võ, việc đào tạo được xem là chìa khóa để phát triển nguồn nhân lực. Các chương trình đào tạo được thiết kế nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng mới cho nhân viên, giúp họ thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Điều này không chỉ cải thiện hiệu suất làm việc mà còn tạo động lực cho nhân viên, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng.

1.2. Cải tiến quy trình làm việc

Cải tiến quy trình làm việc là yếu tố then chốt để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng lao động. Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Quế Võ, việc áp dụng công nghệ hiện đại vào quy trình làm việc đã giúp giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời tăng năng suất lao động. Các quy trình được thiết kế lại để đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả, giúp nhân viên tập trung vào các nhiệm vụ quan trọng hơn. Điều này góp phần nâng cao hiệu suất làm việc và tăng cường năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

II. Phân tích thực trạng sử dụng lao động

Phân tích thực trạng sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Quế Võ cho thấy những điểm mạnh và hạn chế trong quản lý nhân sự. Quản lý lao động hiện tại đã đạt được một số thành tựu, nhưng vẫn còn tồn tại những bất cập cần được giải quyết. Việc đánh giá hiệu quả lao động dựa trên các chỉ tiêu cụ thể như năng suất, chất lượng dịch vụ, và mức độ hài lòng của khách hàng. Những phân tích này là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong tương lai.

2.1. Đánh giá hiệu quả lao động

Đánh giá hiệu quả lao động là bước quan trọng để xác định những điểm mạnh và yếu trong quản lý nhân sự. Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Quế Võ, việc đánh giá dựa trên các chỉ tiêu như năng suất lao động, chất lượng dịch vụ, và mức độ hài lòng của khách hàng. Kết quả đánh giá cho thấy, mặc dù ngân hàng đã đạt được một số thành tựu, nhưng vẫn còn những hạn chế cần được cải thiện. Điều này đòi hỏi các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.

2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả lao động

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Quế Võ bao gồm quản lý nhân sự, công nghệ, và chính sách đãi ngộ. Việc quản lý nhân sự hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa đào tạo, đánh giá, và tạo động lực cho nhân viên. Công nghệ hiện đại cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình làm việc. Ngoài ra, chính sách đãi ngộ hợp lý sẽ giúp tăng cường sự gắn kết và cam kết của nhân viên với ngân hàng.

III. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Quế Võ. Chiến lược này tập trung vào việc đào tạo, phát triển kỹ năng, và tạo môi trường làm việc thuận lợi cho nhân viên. Phát triển nguồn nhân lực không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động mà còn tăng cường năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Các biện pháp cụ thể bao gồm đa dạng hóa nguồn tuyển dụng, hoàn thiện phân công lao động, và tạo động lực khuyến khích nhân viên.

3.1. Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng

Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng là một trong những biện pháp quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Quế Võ, việc mở rộng nguồn tuyển dụng giúp thu hút nhân tài từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Điều này không chỉ giúp ngân hàng có được đội ngũ nhân viên đa dạng về kỹ năng và kinh nghiệm mà còn tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh trong nội bộ. Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng cũng góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.

3.2. Tạo động lực khuyến khích nhân viên

Tạo động lực khuyến khích nhân viên là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Quế Võ, các chính sách đãi ngộ và khuyến khích được thiết kế nhằm tăng cường sự gắn kết và cam kết của nhân viên. Các biện pháp như tăng lương, thưởng hiệu suất, và cơ hội thăng tiến được áp dụng để tạo động lực làm việc. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ SVTH: Nguyễn Thị Tình 7 Lớp: K47U3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 2. Một số khái niệm về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 2. Khái niệm lao động a) Khái niệm lao động Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình.

Trong quá trình sản suất, con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích con người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa và xã hội. Nó là nhân tố quyết định của bất kì quá trình sản xuất nào. Như vậy động lực của quá trình phát triển kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người.

Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế- xã hội. Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người [10]. Lao động là một yếu tố quan trọng quyết định sử dụng các yếu tố nguồn lực khác của doanh nghiệp. Bởi không thể phủ nhận được con người là chủ thể tiến hành mọi hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu doanh nghiệp.

Đối với công ty sản xuất, lao động chủ yếu là lao động sống tham gia vào toàn bộ quá trình tạo ra sản phẩm từ khâu đầu vào đến sản phẩm đầu ra khi khách hàng bước vào tham gia quá trình tiêu thụ sản phẩm đến khi kết thúc tiêu dùng sản phẩm [10]. Lao động trong doanh nghiệp là một bộ phận lao động xã hội cần thiết được phân công để thực hiện việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Lao động là quá trình kết hợp giữa sức lao động của người lao động với công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động (có thể là sản vật tự nhiên hoặc hoặc vật phẩm tiêu dùng) để biến nó thành sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ. [Trang 132, giáo trình “Kinh tế doanh nghiệp thương mại”, PGS.

Phạm Công Đoàn-TS. Nguyễn Cảnh Lịch]. Lao động là hoạt động có mục đích của con người, là quá trình sức lao động tác động lên đối tượng lao động thông qua tư liệu sản xuất nhằm tạo nên những vật SVTH: Nguyễn Thị Tình 8 Lớp: K47U3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ phẩm, những sản phẩm theo mong muốn.

Vì vậy, lao động là điều kiện cơ bản và quan trọng nhất trong sự sinh tồn và phát triển ủa xã hội loài người. Mối quan hệ giữa con người với đối tượng sản xuất: Ở đây cũng có những mối quan hệ mật thiết, đặc biệt là mối quan hệ giữa kỹ năng, hiệu suất lao động với khối lượng chủng loại lao động yêu cầu và thời gian các đối tượng lao động được cung cấp phù hợp với quy trình công nghệ và trình tự lao động. Mối quan hệ giữa người với người trong lao động gồm: Quan hệ giữa lao động quản lý và lao động sản xuất. Quan hệ giữa lao động công nghệ và lao động phụ trợ; Kết cấu từng loại lao động và số lượng lao động trong kết cấu đó; Quan hệ hiệp tác giữa các loại lao động.

Mối quan hệ giữa tư liệu sản xuất và sức lao động bao gồm: Yêu cầu của máy móc thiết bị với trình độ kỹ năng của người lao động. Yêu cầu điều khiển và công suất thiết bị với thể lực con người. Tính chất đặc điểm của thiết bị tác động về tâm sinh lý của người lao động. Số lượng công cụ thiết bị so với số lượng lao động các loại.

Mối quan hệ giữa người lao động với môi trường xung quanh: Mọi quá trình lao động đều phải diễn ra trong một không gian nhất định, vì thế con người có mối quan hệ mật thiết với môi trường xung quanh như: gió, nhiệt độ, thời tiết, địa hình, độ ồn… Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại. Nghiên cứu, nắm được và hiểu rõ các mối quan hệ trên để đánh giá một cách chính xác là vấn đề rất quan trọng làm cho quá trình sản xuất được hiệu quả tối ưu đồng thời đem lại cho con người những lợi ích ngày càng tăng về vật chất và tinh thần, con người ngày càng phát triển toàn diện và có phúc lợi ngày càng cao. b) Vai trò của người lao động trong doanh nghiệp Lao động là yếu tố không thể thiếu, quyết định đến thành công kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Dù là doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh thương mại, nếu thiếu đi yếu tố lao động thì việc sản xuất kinh doanh không thể thực hiện được.

Lao động đóng vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp. Lao động tạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp cũng như cho toàn xã hội. Nếu như không có lao động thì quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh không thể thực hiện được. Dù cho có các nguồn lực khác như: đất đai, tài nguyên, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ sẽ không được sử dụng và khai thác có mục đích nếu như không có lao SVTH: Nguyễn Thị Tình 9 Lớp: K47U3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Vương Thị Huệ động, Một doanh nghiệp mà có nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển mạnh. Có thể nói đối với bất kỳ một doanh nghiệp hay một tổ chức nào cũng được cấu thành nên bởi các cá nhân. Trước sự thay đổi nhanh chóng của cơ chế thị trường, môi trường kinh doanh cùng với xu thế tự do hóa thương mại, cạnh tranh ngày càng gay gắt, vai trò của yếu tố con người – lao động trong các doanh nghiệp đã và đang được quan tâm theo đúng tầm quan trọng của nó. Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải quản lý, khai thác và phát huy tiềm năng của đội ngũ cán bộ, lao động của doanh nghiệp làm sao có hiệu quả, tạo nên được lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác.

Lực lượng lao động này phải là những người có trình độ cao, được đào tạo cơ bản, có đạo đức, có văn hóa và đặc biệt là phải có phương pháp làm việc có hiệu quả. c) Phân loại lao động Muốn có thông tin về số lượng lao động và cơ cấu lao động chính xác, phải tiến hành phân loại lao động. Việc phân loại lao động trong các doanh nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu quản lý, tính toán chi phí sản xuất kinh doanh, theo dõi các nhu cầu về sinh hoạt kinh doanh, về trả lương và kích thích lao động. Có thể phân loại lao động theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu.

- Nếu chia theo hình thức hợp đồng, nguồn nhân lực được phân ra thành: Lao động hợp đồng không xác định thời hạn, lao động hợp đồng thời hạn và lao động thời vụ. - Nếu chia theo cơ cấu chức năng, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp chia ra thành: Lao động quản lý (lao động gián tiếp) và lao động trực tiếp sản xuất. - Phân loại theo trình độ chuyên môn : Thông thường nhân viên trực tiếp kinh doanh thương mại có 7 bậc. Bậc 1 và bậc 2 phần lớn gồm lao động phổ thông, chưa qua đào tạo ở một trường lớp nào.Bậc 3 và bậc 4 gồm những nhân viên đã qua một quá trình đào tạo.

Bậc 5 trở lên là những lao động lành nghề của doanh nghiệp, có trình độ chuyên môn cao. Lao động gián tiếp kinh doanh thương mại cũng được chia thành: nhân viên, chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp. Tóm lại việc phân loại lao động trong các doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tuyển chọn, bố trí sắp xếp lao động một cách khoa học, nhằm phát huy đầy đủ mọi khả năng lao động của người lao động, phối kết hợp lao động giữa các cá nhân SVTH: Nguyễn Thị Tình 10 Lớp: K47U3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ trong quá trình lao động nhằm không ngừng tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tạo tiền đề vật chất để nâng cao thu nhập cho người lao động.

Khái niệm hiệu quả Hiệu quả là quan hệ giữa kết quả đạt được và nguồn lực được sử dụng. Hiệu quả là khái niệm chung để chỉ các kết quả hoạt động của các sự vật hiện tượng bao gồm hiệu quả về kinh tế, xã hội, đời sống, phát triển nhận thức. Hiệu quả của doanh nghiêp bao gồm hai bộ phận: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả chỉ xét trên trên phương diện kinh tế của một hoẹt động kinh doanh.

Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó. Chúng ta có thể khái quát tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra để có lợi ích đó bằng hai công thức: Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí (Hiệu quả tuyệt đối) HQ = KQ – CF Trong đó: HQ là hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định KQ là kết quả đạt được trong thời kỳ đó CF là chi phí bỏ ra để đạt kết quả Hai là: Hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó (Hiệu quả tương đối) Mối tương quan giữa hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế: Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế có mối quan hệ hữa cơ với nhau, là hai mặt của một vấn đề.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Quế Võ" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lao động trong ngân hàng. Các điểm chính bao gồm việc cải thiện quy trình làm việc, nâng cao kỹ năng cho nhân viên và áp dụng công nghệ thông tin để tăng cường hiệu suất làm việc. Những giải pháp này không chỉ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại vnpt nghệ an luận văn ths kinh doanh và quản lý, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý nhân lực trong lĩnh vực viễn thông. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới của công ty tnhh giải pháp phần mềm cmc sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình tuyển dụng và đào tạo nhân viên trong ngành công nghệ thông tin. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên investcorp land thanh hóa để tìm hiểu thêm về các biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp quản lý nguồn nhân lực hiệu quả.