Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn và là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp. Tại Việt Nam, quỹ đất nông nghiệp bình quân đầu người ở mức thấp và đang chịu áp lực lớn từ quá trình gia tăng dân số, đô thị hóa và công nghiệp hóa. Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại nhiều địa phương còn mang tính phân tán, quy mô nhỏ lẻ, áp dụng kỹ thuật hạn chế và khả năng thích ứng thị trường chưa cao, dẫn tới nguy cơ suy giảm chất lượng đất do xói mòn, rửa trôi và lạm dụng phân bón hóa học.

Xã Yên Hưng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái là một địa bàn thuần nông có địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh. Đất đai đóng vai trò nền tảng trong phát triển sinh kế của người dân, song hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại đây chưa đồng đều giữa các loại hình canh tác. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng tự phát và thâm canh thiếu kiểm soát tiềm ẩn nguy cơ thoái hóa đất. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Hưng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp; đề xuất giải pháp sử dụng đất hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của xã Yên Hưng.
    • Đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (LUT) trên địa bàn xã.
    • Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
    • Đề xuất các giải pháp phù hợp để đưa các loại hình sử dụng đất thích hợp vào sản xuất thực tế tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
  • Phạm vi không gian: Xã Yên Hưng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (gồm 8 thôn: Thôn 1 đến Thôn 8).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thu thập và phân tích dữ liệu thực hiện từ ngày 01/02/2016 đến ngày 23/04/2017 (số liệu hiện trạng đất đai và kinh tế - xã hội sử dụng mốc thống kê các năm 2014, 2015 và 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về đánh giá đất đai (Land Evaluation - LE) theo hướng dẫn của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) và các quan điểm kinh tế học về hiệu quả sử dụng tài nguyên:

  • Khái niệm hiệu quả sử dụng đất: Dựa trên quan điểm triết học Mác về quy luật tiết kiệm thời gian và lý thuyết hệ thống, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được xem xét toàn diện qua mối quan hệ so sánh giữa đầu vào và đầu ra trên ba phương diện: hiệu quả kinh tế (GTSX, CPTG, GTGT, TNT), hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, an ninh lương thực, giảm nghèo, mức độ chấp nhận của nông hộ) và hiệu quả môi trường (độ che phủ đất, bảo tồn độ phì, mức độ sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật theo tiêu chuẩn của Đỗ Nguyên Hải, 1999; Bùi Huy Hiền và Nguyễn Văn Bộ, 2001).
  • Khái niệm loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT): Mô tả thực trạng sử dụng đất thông qua các thuộc tính kỹ thuật canh tác, phương thức quản lý, định hướng thị trường, mức độ đầu tư lao động và vốn.
  • Văn bản và định hướng phát triển: Đề tài viện dẫn các mục tiêu phát triển nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011–2015 và 2016–2020, cùng hệ thống phân loại đất theo Luật Đất đai và số liệu kiểm kê đất đai của Tổng cục Thống kê (năm 2015).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai từ UBND xã Yên Hưng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Yên và Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp (RRA và PRA): Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA). Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp 40 hộ nông dân phân bố tại 8 thôn (mỗi thôn chọn 4–5 hộ, đại diện cho các nhóm hộ khá, trung bình và nghèo) bằng phiếu điều tra chuẩn hóa.
  • Phương pháp xác định đặc tính đất đai: Kết hợp bản đồ thổ nhưỡng với kiểm tra thực địa, xác định loại đất phát sinh, thành phần cơ giới đất bằng phương pháp vê giun và phân loại địa hình theo các dạng: vàn (=), vàn cao (±), vàn thấp (∓), bậc thang (BT).
  • Phương pháp đánh giá hiệu quả các LUT:
    • Hiệu quả kinh tế: Tính toán trên 1 ha diện tích canh tác gồm: Giá trị sản xuất ($GTSX = \text{Sản lượng} \times \text{Đơn giá}$), Chi phí trung gian ($CPTG$), Thu nhập hỗn hợp ($TNHH = GTSX - CPTG$), Thu nhập thuần ($TNT = GTSX - \text{Tổng chi phí}$), Hiệu quả ngày công lao động ($TNHH/\text{Công lao động}$) và Hiệu suất đồng vốn ($TNHH/\text{Tổng chi phí}$).
    • Hiệu quả xã hội và môi trường: Đánh giá bán định lượng theo thang điểm 3 mức độ (1: Thấp, 2: Trung bình, 3: Cao) thông qua khảo sát ý kiến hộ dân và chuyên gia.
  • Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham vấn ý kiến lãnh đạo UBND xã, cán bộ chuyên môn nông nghiệp và các hộ sản xuất giỏi tại địa phương.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân tích và lập bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel và máy tính cầm tay.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh diện tích đất canh tác bình quân đầu người thấp và áp lực đô thị hóa gia tăng. Xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Yên Hưng, phạm vi thực hiện từ tháng 02/2016 đến tháng 04/2017.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất (khái niệm, bản chất kinh tế - xã hội - môi trường, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, tổ chức và kỹ thuật canh tác tác động đến hiệu quả). Phân tích khái niệm loại hình sử dụng đất (LUT), các tiêu chí đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất và phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011–2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Tổng quan tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới (3,3 tỷ ha đất nông nghiệp, 2,0 tỷ ha đất thoái hóa), tại Việt Nam (tổng diện tích tự nhiên 33.731 nghìn ha, đất nông nghiệp chiếm 26,05 triệu ha) và tỉnh Yên Bái (diện tích đất nông nghiệp năm 2015 là 582.906,87 ha; biến động giảm diện tích do mở rộng khai thác khoáng sản và hoạt động phi nông nghiệp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể 4 nội dung nghiên cứu: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các LUT; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả. Trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu điều tra 40 hộ tại 8 thôn của xã Yên Hưng, công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính ($GTSX, CPTG, TNHH, TNT$), thang đo bán định lượng về hiệu quả xã hội và môi trường, cùng các kỹ thuật khảo sát thực địa đất đai.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Yên Hưng có diện tích tự nhiên 1.076,71 ha, nằm cách trung tâm huyện Văn Yên 9 km, có 8 thôn với 519 hộ và 2.154 nhân khẩu (thuộc 4 dân tộc: Mường, Kinh, Tày, Dao). Lao động trong độ tuổi là 1.341 người (lao động nông - lâm nghiệp chiếm 52,2%). Tỷ lệ hộ nghèo là 7,63%; thu nhập bình quân đầu người đạt 11 triệu đồng/người/năm. Địa hình đồi núi dốc, nhiệt độ trung bình 20–30ºC, lượng mưa bình quân 1.000 mm/năm (140 ngày mưa/năm), nguồn nước mặt chủ yếu từ Ngòi Nhoi.
  • Hiện trạng sử dụng đất: Năm 2014, đất nông nghiệp có 967,31 ha (89,84% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 239,84 ha (22,24%), đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) là 710,67 ha (66,00%), đất nuôi trồng thủy sản là 17,15 ha (1,59%). Đất phi nông nghiệp chiếm 107,0 ha (9,94%) và đất chưa sử dụng còn 2,40 ha (0,22%).
  • Các loại hình sử dụng đất chính (LUT): Xác định 5 nhóm LUT chính trên đất hàng năm và đất lâu năm:
    1. LUT 2 lúa (Lúa xuân – Lúa mùa)
    2. LUT 2 lúa – 1 màu (Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô đông; Lúa xuân – Lúa mùa – Lạc; Lúa xuân – Lúa mùa – Khoai lang)
    3. LUT 1 lúa – 1 màu (Lúa mùa – Ngô; Lúa mùa – Lạc)
    4. LUT 1 lúa (Lúa mùa)
    5. LUT Cây lâu năm / Cây ăn quả (Vải, xoài, ổi, mít)
  • Năng suất cây trồng chính năm 2015: Lúa xuân đạt 50,88 tạ/ha (diện tích 76 ha, sản lượng 386,7 tấn); lúa mùa đạt 45,34 tạ/ha (diện tích 80 ha, sản lượng 362,7 tấn); ngô đông xuân đạt 43 tạ/ha (12 ha, sản lượng 51,6 tấn); ngô mùa đạt 41 tạ/ha (5 ha, sản lượng 20,5 tấn); lạc đạt 15 tạ/ha (5 ha, sản lượng 7,5 tấn); khoai lang đạt 21 tạ/ha (7 ha, sản lượng 8 tấn).
  • Đánh giá hiệu quả 3 mặt: Phân tích chi tiết hiệu quả kinh tế (cây ngô đông có giá trị sản xuất đạt 69.141,6 nghìn đồng, thu nhập thuần 20.790,84 nghìn đồng, hiệu quả sử dụng đồng vốn 1,43 lần; cây lạc và ngô mùa đạt hiệu quả thấp hơn với hệ số đồng vốn từ 1,3 đến 1,6 lần); hiệu quả xã hội (LUT 2 lúa – 1 màu dẫn đầu về giải quyết việc làm, an ninh lương thực và sản phẩm hàng hóa); hiệu quả môi trường (LUT cây ăn quả và LUT 2 lúa – 1 màu có tỷ lệ che phủ và khả năng bảo vệ đất tốt hơn, nhưng canh tác lúa - màu cần kiểm soát việc dùng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật).
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp gồm giải pháp chung (quy hoạch, chính sách đất đai, đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi) và giải pháp cụ thể về kỹ thuật canh tác (chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang hệ thống 2 lúa – 1 màu vụ đông, bón phân cân đối, tăng cường phân hữu cơ, nâng cao kiến thức bảo vệ thực vật cho nông hộ).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát các kết quả đạt được về hiện trạng quỹ đất, đánh giá tính ưu việt của mô hình luân canh 2 lúa – 1 màu vụ đông tại xã Yên Hưng; đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Văn Yên và UBND xã Yên Hưng trong việc hỗ trợ vốn vay, chuyển giao kỹ thuật và hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực tế về cơ cấu đất đai, dân sinh và hiệu quả các loại hình sử dụng đất tại xã Yên Hưng:

Nhóm đất / Loại đất Ký hiệu mã Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên TONG 1.076,71 100,00
1. Đất nông nghiệp NNP 967,31 89,84
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 239,84 22,24
+ Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 81,23 ha; HNK: 32,81 ha) CHN 114,04 10,59
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 125,44 11,65
- Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP / RSX 710,67 66,00
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 17,15 1,59
2. Đất phi nông nghiệp PNN 107,00 9,94
- Đất ở tại nông thôn ONT 13,12 1,22
- Đất chuyên dùng CDG 43,35 4,03
- Đất công cộng, tôn giáo, nghĩa trang, sông suối... CCC, SON... 50,53 4,69
3. Đất chưa sử dụng CSD 2,40 0,22

Tổng hợp đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường giữa các LUT chính (thang điểm 1: Thấp, 2: Trung bình, 3: Cao):

Loại hình sử dụng đất (LUT) Sản phẩm hàng hóa Đảm bảo lương thực Thu hút lao động Yêu cầu vốn Giảm nghèo Hệ số sử dụng đất Tỷ lệ che phủ Bảo vệ, cải tạo đất
2 Lúa – 1 Màu (2L–M) 3 3 2 3 2 3 3 3
2 Lúa (2L) 3 2 2 3 2 2 2 2
1 Lúa – 1 Màu (1L–M) 2 2 2 2 2 2 1 2
1 Lúa (1L) 1 2 1 1 1 1 1 1
Cây ăn quả (CAQ) - 2 2 2 2 2 3 3

Các phát hiện và đóng góp chính của đề tài:

  • Xác định được mô hình canh tác luân canh 2 lúa – 1 màu (đặc biệt là công thức Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô đông) mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong nhóm cây hàng năm, với giá trị sản xuất cây ngô đông đạt 69.141,6 nghìn đồng/ha và thu nhập thuần đạt 20.790,84 nghìn đồng/ha, hiệu suất đồng vốn đạt 1,43 lần.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn trong sản xuất nông nghiệp địa phương: diện tích đất canh tác phân tán; hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng chưa đồng bộ (toàn xã có 10,9 km đường liên thôn nhưng đường đất còn 6,1 km; kênh mương tưới tiêu phụ thuộc vào Ngòi Nhoi dễ bị cạn mùa khô, ngập lụt mùa mưa); ý thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của một bộ phận nông hộ còn thấp (đánh giá điểm 1 ở các LUT thâm canh lúa).
  • Đề xuất định hướng chuyển đổi các diện tích cấy 1 vụ lúa bấp bênh hoặc đất 2 lúa chủ động nước sang công thức luân canh 2 lúa – 1 cây vụ đông (ngô đông, khoai lang, lạc) nhằm tăng hệ số sử dụng đất và nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với điều kiện và phạm vi nghiên cứu thực tế tại địa phương:

  • Số lượng mẫu điều tra nông hộ dừng lại ở 40 phiếu khảo sát trên địa bàn 8 thôn, mang tính chất đại diện chọn mẫu phân tầng theo mức thu nhập, chưa bao quát toàn bộ 519 hộ gia đình trong xã.
  • Việc đánh giá hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội chủ yếu sử dụng phương pháp cho điểm bán định lượng và đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA/RRA), chưa thực hiện được các phân tích hóa nghiệm đất chuyên sâu trong phòng thí nghiệm (như hàm lượng mùn, độ chua pH, dư lượng phân bón, kim loại nặng hay hóa chất bảo vệ thực vật trong đất và nước).
  • Nguồn tài nguyên nước ngầm của xã chưa có số liệu thăm dò trữ lượng chính thức mà mới dựa trên kết quả khảo sát sơ bộ tại các hộ sử dụng giếng khơi.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát và theo dõi chu kỳ kinh tế của các LUT qua nhiều năm liên tục để đánh giá độ biến động do giá cả thị trường và thời tiết.
  • Kết hợp lấy mẫu phân tích lý hóa tính của đất để định lượng chính xác mức độ suy giảm hoặc tích lũy dinh dưỡng của từng công thức luân canh.
  • Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và phân vùng thích nghi đất đai chi tiết đến từng thửa đất nông nghiệp tại xã.

Giá trị tham khảo

Nội dung và số liệu của khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Nông nghiệp, Khoa học môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng khung đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai cấp xã kết hợp 3 mặt kinh tế - xã hội - môi trường; quy trình xử lý số liệu điều tra nông hộ (PRA, RRA) và phương pháp xác định các chỉ tiêu tài chính nông nghiệp ($GTSX, CPTG, TNHH, TNT$).
  • Cán bộ quản lý địa chính - nông nghiệp cấp xã và huyện: Cung cấp bộ dữ liệu thực địa về hiện trạng phân bổ đất đai, năng suất cây trồng và hiệu quả từng kiểu sử dụng đất tại xã Yên Hưng, phục vụ công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại huyện Văn Yên.
  • Người làm nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp vùng trung du miền núi phía Bắc: Tham khảo cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế của mô hình phát triển cây vụ đông (ngô đông, khoai lang, lạc) trên đất 2 vụ lúa tại các tiểu vùng đồi núi có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Yên Hưng theo số liệu thống kê năm 2014 được phân bổ như thế nào? Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.076,71 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 967,31 ha (89,84%), đất phi nông nghiệp chiếm 107,00 ha (9,94%), và đất chưa sử dụng là 2,40 ha (0,22%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 710,67 ha (66,00%), đất sản xuất nông nghiệp là 239,84 ha (22,24%), và đất nuôi trồng thủy sản là 17,15 ha (1,59%).

2. Cây trồng nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong các cây trồng hàng năm tại xã Yên Hưng? Cây ngô đông mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong số các cây hàng năm, đạt giá trị sản xuất 69.141,6 nghìn đồng/ha, thu nhập thuần đạt 20.790,84 nghìn đồng/ha và hiệu quả sử dụng đồng vốn đạt 1,43 lần.

3. Đề tài đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra nông hộ như thế nào? Tác giả đã áp dụng phương pháp PRA và RRA, tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp 40 hộ dân phân bố trên 8 thôn của xã Yên Hưng (mỗi thôn chọn từ 4 đến 5 hộ). Mẫu điều tra được phân tầng theo các mức thu nhập gồm hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo.

4. Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT tại địa phương chỉ ra những vấn đề gì? LUT cây ăn quả và LUT 2 lúa – 1 màu có tỷ lệ che phủ và khả năng bảo vệ, cải tạo đất tốt nhất (điểm 3). Tuy nhiên, ở các LUT thâm canh 2 lúa và 2 lúa – 1 màu, ý thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người dân còn ở mức thấp (điểm 1), tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để nâng cao hiệu quả đất nông nghiệp tại xã? Tác giả đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng mở rộng diện tích luân canh 2 lúa – 1 màu vụ đông (ngô đông, lạc, khoai lang), tăng cường bón phân hữu cơ kết hợp phân khoáng cân đối để cải tạo độ phì, tập huấn nâng cao kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn và hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ tưới tiêu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Quốc Huy đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Yên Hưng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái thông qua hệ thống dữ liệu điều tra thực địa 40 nông hộ kết hợp số liệu thống kê chính thức. Kết quả đánh giá khẳng định tính ưu việt của loại hình sử dụng đất luân canh 2 lúa – 1 màu vụ đông cả về thu nhập kinh tế, khả năng giải quyết việc làm và duy trì độ che phủ đất so với các mô hình độc canh truyền thống. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn xác đáng, hỗ trợ chính quyền địa phương trong công tác quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển nông nghiệp bền vững.