ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------------------------------------------------- NGUYỄN NGỌC BẢO GIẢI PHÁP THÁO GỠ RÀO CẢN TRONG TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÔNG TY VTC MOBILE) LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI – 2015 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------------------------------------------------- NGUYỄN NGỌC BẢO GIẢI PHÁP THÁO GỠ RÀO CẢN TRONG TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÔNG TY VTC MOBILE) LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÃ SỐ: 60.12 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Huy Tiến HÀ NỘI – 2015 z z MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 6 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.
Lý do nghiên cứu. Lịch sử nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nội dung. Phạm vi thời gian.
Phạm vi không gian. Khách thể. Câu hỏi nghiên cứu. Câu hỏi chủ đạo.
Câu hỏi nội dung. Giả thuyết nghiên cứu. Giả thuyết chủ đạo. Giả thuyết phụ.
Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết. Tiếp cận lý thuyết. Tiếp cận phương pháp. Các phương pháp thu thập thông tin.
Cấu trúc dự kiến của Luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THÀNH LẬP VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN CỦA DOANH NGHIỆP. Tác động của hoạt động nghiên cứu và triển khai và đổi mới công nghệ đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hoạt động nghiên cứu và triển khai.
Năng lực NC&TK. Khái niệm năng lực NC&TK. Các yếu tố của năng lực NC&TK. Đổi mới công nghệ và các mối quan hệ.
Khái niệm về ĐMCN. Tiế n triǹ h đổi mới. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Khái niệm chung về năng lực cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và các yếu tố cấu thành. Vai trò của nghiên cứu và triển khai và đổi mới công nghệ đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hoạt động NC&TK là yếu tố quan trọng cấu thành của năng lực cạnh tranh. Tác động của NC&TK và ĐMCN đến từng yếu tố của NLCT.
Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm. Tự chịu trách nhiệm. Quỹ và Quỹ phát triển KH&CN của DN. Khái niệm quỹ.
Quỹ là một nguồn cung cấp, một nguồn dự trữ. Quỹ là một lượng tiền hoặc nguồn lực tài chính sử dụng cho một mục đích sinh lời. Quỹ là khoản để dành. Quỹ là một loại hình dự trữ bắt buộc.
Quỹ phát triển KH&CN của DN. Nguồn trích thành lập. Vai trò của Quỹ Phát triển KH&CN DN. Rào cản và tác động tới trích lập và sử dụng quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp.
Khái niệm rào cản. Tác động của rào cản tới trích lập và sử dụng quỹ. Rào cản hành chính. Rào cản tâm lý.
Rào cản do thiếu thông tin.41 Tiểu kết chƣơng 1. THỰC TRẠNG TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN CỦA DOANH NGHIỆP. Khái lƣợc về cơ chế tạo nguồn cho NC&TK của DN tại một số nƣớc trên thế giới. Khái quát chung.
Kinh nghiệm một số quốc gia. Tài trợ qua các chương trình. Khuyến khích tạo nguồn qua thuế. Khuyến khích thuế cho doanh nghiệp đầu tư vào NC&TK của một số nước.
Thực trạng trích lập quỹ phát triển KH&CN của Việt nam. Tình hình chung về DN nước ta. Nhu cầu đổi mới công nghệ và các nguồn đảm bảo. Về nhu cầu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nội dung số.
Các rào cản doanh nghiệp hiện đang gặp phải trong trích lập và sử dụng quỹ phát triển KH&CN. Nghiên cứu trƣờng hợp Công ty VTC Mobile. Lịch sử hình thành. Chiến lược phát triển của công ty.
Năng lực tài chính. Kết quả kinh doanh, thị trường và khách hàng. Kết quả kinh doanh. Sản phẩm, Thị trường và Khách hàng.
Thông tin nhân lực. Tổ chức hoạt động nghiên cứu và triển khai. Công nghệ và chất lượng. Phương thức tổ chức NC&TK theo cấu trúc ma trận.
Chi phí cho hoạt động nghiên cứu và triển khai. Về trích lập và sử dụng quỹ phát triển KH&CN của Công ty .77 Tiểu kết chƣơng 2. GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN TRONG THÀNH LẬP VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN CỦA DOANH NGHIỆP. Tiếp cận đề xuất giải pháp.
Ý tưởng trích lập quỹ từ lợi nhuận trước thuế. Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp là xu thế tất yếu. Bài học từ kinh nghiệm quốc tế. Gợi ý của một số chuyên gia được hỏi và phỏng vấn sâu.
Một số giải pháp khắc phục rào cản. Nhóm giải pháp cục bộ (tối thiểu). Giải pháp cực đoan (hạ sách). Các giải pháp về hỗ trợ thuế và ưu đãi liên quan.
Nhóm giải pháp tối đa – trao quyền tự chủ cho DN trong việc trích lập và giải ngân quỹ. Xóa bỏ lệch chuẩn hành chính trong quản lý nhà nước về KH&CN. Bỏ quy định giới hạn trích10% thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp được chủ động.
Đơn giản hóa thủ tục hành chính.89 Tiểu kết chƣơng 3. 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 94 4 z LỜI CẢM ƠN Học viên xin chân thành cảm ơn Phó Giáo sư, Tiến sỹ Phạm Huy Tiến - thầy hướng dẫn trực tiếp học viên hoàn thành luận văn này. Học viên xin chân thành cảm ơn tất cả Quý Thầy, Cô đã trực tiếp giảng dạy các môn học chung, các chuyên đề trong chương trình đạo tạo của khoá học, qua đó đã truyền đạt cho học viên nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu và bổ ích.
Học viên xin chân thành cảm Quý Thầy, Cô, cán bộ phụ trách chuyên môn và hành chính của Phòng Quản lý sau đại học, Ban chủ nhiệm và cán bộ, viên chức Khoa Khoa học Quản lý, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho học viên tham gia học tập và nghiên cứu tại trường. Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các lãnh đạo, các cán bộ, công chức, viên chức của Tổng Công ty VTC và đồng nghiệp của VTC Mobile đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ học viên trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. Học viên xin cảm ơn mọi sự đóng góp cho việc hoàn thiện luận văn này. Hà nội, ngày 8 tháng 11 năm 2015.
5 z DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DNV&N: Doanh nghiệp vừa và nhỏ DN KH&CN Doanh nghiệp KH&CN DN: Doanh nghiệp ĐMCN: Đổi mới công nghệ KH&CN: Khoa học và công nghệ KT-XH: Kinh tế - Xã hội NC&TK/R&D: Nghiên cứu và triển khai. NCCB: Nghiên cứu cơ bản NCƯD: Nghiên cứu ứng dụng ODA: Viện trợ chính thức OECD: Organisations for Economic Co-operation and Development (Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế) QTCN Quy trình công nghệ SX-KD: Sản xuất - Kinh doanh UNESCO: United Nations Educational, Scientific and Cultural Organisations (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hiệp quốc) 6 z DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 1. Hoạt động NC&TK và loại hình sản phẩm 2. Tiến trình đổ i mới theo mô hình khoa ho ̣c đẩ y 3.
Tiến trình đổ i mới theo mô hình phi tuyến 4. Cơ chế hỗ trợ tạo nguồn cho NC&TK 5. Sơ đồ tổ chức của công ty VTC Mobile 6. Tổ chức hoạt động NC&TK theo mô hình ma trận 7.
Chu kì sống sản phẩm và hỗ trợ tài chính 8. Khả năng NC&TK thành công và chính sách tài trợ 9. Năng lực tài chính của công ty VTC Mobile 10. Kết quả kinh doanh của công ty VTC Mobile 11.
Số nhân viên có thể sử dụng ngoại ngữ trong công việc 12. Cơ cấu nhân sự của công ty VTC Mobile 13. Chi phí đầu tư cho hoạt động NC&TK của công ty VTC Mobile 3 năm gần đây 7 z DẪN NHẬP 1. Tên đề tài Giải pháp tháo gỡ rào cản trong trích lập và sử dụng hiệu quả quỹ phát triển KH&CN của DN (Nghiên cứu trường hợp công ty VTC Mobile).
Lý do nghiên cứu Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh thị trường là xu thế tất yếu. Giá cả và chất lượng sản phẩm là lợi thế cơ bản để sản phẩm chiếm lĩnh và đứng vững trên thị trường. Một trong những yếu tố mang tính quyếtđịnh, tácđộng mạnhđến việc tạo ra lợi thế trên củaDN là hoạtđộng NC&TK và ĐMCN. Hoạtđộng NC&TK và ĐMCN giúp DN sáng tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới, phương pháp quản lý mới, khai thác thị trường mới., chuyển giao và áp dụng có hiệu quả các các công nghệ mới trong nước và quốc tế.
Mặc dù vậy, thiếu vốn và nhiều chính sách khuyến khích có liên quan khác, tại các DN (kể cả DN nhà nước) hoạtđộng này chưa được chúýđầu tư. Theo báo cáo của Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Bộ KH&CN [21], tỷ lệ đầu tư đổi mới công nghệ của các DN hiện chỉ đạt dưới 0,05% doanh thu.000DN tại Việt Nam thì có đến 98% DN vừa và nhỏ,phần lớn sử dụng công nghệ lạc hậu so với mức trung bình của thế giới từ 2 đến 3 thế hệ. Khoảng 80% - 90% máy móc và công nghệ sử dụng trong các DN của Việt Nam là nhập khẩu: 76% từ thập niên 1980 - 1990; 75% máy móc và trang thiết bị đã hết khấu hao. Để tạo xung lực cho đổi mới công nghệ, Nghị quyết Trung ương II khóa 8 Đảng Cộng sản Việt nam chủ trương cho phép các DN trích một tỷ lệ % lợi nhuận trước thuế chi cho các hoạt động KH&CN.
Chủ trương đó được thể chế hóa trong Luật thuế thu nhập DN 2003 bằng việc quy định các khoản chi phí cho hoạt động KH&CN là các chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế. Quy định này mặc dù đã được xem như là đòn bẩy khuyến khích DN đầu tư cho KH&CN song không tạo nên cú hích đáng kể cho các hoạt động đổi mới quy mô lớn. 8 z Khắc phục điều đó, Luật thuế thu nhập nhập DN năm 2008 cho phép DN trích tối đa 10% lợi nhuận trước thuế chi cho các hoạt động KH&CN - nguồn chủ yếu để trích lập quỹ phát triển KH&N của DN.