Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành xây dựng và thi công cơ giới, máy móc thiết bị (MMTB) giữ vị trí then chốt, đóng vai trò là cơ sở vật chất kỹ thuật và là bộ phận tài sản cố định (TSCĐ) chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất trong doanh nghiệp. Năng lực, độ tin cậy và mức độ sẵn sàng của hệ thống MMTB ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, tiến độ thi công, giá thành và năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Công ty Cổ phần Thái Phong (CTCP Thái Phong) hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng từ năm 2003 tại địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Xuất phát điểm với nguồn vốn và hệ thống trang thiết bị ban đầu còn hạn chế, công ty từng bước đầu tư, nâng cấp năng lực thi công qua từng giai đoạn. Tuy nhiên, đặc thù thi công ngoài trời, phân tán trên nhiều địa bàn, chịu ảnh hưởng của thời tiết và hao mòn lớn đòi hỏi công ty phải có cơ chế quản lý, vận hành và bảo dưỡng MMTB khoa học nhằm tối ưu hóa chi phí và bảo toàn vốn. Đề tài khóa luận "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị máy móc thiết bị tại Công ty cổ phần Thái Phong, Ba Vì, Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích hiện trạng quản trị MMTB tại CTCP Thái Phong nhằm đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng và khai thác hệ thống MMTB của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khái quát cơ sở lý luận về máy móc thiết bị và công tác quản trị MMTB trong doanh nghiệp.
    • Khái quát đặc điểm tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn lực của CTCP Thái Phong.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị MMTB tại công ty theo các chỉ tiêu số lượng, thời gian, cơ cấu tổ chức và hiệu quả tài chính.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị MMTB phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị MMTB thi công cơ giới tại CTCP Thái Phong.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý, khai thác, bảo dưỡng, trích khấu hao và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị MMTB.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thái Phong (Km 50, Quốc lộ 32, xã Tiên Phong, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020) và số liệu khảo sát thực tế đến tháng 4/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học và quản trị doanh nghiệp:

  • Khái niệm và thuộc tính MMTB: Tiếp cận MMTB dưới ba góc độ: góc độ kỹ thuật (công cụ thực hiện công việc chuyên môn), triết học mác-xít (tư liệu lao động giữ vai trò xương cốt của lực lượng sản xuất) và góc độ tài chính doanh nghiệp (hình thái vật chất của vốn cố định).
  • Phân loại MMTB: Phân loại theo tính chất tài sản (chuyên dùng, thông thường); theo công năng sử dụng (thiết bị động lực, thiết bị công tác, dụng cụ đo lường/thí nghiệm, phương tiện vận tải/truyền dẫn, dụng cụ quản lý); theo mức độ cũ/mới (mới chế tạo, đã qua sử dụng).
  • Hao mòn và phương pháp khấu hao: Phân biệt hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Tác giả áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng để phân bổ chi phí và lập quỹ hoàn vốn:

$$\text{Mức khấu hao bình quân năm} = \frac{\text{Nguyên giá MMTB} - \text{Giá trị thu hồi}}{\text{Thời gian sử dụng bình quân}}$$

$$\text{Tỷ lệ khấu hao} = \frac{\text{Mức khấu hao bình quân}}{\text{Nguyên giá MMTB}} \times 100$$

  • Chế độ bảo trì, bảo dưỡng: Tổng hợp 3 phương thức gồm bảo trì định kỳ (dựa trên thông số nhà chế tạo và ứng dụng phần mềm quản trị bảo trì CMMS - Computerized Maintenance Management Systems), sửa chữa sau khi hỏng (chạy đến khi gặp sự cố) và bảo trì theo tình trạng máy (kiểm soát rung động, chẩn đoán trước khi hỏng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu tài chính: Doanh lợi vốn kinh doanh ($DVKD = \frac{R}{VKD} \times 100$), Doanh lợi vốn tự có ($DVTC = \frac{R}{VTC} \times 100$), Hiệu quả sử dụng tài sản cố định ($HTSCĐ = \frac{R}{TSCĐ_G}$ với $TSCĐ_G$ là nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế).
    • Chỉ tiêu hiện vật và hiệu suất: Hệ số huy động hiện vật ($HS = \frac{\text{Số MMTB trực tiếp SX}}{\text{Tổng số MMTB hiện có}}$), Hệ số mức sinh lợi MMTB ($HT = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng giá trị MMTB}}$), Hệ số sức sản xuất ($HSSX = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng giá trị MMTB}}$), Chi phí mua sắm thiết bị ($GTB = \sum_{i=1}^{n} Q_i \times M_i$).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các tài liệu giáo trình quản trị kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của CTCP Thái Phong giai đoạn 2018 – 2020 và niên giám thống kê liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kỹ sư và công nhân vận hành; ghi chép, quan sát và chụp ảnh hiện trường tại kho bãi và các công trường thi công.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh liên hoàn, định gốc, tính tốc độ phát triển bình quân $\bar{\theta}$), phương pháp đối chiếu và tham vấn ý kiến chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị máy móc thiết bị

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về MMTB và công tác quản trị MMTB trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích 6 quan điểm đánh giá hiệu quả MMTB: (1) Quản lý sử dụng đúng công dụng; (2) Sử dụng theo đúng định mức kỹ thuật; (3) Quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm; (4) Giảm thiểu hao mòn hữu hình và vô hình; (5) Tuân thủ chế độ bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ; (6) Phục vụ mục tiêu kinh doanh tổng hợp và tối ưu hóa lợi nhuận.

Chương này cũng xác định các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả quản trị MMTB:

  • Nhân tố bên trong: Trình độ và ý thức kỷ luật của người lao động; Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ công nghệ; Năng lực của bộ máy quản trị doanh nghiệp; Tính hợp lý và đồng bộ trong cơ cấu MMTB.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường pháp lý (hành lang pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật); Môi trường sinh thái khí hậu (khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây đẩy nhanh tốc độ ăn mòn kim loại, hỏng hóc máy móc); Môi trường công nghệ (chu kỳ công nghệ rút ngắn làm tăng tốc độ hao mòn vô hình).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Thái Phong

Chương 2 mô tả khái quát về CTCP Thái Phong (Mã số thuế: 0500438200, cấp ngày 04/06/2003; Trụ sở: Km 50, Quốc lộ 32, xã Tiên Phong, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội; Người đại diện/Tổng Giám đốc: Ông Tạ Xuân Dịp). Quá trình phát triển của công ty trải qua 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn 2003 – 2012: Khởi đầu với hơn 20 cán bộ nhân viên, vốn ít, thực hiện các công trình nhỏ (trạm xá, đường liên thôn, kênh mương).
  • Giai đoạn 2012 – nay: Mở rộng quy mô với hơn 200 lao động, thi công các dự án kỹ thuật dân dụng quy mô lớn như Trường tiểu học xã Tiên Phong, Trường THCS xã Tiên Phong, Trụ sở UBND xã Tiên Phong, Khu giảng đường Trường Cao đẳng NN&PTNT Bắc Bộ tại Xuân Mai.

Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng nghiệp vụ (Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kỹ thuật vật tư, Phòng Hành chính nhân sự) trực tiếp điều phối các Đội thi công xây lắp.

Về đặc điểm sản xuất kinh doanh, sản phẩm mang tính đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài ngoài trời, phụ thuộc thời tiết và địa bàn thi công luôn biến động, đòi hỏi vốn lưu động lớn và tiềm ẩn rủi ro hao mòn tài sản cao.

Chỉ tiêu lao động Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tốc độ tăng BQ 2018–2020 (%)
Tổng số lao động (người) 213 237 259 110,27
1. Theo tính chất:
- Lao động trực tiếp (người) 183 (85,92%) 204 (86,08%) 222 (85,71%) 110,14
- Lao động gián tiếp (người) 30 (14,08%) 33 (13,92%) 37 (14,29%) 111,06
2. Theo trình độ:
- Thạc sỹ và Đại học (người) 18 (8,45%) 22 (9,28%) 25 (9,65%) 117,85
- Cao đẳng và Trung cấp (người) 30 (14,08%) 33 (13,92%) 37 (14,29%) 111,06
- Công nhân và LĐ phổ thông (người) 165 (77,46%) 182 (76,79%) 197 (76,06%) 109,27
3. Theo giới tính:
- Lao động nam (người) 98 (46,01%) 122 (51,48%) 135 (52,12%) 117,37
- Lao động nữ (người) 115 (53,99%) 115 (48,52%) 124 (47,88%) 103,84

Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự, CTCP Thái Phong (4/2021)

Về cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến ngày 31/12/2020), giá trị còn lại của TSCĐ chiếm 82,41% nguyên giá. Nhóm MMTB và Phương tiện vận tải/truyền dẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (54,16% tổng nguyên giá TSCĐ), phản ánh năng lực thi công cơ giới được chú trọng đầu tư. Mức lương thỏa thuận bình quân đạt 5.000.000 VNĐ/người/tháng.

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 $\theta_{2019/2018}$ (%) $\theta_{2020/2019}$ (%) $\bar{\theta}$ BQ (%)
Doanh thu thuần 13.538 13.434 18.821 99,23 140,10 119,67
Giá vốn hàng bán 6.087 6.229 8.975 102,34 144,08 123,21
Chi phí quản lý KD 1.194 1.226 1.141 102,66 93,06 97,86
Thu nhập khác 1.779 1.862 4.801 104,68 257,85 181,26
Chi phí tài chính 529 470 521 88,77 110,99 99,88
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 4.257 4.025 6.308 94,54 156,71 125,62
Lợi nhuận trước thuế 4.167 3.881 6.191 93,14 159,52 126,33

Nguồn: Phòng Kế toán, CTCP Thái Phong (Đơn vị tính quy đổi theo văn bản)

Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 119,67%/năm; lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 126,33%/năm. Năm 2019 ghi nhận sự sụt giảm nhẹ về lợi nhuận (bằng 93,14% năm 2018) nhưng đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2020 với mức tăng 159,52% so với 2019 nhờ trúng thầu nhiều dự án hạ tầng lớn.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu chủ yếu

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế và phân tích thực trạng công tác quản trị MMTB tại CTCP Thái Phong:

1. Hệ thống tổ chức quản lý MMTB: Công ty tổ chức mô hình quản lý chuyên trách trong đó Phòng Kế hoạch giữ vai trò trung tâm về mặt kỹ thuật, theo dõi lịch trình hoạt động và phê duyệt kế hoạch sửa chữa định kỳ. Các đơn vị trực thuộc phối hợp bao gồm: Ban thiết bị, Xưởng sửa chữa cơ động, Đội sửa chữa, Đội cơ khí, Đội kỹ thuật, Tổ kỹ thuật và Công nhân vận hành. Mô hình này hỗ trợ việc khắc phục sự cố tại chỗ trên các công trường phân tán.

2. Quản lý thời gian và cường độ khai thác MMTB:

  • Cường độ làm việc: Hệ thống MMTB duy trì hoạt động 2 ca/ngày, thời gian làm việc bình quân thực tế đạt 10,5 giờ/ngày.
  • Số ngày làm việc trong tháng: Năm 2017 hệ số sử dụng thấp do tác động cạnh tranh từ thị trường thuê máy cũ giá rẻ. Từ năm 2018 đến 2020, số ngày làm việc bình quân được duy trì ổn định ở mức 25 – 26,5 ngày/tháng và định hướng đạt 27 ngày/tháng.
  • Biến động theo mùa: Hoạt động thi công mang tính chu kỳ rõ rệt. Quý I và Quý IV (mùa khô, cao điểm xây dựng) có số ngày làm việc cao nhất trong năm (đạt 28 – 29 ngày/tháng), trong khi Quý II và Quý III (mùa mưa bão) số ngày làm việc giảm mạnh (xuống mức 22 – 24 ngày/tháng).
  • Chu kỳ sử dụng hữu ích: MMTB thi công tại các công trình có địa hình đơn giản đạt tuổi thọ trung bình 5 – 6 năm; tại các địa bàn địa hình phức tạp, nhiều rung xóc và ăn mòn, thời gian sử dụng rút ngắn còn 3 – 4 năm.

3. Quản lý số lượng và sử dụng hiện vật: Toàn bộ hệ thống MMTB hiện có được đưa vào phục vụ sản xuất kinh doanh trực tiếp, công ty chủ động hạn chế việc thuê ngoài nhằm giảm chi phí vận hành và nâng cao tính chủ động trong thi công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ thực trạng quản lý và sử dụng máy móc thiết bị tại một doanh nghiệp xây lắp địa phương, đạt được các kết quả cụ thể:

  • Đánh giá hiện trạng qua số liệu thực chứng: Xác định được tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định công ty đạt 82,41% nguyên giá (tính đến 31/12/2020), cho thấy hệ thống MMTB đang ở giai đoạn kỹ thuật tương đối tốt; nhóm MMTB và phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng đa số (54,16% tổng nguyên giá).
  • Phản ánh quy luật vận hành thực tế: Đo lường được cường độ khai thác máy móc ở mức 10,5 giờ/ngày (2 ca), thời gian làm việc đạt 25 – 26,5 ngày/tháng và xác lập sự chênh lệch rõ rệt về hiệu suất giữa mùa xây dựng (Quý I, IV) và mùa mưa (Quý II, III).
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Nâng cao hiệu suất và tỷ suất sinh lời của MMTB thông qua tối ưu hóa lịch trình điều động máy.
    • Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng tay nghề và kỹ năng vận hành an toàn cho đội ngũ công nhân và cán bộ quản lý MMTB.
    • Chủ động đầu tư mua sắm thiết bị mới, nâng cấp MMTB cũ theo chiều sâu và phát huy tối đa công suất hiện có.
    • Tìm kiếm các kênh tài trợ vốn cho hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ.
    • Tổ chức thanh lý, nhượng bán kịp thời các tài sản quá cũ hoặc không còn phù hợp với yêu cầu thi công để thu hồi vốn.
    • Quản lý chặt chẽ TSCĐ về mặt hiện vật, kiểm kê định kỳ và thực hiện nghiêm ngặt quy trình bảo dưỡng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu tài chính và kỹ thuật mới chỉ khảo sát tập trung trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020) tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa ở địa bàn Ba Vì, Hà Nội; chưa mở rộng so sánh định lượng với các doanh nghiệp cùng ngành khác trên địa bàn Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế định mức tiêu hao nhiên liệu, chi phí sửa chữa chi tiết cho từng loại đầu máy cơ giới; nghiên cứu phương án ứng dụng cụ thể phần mềm quản trị bảo trì vi tính hóa (CMMS) vào điều hành quản lý MMTB trên các công trường phân tán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu chuyên đề về quản trị tài sản cố định và thiết bị thi công cơ giới. Tài liệu cung cấp biểu mẫu hạch toán chỉ tiêu lao động, kết quả kinh doanh và mô hình tổ chức bộ máy sửa chữa MMTB cơ động, có thể ứng dụng trong các nghiên cứu tình huống về quản trị doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình tổ chức quản lý và sửa chữa MMTB tại CTCP Thái Phong được phân cấp như thế nào?
Phòng Kế hoạch đóng vai trò đầu mối điều phối kỹ thuật, phối hợp cùng Ban thiết bị để quản lý vật tư và kế hoạch bảo trì. Công tác sửa chữa thực địa được giao cho Xưởng sửa chữa cơ động kết hợp với Đội sửa chữa, Đội cơ khí, Đội kỹ thuật, Tổ kỹ thuật và lực lượng công nhân vận hành trực tiếp.

2. Cường độ và thời gian làm việc thực tế của MMTB tại công ty đạt mức bao nhiêu?
MMTB tại CTCP Thái Phong hoạt động bình quân 2 ca/ngày, tương đương 10,5 giờ/ngày. Số ngày làm việc trung bình trong tháng đạt từ 25 đến 26,5 ngày (giai đoạn 2018 – 2020) và có kế hoạch nâng lên 27 ngày/tháng.

3. Thời tiết và mùa vụ tác động như thế nào đến công tác thi công của công ty trong năm 2020?
Số ngày làm việc của MMTB phân hóa mạnh theo quý: Quý I và Quý IV (mùa khô) đạt từ 28 – 29 ngày làm việc/tháng; trong khi Quý II và Quý III (mùa mưa bão) số ngày làm việc giảm xuống 22 – 24 ngày/tháng do các công trình ngoài trời phải tạm ngưng thi công.

4. Cơ cấu nguồn nhân lực tại CTCP Thái Phong có đặc điểm gì nổi bật giai đoạn 2018 – 2020?
Tổng số lao động tăng từ 213 người (năm 2018) lên 259 người (năm 2020) với tốc độ tăng trưởng bình quân 110,27%/năm. Trong đó, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (85,71% – 86,08%) và công nhân/lao động phổ thông chiếm hơn 76% lực lượng lao động.

5. Tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định tại công ty tính đến 31/12/2020 là bao nhiêu?
Giá trị còn lại của tài sản cố định chiếm 82,41% so với nguyên giá, cho thấy hệ thống MMTB và cơ sở vật chất của công ty còn tương đối mới do mới được đầu tư bổ sung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Đức Thắng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị máy móc thiết bị và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý, khai thác MMTB tại Công ty Cổ phần Thái Phong giai đoạn 2018 – 2020. Dữ liệu thực chứng chỉ ra tính chất thời vụ, mô hình quản lý phối hợp cơ động và hiệu suất sử dụng máy móc tại đơn vị thi công xây lắp. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù vận hành của công ty, cung cấp căn cứ tham khảo cho việc nâng cao hiệu quả quản trị tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng.