Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện kinh tế tất yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tại Việt Nam, số lượng doanh nghiệp đạt được hiệu quả vận hành tối ưu vẫn còn hạn chế do những bất cập về năng lực tổ chức quản lý, công nghệ sản xuất và khả năng thích ứng linh hoạt với biến động thị trường. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên về chế tác và xuất khẩu sản phẩm nội thất mỹ nghệ, tác giả Trương Ngọc Mỹ Thương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế đối ngoại tại Trường Đại học tư thục Quốc Tế Sài Gòn (SIU) với đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam tại Bình Dương giai đoạn 2016-2018".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua hai nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, thiết lập khung cơ sở đánh giá thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam trong giai đoạn 2013-2015.
  2. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo 2016-2018.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các biện pháp kinh tế, quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam, có địa chỉ tại Ấp Bình Phước B, xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An (nay là thành phố Thuận An), tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập, đánh giá trong chuỗi thời gian 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015; định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2016-2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận kinh tế doanh nghiệp và quản trị tài chính. Tác giả định nghĩa hiệu quả sản xuất kinh doanh (hay hiệu quả kinh tế) là chỉ tiêu phản ánh chất lượng đầu tư và trình độ khai thác, kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả đầu ra, xác định tình trạng kinh doanh trong kỳ có lãi hay chịu lỗ. Hiệu quả kinh tế chịu tác động đồng thời của các yếu tố nội vi (quy mô sản xuất kinh doanh, phương thức tổ chức sản xuất, năng lực quản lý hoạt động vi mô, uy tín thương hiệu) và các yếu tố ngoại vi (chính sách thuế, chính sách lãi suất tiền tệ, sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước).

Hệ thống chỉ tiêu định lượng được tác giả thiết lập để đo lường hiệu quả kinh doanh bao gồm:

  • Chỉ tiêu tổng quát về vốn: Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Lợi nhuận trước thuế / Vốn chủ sở hữu), Sức sinh lợi của vốn kinh doanh (Lợi nhuận / Tổng nguồn vốn).
  • Chỉ tiêu hiệu quả chi phí và tài sản: Sức sinh lợi của chi phí (Lợi nhuận thuần / Tổng chi phí hoặc Tổng doanh thu / Tổng chi phí), Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Lợi nhuận / Vốn cố định), Suất hao phí tài sản cố định (Vốn cố định / Lợi nhuận), Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Lợi nhuận / Vốn lưu động), Số vòng luân chuyển vốn lưu động (Doanh thu / Vốn lưu động), Số vòng quay toàn bộ vốn (Doanh thu / Vốn kinh doanh).
  • Chỉ tiêu hiệu quả lao động: Mức sinh lời của một lao động (Lợi nhuận / Tổng số lao động).
  • Chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ: Hệ số doanh lợi của doanh thu (Lợi nhuận ròng / Doanh thu).
  • Khung phân tích chiến lược: Sử dụng ma trận SWOT nhằm tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp trong ngành nội thất.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua việc thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán, Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Báo cáo lao động của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam do Phòng Kế toán tài vụ và Phòng Kỹ thuật cung cấp. Các kỹ thuật xử lý dữ liệu bao gồm phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và tốc độ phát triển bình quân liên hoàn qua các năm 2013, 2014, 2015), phân tích cơ cấu tỷ trọng và tính toán hệ số tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Chương này trình bày hệ thống hóa các khái niệm, bản chất và vai trò của hiệu quả kinh tế đối với nền kinh tế quốc dân cũng như đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các nhân tố bên trong chi phối doanh thu và chi phí gồm: quy mô sản xuất phù hợp với dung lượng thị trường; tổ chức lựa chọn đầu vào (lao động, vật tư, công nghệ) tối ưu; khâu quản trị vi mô từ lập kế hoạch đến kiểm tra, giám sát; và giá trị tài sản vô hình từ uy tín doanh nghiệp. Đồng thời, chương 1 phân tích tác động của các nhân tố bên ngoài như biến động thuế suất và lãi suất vay ngân hàng đối với giá thành sản phẩm.

Tác giả đưa ra các nguyên tắc đánh giá hiệu quả: bảo đảm tính thống nhất giữa nhiệm vụ kinh tế và xã hội; bảo đảm tính hệ thống, toàn diện; căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật lẫn giá trị; tuân thủ mối quan hệ giữa tốc độ tăng kết quả kinh doanh so với tốc độ tăng chi phí, và tốc độ tăng năng suất lao động so với tốc độ tăng tiền lương bình quân. Phần cuối chương khái quát các biện pháp kinh tế chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, quản lý tài sản cố định, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tài sản lưu động, mở rộng thị trường và triệt để hạ giá thành sản phẩm.

Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (giai đoạn 2013-2015)

Chương 2 tập trung khảo sát chi tiết hoạt động của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam. Đây là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (chủ đầu tư là ông Richard Frank Whybrow, quốc tịch Anh, thuộc công ty mẹ Sacred Earth Ltd. tại Hong Kong thành lập năm 2000), được thành lập tại Bình Dương theo giấy phép đầu tư số 501/GP-BD ngày 26/04/2006, mã số doanh nghiệp 3700711646, vốn điều lệ ban đầu 200.000 USD. Ngành nghề kinh doanh chính là gia công cơ khí, thiết kế, sản xuất và xuất khẩu bàn ghế, tủ kệ bằng sắt, xi măng khảm đá nghệ thuật, đất nung dùng trong nhà và ngoài trời cùng hàng thủ công mỹ nghệ. Doanh nghiệp phân bổ cơ cấu thị trường gồm 80% sản lượng phục vụ xuất khẩu sang 24 quốc gia (châu Âu, châu Á, UAE...) và 20% tiêu thụ tại thị trường nội địa.

Bộ máy quản lý của công ty hoạt động theo cơ cấu chức năng, gồm Ban Giám đốc và các đơn vị chuyên môn: Phòng Tài chính kế toán - nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hậu cần vật tư - sản xuất, Phòng Kinh doanh trong nước, Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu. Tính đến 31/12/2015, tổng quy mô lao động đạt 238 người, gồm 29 lao động gián tiếp (chiếm 12,18%) và 209 lao động trực tiếp (chiếm 87,82%). Về trình độ nghiệp vụ: đại học và cao đẳng có 27 người (11,34%), trung cấp có 34 người (14,29%), sơ cấp và công nhân sản xuất chiếm đa số với 177 người (74,37%).

Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2013-2015 cho thấy:

  • Cơ cấu tài sản: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo, lần lượt là 88,17% (năm 2013), 99,39% (năm 2014) và 95,55% (năm 2015), trong đó phần lớn nằm ở các khoản phải thu và hàng tồn kho. Tài sản cố định hữu hình có giá trị biến động do việc mua sắm trang thiết bị và khấu hao hao mòn tài sản.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn (năm 2013 chiếm 87,24%, năm 2014 chiếm 34,46%, năm 2015 chiếm 86,34%), trong khi vốn chủ sở hữu biến động qua các năm. Tốc độ gia tăng nợ phải trả phản ánh mức độ phụ thuộc lớn vào vốn vay tín dụng ngân hàng và chiếm dụng vốn của nhà cung cấp.

Về hiệu quả sản xuất kinh doanh, các chỉ số sinh lời có sự cải thiện:

  • Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh tăng từ 0,0046 (năm 2013) lên 0,069 (năm 2014) và đạt 0,240 (năm 2015).
  • Hệ số doanh lợi của doanh thu tăng từ 0,00079 (năm 2013) lên 0,0040 (năm 2014) và đạt 0,0062 (năm 2015).
  • Hiệu quả sử dụng chi phí lần lượt ghi nhận 1,092 (năm 2013), 1,0208 (năm 2014) và 1,02406 (năm 2015).

Tác giả chỉ ra ưu điểm của công ty là sở hữu dòng sản phẩm bàn ghế khảm đá nghệ thuật, đất nung chịu được thời tiết khắc nghiệt, thân thiện với môi trường, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu, quy mô tiêu thụ và doanh thu liên tục mở rộng. Tuy nhiên, nhược điểm nổi bật là lượng hàng tồn kho và nợ phải thu lớn, công ty phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngoài dẫn đến gánh nặng chi phí lãi vay, tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (giai đoạn 2016-2018)

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT và nhận diện các cơ hội, thách thức trong ngành nội thất thủ công mỹ nghệ, chương 3 đề xuất định hướng chiến lược tổng thể và các nhóm giải pháp cho giai đoạn 2016-2018:

  • Chiến lược khoa học công nghệ: Chủ động lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị máy móc cơ khí; tiếp nhận và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong xử lý vật liệu xi măng, đất nung, đá khảm nhằm tăng độ bền sản phẩm ngoài trời và hạ tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng.
  • Chiến lược phát triển nguồn nhân lực: Sắp xếp lao động đúng người đúng việc; tổ chức bồi dưỡng, nâng cao tay nghề kỹ thuật cho 177 công nhân trực tiếp; áp dụng cơ chế đánh giá, khen thưởng vật chất tương xứng để kích thích năng suất lao động vượt định mức.
  • Chiến lược sản phẩm và thị trường: Duy trì thế mạnh dòng sản phẩm khảm đá nghệ thuật thủ công không khai thác gỗ rừng tự nhiên; tiếp tục hợp tác gia công gỗ phụ trợ bên ngoài để đa dạng hóa mẫu mã; tối ưu hóa nguyên vật liệu nhằm tiết kiệm chi phí; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại qua trang thông tin điện tử, mở rộng thị phần tại 24 quốc gia truyền thống và khai thác sâu hơn 20% thị phần nội địa.
  • Giải pháp quản trị chi phí và tài chính: Rút ngắn thời gian luân chuyển hàng tồn kho, đôn đốc thu hồi công nợ tồn đọng nhằm giảm áp lực thiếu hụt vốn lưu động, từng bước giảm tỷ trọng nợ vay ngân hàng để hạn chế chi phí tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu kinh doanh của doanh nghiệp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính / hoạt động Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Nhận xét xu hướng
Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh (Lợi nhuận / VKD) 0,0046 0,069 0,240 Tăng trưởng liên tục qua các năm
Hệ số doanh lợi doanh thu (Lợi nhuận / Doanh thu) 0,00079 0,0040 0,0062 Tăng đều đặn, phản ánh khả năng sinh lãi cải thiện
Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh thu / Chi phí) 1,092 1,0208 1,02406 Duy trì trên 1, doanh thu bù đắp được chi phí
Tỷ trọng tài sản lưu động / Tổng tài sản (%) 88,17% 99,39% 95,55% Chiếm đa số, tập trung ở hàng tồn kho và phải thu
Tỷ trọng nợ phải trả / Tổng nguồn vốn (%) 87,24% 34,46% 86,34% Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối nguồn vốn
Quy mô lao động trực tiếp / Tổng lao động (người) - - 209 / 238 Chiếm 87,82% tổng lực lượng lao động công ty
Tỷ trọng lao động sơ cấp, công nhân (%) - - 74,37% Lực lượng sản xuất gia công thủ công chủ đạo

Các giải pháp tác giả đề xuất bám sát vào những bất cập được chỉ ra trong phân tích thực trạng: tái cấu trúc quy trình sử dụng lao động, kiểm soát định mức nguyên vật liệu đầu vào, giảm thiểu hao mòn máy móc, giải phóng hàng tồn kho và tái cấu trúc nguồn vốn để kiểm soát chi phí lãi vay ngân hàng.

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính và hiệu quả vận hành của một doanh nghiệp FDI ngành hàng thủ công mỹ nghệ ngoại thất tại Bình Dương trong giai đoạn sau suy thoái kinh tế. Các luận điểm của đề tài đóng góp luận cứ thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty trong việc xây dựng phương hướng điều hành sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016-2018, đồng thời bổ sung tư liệu nghiên cứu về sự chuyển dịch của các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do tác giả tự xác định:

  • Điều kiện về thời gian thực tập, nguồn lực và kiến thức chuyên môn có giới hạn nên quá trình thu thập tài liệu chưa bao quát đầy đủ toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh chi tiết trong chuỗi cung ứng quốc tế của công ty.
  • Một số bảng số liệu kế toán trích xuất còn mang tính chất khái quát theo các khoản mục lớn, chưa phân tách chi tiết biên độ lợi nhuận của từng dòng sản phẩm cụ thể (bàn đất nung, ghế khảm đá, đồ gỗ gia công).

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:

  • Theo dõi và đối chiếu số liệu thực tế giai đoạn 2016-2018 sau khi áp dụng các giải pháp về nhân lực, công nghệ và thị trường để đo lường mức độ cải thiện hiệu quả tài chính.
  • Mở rộng phân tích các rủi ro tỷ giá hối đoái và chính sách thương mại quốc tế tại 24 quốc gia nhập khẩu đối với mặt hàng trang trí nội ngoại thất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  • Người nghiên cứu quan tâm đến mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự và phương thức vận hành của doanh nghiệp sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, bàn ghế khảm đá xuất khẩu.
  • Các nội dung đáng tham khảo bao gồm: phương pháp phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính (doanh lợi vốn, doanh lợi doanh thu, hiệu quả chi phí) ở Chương 2; ma trận chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong doanh nghiệp sản xuất; và hệ thống định hướng chiến lược chức năng được xây dựng tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gì và cơ cấu thị trường tiêu thụ ra sao?
Công ty chuyên gia công cơ khí, thiết kế, sản xuất và xuất khẩu các loại bàn ghế, tủ kệ bằng sắt, xi măng khảm đá nghệ thuật, đất nung dùng trong nhà và ngoài trời cùng hàng thủ công mỹ nghệ. Về cơ cấu thị trường, 80% sản phẩm được xuất khẩu sang 24 quốc gia (châu Âu, châu Á, UAE...) và 20% sản lượng được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

2. Cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2015 có đặc điểm gì?
Tính đến ngày 31/12/2015, công ty có tổng số 238 lao động. Trong đó, lao động trực tiếp chiếm 209 người (87,82%), lao động gián tiếp là 29 người (12,18%). Phân theo trình độ chuyên môn: trình độ đại học và cao đẳng có 27 người (11,34%), trung cấp có 34 người (14,29%), sơ cấp và công nhân sản xuất là 177 người (chiếm 74,37%).

3. Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh và hệ số doanh lợi của doanh thu biến động như thế nào qua 3 năm 2013-2015?
Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh tăng trưởng qua các năm, từ 0,0046 (năm 2013) lên 0,069 (năm 2014) và 0,240 (năm 2015). Hệ số doanh lợi của doanh thu cũng có xu hướng tăng đều từ 0,00079 (năm 2013) lên 0,0040 (năm 2014) và đạt 0,0062 vào năm 2015, cho thấy hiệu suất sinh lời trên mỗi đồng doanh thu và vốn đầu tư đều gia tăng.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn này là gì?
Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng rất cao (trên 88% đến 99% tổng tài sản), chủ yếu bị chiếm dụng ở các khoản phải thu và tồn đọng tại hàng tồn kho. Đồng thời, nguồn vốn chủ yếu dựa vào nợ phải trả (chiếm trên 86-87% tổng nguồn vốn trong năm 2013 và 2015), khiến doanh nghiệp chịu áp lực chi phí lãi vay lớn và đối mặt với rủi ro thanh khoản.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chiến lược chính nào cho giai đoạn 2016-2018?
Tác giả đề xuất 3 nhóm chiến lược chức năng chính gồm: Chiến lược khoa học công nghệ (bảo trì máy móc, áp dụng kỹ thuật nâng cao chất lượng vật liệu); Chiến lược phát triển nguồn nhân lực (bố trí đúng người đúng việc, đào tạo nâng cao tay nghề cho thợ và công nhân); và Chiến lược sản phẩm - thị trường (duy trì sản phẩm khảm đá thân thiện môi trường, đa dạng hóa mẫu mã với đồ gỗ gia công, mở rộng mạng lưới khách hàng tại 24 quốc gia và nội địa, đồng thời quản lý chặt chẽ công nợ và chi phí hoạt động).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Mỹ Thương đã thực hiện phân tích có căn cứ khoa học về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam giai đoạn 2013-2015. Thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng về tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí, công trình đã làm rõ các kết quả đạt được về tăng trưởng doanh số cũng như những nút thắt tài chính về hàng tồn kho và nợ vay ngân hàng. Các định hướng giải pháp được đề xuất tại Chương 3 cung cấp cơ sở tham khảo có tính ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016-2018.