Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết nhằm tối đa hóa lợi nhuận, duy trì vị thế cạnh tranh và bảo đảm sự phát triển bền vững. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải khai thác triệt để các nguồn lực nội tại, tận dụng cơ hội thị trường, đổi mới công nghệ, tối ưu hóa phương thức kinh doanh, đào tạo nguồn nhân lực, hạ giá thành sản phẩm và đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.

Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và gia công sắt thép – kim loại, việc nâng cao hiệu quả hoạt động lại càng giữ vai trò cấp thiết. Hiệu quả kinh doanh cao tạo điều kiện để doanh nghiệp tích lũy vốn tái đầu tư, nâng cấp hệ thống nhà xưởng, máy móc thiết bị và mở rộng quy mô thị trường. Tuy nhiên, giai đoạn vừa qua chứng kiến những biến động phức tạp của kinh tế thế giới và trong nước, đặc biệt là các ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, gây ra nhiều khó khăn cho chuỗi cung ứng và hoạt động tiêu thụ của ngành thép.

Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sắt thép tại thành phố Hải Phòng. Đứng trước sức ép cạnh tranh và biến động giá cả nguyên vật liệu, việc rà soát thực trạng hoạt động và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề mang tính cấp bách đối với ban lãnh đạo công ty. Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên trong giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên trong thời gian tới.

Đề tài giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên bao gồm các nội dung gì và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là những chỉ tiêu nào?
  2. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
  3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên trong giai đoạn 2020 – 2022 diễn biến như thế nào, đạt được kết quả gì và còn những tồn tại nào?
  4. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty ra sao, cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên (Trụ sở chính tại xã Cao Nhân và cơ sở 2 tại xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và định hướng giải pháp cho các năm tiếp theo; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 27/03/2023 đến ngày 20/06/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguyên lý cơ bản của quản trị kinh doanh và phân tích tài chính doanh nghiệp, làm rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh qua hai mối quan hệ so sánh:

  • So sánh tuyệt đối: $H = K - C$ (trong đó $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đầu ra như doanh thu hay lợi nhuận, $C$ là chi phí hoặc nguồn lực đầu vào).
  • So sánh tương đối: $H = \frac{K}{C}$ hoặc $H = \frac{C}{K}$, phản ánh một đơn vị nguồn lực đầu vào tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả đầu ra hoặc cần bao nhiêu chi phí cho một đơn vị kết quả.

Khung lý thuyết của đề tài phân loại hiệu quả thành: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả kinh doanh; hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh doanh; hiệu quả tổng hợp và từng lĩnh vực; hiệu quả ngắn hạn và dài hạn. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh được tổng hợp chi tiết theo bảng dưới đây:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Chi phí & Lợi nhuận Hiệu quả sử dụng chi phí $\frac{\text{Doanh thu thuần (DTT)}}{\text{Tổng chi phí}}$ Đo lường số đồng DTT thu được từ 1 đồng chi phí bỏ ra
Tỷ suất lợi nhuận chi phí $\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng chi phí}}$ Phản ánh khả năng sinh lời trên một đồng chi phí
Lao động Hiệu quả sử dụng lao động $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế (LNST)}}{\text{Số lao động bình quân}}$ Lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra
Năng suất lao động bình quân $\frac{\text{DTT}}{\text{Số lao động bình quân}}$ Doanh thu thuần bình quân do một lao động tạo ra
Vốn kinh doanh (VKD) Sức sản xuất của VKD $\frac{\text{DTT}}{\text{VKD bình quân}}$ Số đồng doanh thu tạo ra từ 1 đồng vốn kinh doanh
Sức sinh lời của VKD $\frac{\text{LNST}}{\text{VKD bình quân}}$ Số đồng LNST tạo ra từ 1 đồng vốn kinh doanh
Vốn cố định (VCĐ) Hiệu suất sử dụng VCĐ $\frac{\text{DTT}}{\text{VCĐ bình quân}}$ Doanh thu thuần tạo ra từ 1 đồng vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ $\frac{\text{LNST}}{\text{VCĐ bình quân}}$ Khả năng sinh lời của vốn cố định
Vốn lưu động (VLĐ) Số vòng luân chuyển VLĐ $\frac{\text{DTT}}{\text{VLĐ bình quân}}$ Tốc độ quay vòng của vốn lưu động trong năm
Số ngày một vòng luân chuyển $\frac{360}{\text{Số vòng luân chuyển VLĐ}}$ Thời gian cần thiết để VLĐ quay được một vòng
Hệ số đảm nhiệm VLĐ $\frac{\text{VLĐ bình quân}}{\text{DTT}}$ Số đồng VLĐ cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu
Sinh lời tổng hợp Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) $\frac{\text{LNST}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$ Khả năng sinh lời của toàn bộ tài sản doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) $\frac{\text{LNST}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$ Mức sinh lời trên đồng vốn của chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) $\frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu thuần}}$ Mức lợi nhuận sau thuế thu được trên 1 đồng doanh thu
Tài chính & Thanh toán Hệ số thanh toán tổng quát $\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ Khả năng bảo đảm nợ bằng tổng tài sản hiện có
Hệ số thanh toán tạm thời (hiện hành) $\frac{\text{Tài sản lưu động}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$ Năng lực chi trả các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh $\frac{\text{TSLĐ và ĐTNH} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản thanh khoản cao
Hệ số tự tài trợ $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$ Mức độ độc lập và tự chủ về mặt tài chính
Vòng quay hàng tồn kho $\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$ Tốc độ luân chuyển và quản trị hàng tồn kho
Vòng quay các khoản phải thu $\frac{\text{DTT}}{\text{Khoản phải thu bình quân}}$ Mức độ thu hồi nợ và hiệu quả quản lý công nợ

Bên cạnh hệ thống chỉ tiêu, tác giả phân tích các nhân tố tác động gồm nhóm bên trong (quản trị, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống thông tin, tiềm lực vốn) và nhóm bên ngoài (nguồn cung nguyên vật liệu, biến động giá cả thị trường, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế vĩ mô, các ngành phụ trợ liên quan).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), hồ sơ quản trị nội bộ do Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên cung cấp; thông tin bổ trợ về ngành sắt thép trên Internet. Kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình sản xuất, kinh doanh và phân phối sản phẩm trong đợt thực tập 5 tuần tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các chỉ tiêu tài chính và kinh tế. Ứng dụng phương pháp phân tích thống kê, thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phương pháp so sánh (so sánh số liệu giữa các năm giai đoạn 2020 – 2022, so sánh cùng kỳ và đối chiếu thực tế với mục tiêu) để xác định xu hướng biến động và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hiệu quả sản xuất kinh doanh:

  • Làm rõ khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh và trình độ khai thác các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu xác định; phân biệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh, giữa hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài, giữa hiệu quả doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội.
  • Khẳng định vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với bản thân doanh nghiệp (nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường, tích lũy tái đầu tư), đối với người lao động (cải thiện thu nhập và điều kiện làm việc) và đối với nền kinh tế (đóng góp ngân sách, thúc đẩy tăng trưởng).
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá toàn diện gồm: chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu chi phí, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động, nhóm chỉ tiêu vốn kinh doanh (sức sản xuất, sức sinh lời của VKD, VCĐ, VLĐ; tốc độ luân chuyển VLĐ), các chỉ tiêu tài chính căn bản (khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính, vòng quay hoạt động) và các chỉ số sinh lời tổng hợp (ROA, ROE, ROS).
  • Phân tích chi tiết các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ bên trong (nhân tố quản trị, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn) và từ môi trường bên ngoài (nguyên vật liệu đầu vào, giá cả, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, các ngành phụ trợ).

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng hoạt động:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên (Mã số doanh nghiệp: 0201718369) có trụ sở chính tại Thôn 9, xã Cao Nhân, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng và Cơ sở 2 tại Km 19, Quốc lộ 10, thôn 2, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng. Thành lập ngày 26/03/2016 tiền thân từ cửa hàng sắt thép Hạnh Huyên với vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng do ông Trần Xuân Hạnh làm Giám đốc. Năm 2018, công ty mở thêm chi nhánh diện tích 5.000 $\text{m}^2$ tại Kiền Bái. Đến ngày 16/09/2019 và chính thức hoàn tất trong năm 2020, bà Hoàng Thị Huyên góp thêm 3 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ lên 8 tỷ đồng và chuyển đổi mô hình thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.
STT Tên thành viên Chức vụ Số vốn góp (đồng) Tỷ lệ sở hữu (%)
1 Trần Xuân Hạnh Giám đốc 5.000.000.000 62,5%
2 Hoàng Thị Huyên Thành viên 3.000.000.000 37,5%
Tổng cộng 8.000.000.000 100%
  • Cơ cấu tổ chức và quản trị: Bộ máy vận hành gồm Hội đồng thành viên (cơ quan quyết định cao nhất) $\rightarrow$ Tổng Giám đốc (điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh hàng ngày) $\rightarrow$ 4 bộ phận chuyên môn: Bộ phận Phân xưởng sản xuất, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Kinh doanh.
  • Thực trạng hoạt động và tài chính: Phân tích quy trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm chính (bán buôn kim loại, quặng kim loại và gia công sắt thép), máy móc thiết bị, hoạt động marketing, phân khúc thị trường và đối thủ cạnh tranh. Đánh giá công tác quản trị nhân sự (đặc điểm lao động, tuyển dụng, bố trí và hình thức trả lương).
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Thực hiện tính toán và đối chiếu các chỉ tiêu tài chính căn bản, đánh giá sự biến động tài sản và nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và năng suất lao động nhằm làm rõ mặt tích cực và các hạn chế còn tồn tại trong vận hành.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, chương này đề ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện:

  • Xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên trong giai đoạn tiếp theo nhằm mở rộng thị phần kinh doanh sắt thép tại Hải Phòng và các vùng lân cận.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực: Nâng cao tay nghề kỹ thuật cho công nhân sản xuất tại phân xưởng, bồi dưỡng kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng cho nhân viên kinh doanh, tối ưu hóa công tác bố trí lao động đúng người đúng việc.
    2. Điều chỉnh cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp: Quản lý chặt chẽ cơ cấu nợ, tăng cường khả năng tự tài trợ, nâng cao hiệu quả sử dụng và tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, giảm thiểu ứ đọng vốn trong khâu công nợ và tồn kho.
    3. Đẩy mạnh đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ: Hiện đại hóa trang thiết bị cắt, uốn, gia công sắt thép tại chi nhánh Kiền Bái nhằm tăng năng suất, giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu và nâng cao chất lượng sản phẩm.
    4. Tích cực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin: Ứng dụng các phần mềm chuyên môn trong quản lý bán hàng, quản lý kho bãi, theo dõi dòng tiền và hỗ trợ trao đổi thông tin nội bộ nhanh chóng, chính xác giữa các bộ phận.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Làm rõ quá trình hình thành, phát triển và mô hình tổ chức của Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên từ quy mô cửa hàng nhỏ lẻ năm 2016 vươn lên thành doanh nghiệp có vốn điều lệ 8 tỷ đồng với 2 cơ sở kinh doanh, xưởng sản xuất 5.000 $\text{m}^2$ tại Kiền Bái.
    • Phân tích toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng: tỷ suất sinh lời (ROA, ROE, ROS), hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay vốn lưu động, hiệu quả sử dụng chi phí và năng suất lao động bình quân.
    • Nhận diện những hạn chế nội tại của doanh nghiệp về cơ cấu vốn, mức độ hiện đại hóa máy móc thiết bị, trình độ công nghệ thông tin trong quản lý và sự cần thiết phải đào tạo nâng cao chất lượng nhân lực.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh kim loại, bao gồm: đào tạo nhân lực, điều chỉnh cơ cấu vốn, đầu tư đổi mới công nghệ máy móc và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp tài liệu phân tích thực tế có giá trị cho ban giám đốc Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên trong việc nhìn nhận toàn diện bức tranh tài chính và vận hành sau giai đoạn biến động kinh tế; đồng thời đóng góp một nghiên cứu tình huống điển hình về đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp thương mại – sản xuất vừa và nhỏ ngành vật liệu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập 5 tuần (từ tháng 3/2023 đến tháng 6/2023) nên phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn. Dữ liệu phân tích tài chính và hoạt động tập trung trong giai đoạn 2020 – 2022 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên), phụ thuộc vào nguồn số liệu thứ cấp do bộ phận kế toán và quản trị của doanh nghiệp cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp thương mại kim loại khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng; khảo sát sâu hơn về tối ưu hóa chuỗi cung ứng sắt thép và đánh giá hiệu quả kinh tế lượng hóa sau khi đưa các thiết bị gia công mới và phần mềm quản trị vào vận hành thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kế toán - Tài chính đang thực hiện các đề tài tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại, phân phối kim loại - vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ tham khảo phương pháp thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và vận hành.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa chi tiết các công thức tính toán chỉ tiêu hiệu quả chi phí, hiệu quả vốn, hiệu quả lao động ở Chương 1 và khung phân tích cơ cấu tổ chức, phương pháp xử lý dữ liệu doanh nghiệp ở Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên có quy mô vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu như thế nào?
Công ty được thành lập ngày 26/03/2016 với vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng. Đến năm 2020, công ty tiếp nhận thêm thành viên mới là bà Hoàng Thị Huyên góp 3 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ lên 8 tỷ đồng và chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên. Trong đó, ông Trần Xuân Hạnh (Giám đốc) nắm giữ 5 tỷ đồng (tỷ lệ 62,5%) và bà Hoàng Thị Huyên nắm giữ 3 tỷ đồng (tỷ lệ 37,5%).

2. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để phân tích dữ liệu?
Khóa luận sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán do công ty cung cấp kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp. Về phân tích, tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý số liệu, áp dụng phương pháp phân tích thống kê, thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu giai đoạn 2020 – 2022.

3. Khung lý thuyết của đề tài đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh qua những nhóm chỉ tiêu nào?
Đề tài xây dựng hệ thống chỉ tiêu gồm: nhóm chỉ tiêu doanh thu và chi phí; nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động; nhóm chỉ tiêu vốn kinh doanh (VKD, VCĐ, VLĐ và các chỉ số luân chuyển); các chỉ số tài chính căn bản (khả năng thanh toán, cơ cấu nợ, tự tài trợ, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu) và nhóm tỷ suất sinh lời tổng hợp (ROA, ROE, ROS).

4. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể tại Chương 3 gồm: (1) Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực; (2) Điều chỉnh cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp; (3) Đẩy mạnh đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ tại xưởng sản xuất; (4) Tích cực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và vận hành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thu Thảo đã hệ thống hóa một cách đầy đủ và khoa học cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh cùng hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế - tài chính trong doanh nghiệp. Thông qua dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên, đề tài đã phân tích thực trạng tổ chức, tình hình tài sản, nguồn vốn và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của một đơn vị kinh doanh sắt thép tại Hải Phòng. Các giải pháp được xây dựng bám sát thực tiễn doanh nghiệp, tập trung vào nhân lực, cơ cấu vốn, đổi mới công nghệ gia công và ứng dụng công nghệ thông tin, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.