Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Giáo dục học với đề tài "Lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương", mã số 9140101, do nghiên cứu sinh Vũ Năng Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Quang Hải và TS. Phạm Đình Bẩm tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (bảo vệ năm 2019). Công trình thuộc hướng nghiên cứu quản lý giáo dục - thể dục thể thao (TDTT), kết hợp phương pháp định tính và định lượng để giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả đào tạo vận động viên (VĐV) thể thao thành tích cao (TTTTC) cấp địa phương.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế thị trường, công tác đào tạo VĐV thể thao thành tích cao của tỉnh Hải Dương đạt huy chương vàng tại các giải vô địch toàn quốc và tiếp cận trình độ khu vực Đông Nam Á, Châu Á gặp nhiều khó khăn. Mặc dù một số môn mũi nhọn như Bóng bàn, Bắn súng, Điền kinh, Cử tạ, Đua thuyền, Pencak Silat đã đạt thành tích nhất định, nhưng hiệu quả đào tạo các tuyến vẫn còn thấp; lực lượng VĐV trẻ kế cận mỏng và thiếu hụt.
Thực trạng quản lý tại địa phương bộc lộ các khoảng trống:
- Đội ngũ huấn luyện viên (HLV) còn thiếu về số lượng, trình độ chuyên môn chưa đồng đều;
- Cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ tập luyện còn thiếu thốn và lạc hậu;
- Hệ thống tuyển chọn, đào tạo mang tính thời vụ, chưa có sự liên thông thống nhất từ cấp tỉnh đến cơ sở;
- Chế độ đãi ngộ, chính sách bảo đảm đời sống và giải quyết việc làm sau thi đấu cho VĐV chưa được thể chế hóa đầy đủ, dẫn đến tâm lý lo lắng về tương lai, phát sinh hiện tượng VĐV vi phạm quy chế, chuyển sang thi đấu cho đơn vị khác hoặc bỏ tập để đi làm doanh nghiệp, xuất khẩu lao động.
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định và kiểm nghiệm hệ thống các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đào tạo VĐV tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao (TTĐTHLTT) tỉnh Hải Dương; tận dụng tiềm năng cơ chế chính sách, cơ sở vật chất, bộ máy tổ chức của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTT&DL) và các sở, ban, ngành trong tỉnh; tạo nguồn VĐV bổ sung cho đội tuyển tỉnh thi đấu toàn quốc và cung cấp cho đội tuyển quốc gia.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định và giải quyết 2 nhiệm vụ cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vận động viên và các yếu tố (tiêu chí) của các giải pháp ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý VĐV thể thao tại TTĐTHLTT tỉnh Hải Dương.
- Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu lựa chọn, tổ chức ứng dụng thực nghiệm và đánh giá hiệu quả các giải pháp quản lý VĐV tại TTĐTHLTT tỉnh Hải Dương.
Giả thiết khoa học
Công tác quản lý VĐV thể thao tỉnh Hải Dương cần có sự cải tiến toàn diện từ khâu quản lý đến đào tạo, huấn luyện. Giả định rằng nếu đề tài xây dựng được các giải pháp hợp lý, có tính đặc thù và ứng dụng đúng hướng dựa trên việc đánh giá chính xác thực trạng các yếu tố (tiêu chí) chi phối hiệu quả quản lý, thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo, gia tăng số lượng VĐV đạt đẳng cấp quốc gia và nâng cao thành tích thi đấu của thể thao tỉnh Hải Dương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vận động viên tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương.
- Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, chuyên gia TDTT, huấn luyện viên và vận động viên các tuyến thuộc TTĐTHLTT tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi không gian: Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương và các cơ sở liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn khảo sát thực trạng, triển khai thực nghiệm giải pháp và theo dõi số liệu thành tích đến năm 2016-2018, định hướng đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng thuật hệ thống các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và các công trình nghiên cứu chuyên ngành trong và ngoài nước về quản lý đào tạo VĐV thể thao thành tích cao.
HỆ THỐNG CƠ SỞ TỔNG THUẬT QUẢN LÝ VĐV
[Văn bản chỉ đạo] [Mô hình quốc tế] [Nghiên cứu trong nước]
- Chỉ thị 36-CT/TW - Trung Quốc: - Lâm Quang Thành (1998):
- Nghị quyết 08-NQ/TW "Tư tưởng 1 bàn cờ, 3 cấp sơ/trung/cao
- Quyết định 2198/QĐ-TTg tổ chức 1 con rồng, - Nguyễn Thế Truyền:
- Nghị quyết 16/TTg huấn luyện 1 chế độ" 3 giai đoạn nhân tài học
- Luật TDTT 2006 - Nga: Буйлина (1983), - Phạm Danh Tốn:
- Chỉ thị 39/TC-TU (Hải Dương) НиKиТyшКин (2010) 3 giai đoạn huấn luyện
Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước
- Chỉ thị số 36-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng: Xác định mục tiêu cơ bản, lâu dài là hình thành hệ thống đào tạo tài năng thể thao quốc gia, đào tạo lực lượng VĐV trẻ tiếp cận thành tích thế giới.
- Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị (Khóa XI): Nhấn mạnh tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020, đổi mới tổ chức, quản lý TTTTC theo hướng chuyên nghiệp, ưu tiên đầu tư cho cơ sở đào tạo VĐV trọng điểm.
- Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020, xác định rõ 10 môn thể thao trọng điểm loại I (Điền kinh, Bơi lội, Cử tạ, Taekwondo, Vật hạng cân nhẹ, Bắn súng, Karatedo, Boxing nữ, Cầu lông, Bóng bàn) và 22 môn thể thao trọng điểm loại II (Bóng đá, Bóng chuyền, Cờ vua, Judo, Wushu, Pencak Silat, Thể dục dụng cụ, Xe đạp...).
- Nghị quyết số 16/TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW.
- Văn bản pháp lý và địa phương: Điều 41 Hiến pháp 1992; Luật Thể dục, Thể thao năm 2006 (hiệu lực từ 01/7/2007); Chỉ thị số 39/TC-TU ngày 10/03/2012 của Tỉnh ủy Hải Dương đặt mục tiêu chuẩn bị lực lượng VĐV tham gia Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VII năm 2014, lần thứ VIII năm 2018 và quyết tâm xếp hạng trong tốp 10 toàn quốc.
Các mô hình quản lý quốc tế
- Mô hình quản lý VĐV tại Trung Quốc: Vận hành theo nguyên tắc "Tư tưởng - một bàn cờ; tổ chức - một con rồng; huấn luyện - một chế độ", xây dựng cấu trúc hình tháp ba tuyến:
- Tuyến 1 (Cao cấp): Đội thể thao tập trung của tỉnh, thành phố, khu tự trị, quân đội và đội tuyển quốc gia;
- Tuyến 2 (Trung cấp): Trường thể thao nghiệp dư thanh thiếu niên (gồm trường bình thường và trường trọng điểm) với 3 hình thức (tập trung, bán tập trung, trung cấp chuyên nghiệp);
- Tuyến 3 (Sơ cấp): Đội thể thao tại các trường tiểu học và trung học cơ sở, làm nền tảng huấn luyện ngoại khóa ban đầu.
- Mô hình quản lý VĐV tại Liên bang Nga: Kế thừa hệ thống đào tạo từ thời Liên Xô, phân chia lực lượng "Hậu bị thể thao" thành 3 bậc tiếp nối:
- Hậu bị tiềm năng: Hệ thống trường thể thao thanh thiếu niên, trường chuyên nghiệp hậu bị Olympic ở cấp cơ sở, tỉnh/thành;
- Hậu bị kế cận: Đội tuyển trẻ được tuyển chọn để đào tạo hoàn thiện;
- Hậu bị trực tiếp: Quản lý tại các trung tâm huấn luyện quốc gia thuộc đội dự tuyển và đội tuyển quốc gia.
- Luận án trích dẫn các tài liệu: "Lý thuyết đào tạo VĐV trẻ" (Буйлина Ю., Matxcơva, 1983) và "Đào tạo VĐV trẻ nhiều năm" (НиKиТyшКин B., Matxcơva, 2010).
Các nghiên cứu trong nước và vị trí của luận án
- Lâm Quang Thành (1998): Công trình "Nghiên cứu hệ thống quản lý, đào tạo VĐV" đã phân định hệ thống tổ chức quản lý VĐV ở Việt Nam thành 3 hình thức:
- Hình thức sơ cấp: Đội thể thao trường phổ thông, CLB TDTT trường học, CLB TDTT cơ sở, lớp năng khiếu nghiệp dư cấp quận/huyện;
- Hình thức trung cấp: Lớp năng khiếu trọng điểm, trường đại học/cao đẳng TDTT, đội thể thao thuộc Trung tâm Đào tạo huấn luyện thể thao hoặc trường Nghiệp vụ TDTT cấp tỉnh/ngành;
- Hình thức cao cấp: Các đội tuyển thể thao cấp cao, đội tuyển quốc gia.
- Nguyễn Thế Truyền (1995): Phân chia hệ thống tập luyện nhiều năm theo nhân tài học gồm 3 giai đoạn: phát hiện năng khiếu, đào tạo tài năng, bồi dưỡng nhân tài TDTT.
- Phạm Danh Tốn: Phân chia quy trình huấn luyện nhiều năm thành 3 giai đoạn: đào tạo ban đầu (phát hiện tài năng và chuyên môn hóa ban đầu), thực hiện hóa tối đa khả năng thể thao (tiềm cực điểm và tột đỉnh), duy trì tuổi thọ thể thao (duy trì thành tích và chuyển tiếp đời thường).
Khoảng trống giải quyết: Mặc dù lý luận quản lý và đào tạo VĐV đã được nghiên cứu ở cấp vĩ mô, việc vận dụng và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ, đặc thù nhằm giải quyết các bất cập cụ thể về nhân sự, kinh phí, cơ sở vật chất, học văn hóa và chế độ đãi ngộ tại một đơn vị đào tạo cấp tỉnh như Hải Dương chưa được nghiên cứu toàn diện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm Quản lý TDTT: Sự tác động liên tục, có hướng đích và có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm tổ chức, phối hợp các hoạt động của khách thể để thực hiện mục tiêu đề ra.
- Nội dung quản lý TDTT: Gồm 4 trụ cột cơ bản: quản lý nhân sự (HLV, VĐV, cán bộ quản lý); quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật; quản lý tài chính; công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức, học văn hóa.
- Đặc tính quy trình đào tạo VĐV:
- Tính tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn tuyển chọn ban đầu, tiêu chuẩn sàng lọc/thải loại, tiêu chuẩn chức năng sinh học, tâm lý và điều kiện tập luyện;
- Tính thời gian: Chu kỳ đào tạo cơ bản từ 6-8 năm đến khi xuất hiện tài năng; đào tạo chuyên sâu từ 7-9 năm;
- Tính hệ thống: Tính kế thừa, liên tục, tuân thủ quy luật biến đổi sinh học và sư phạm của cơ thể VĐV.
- Nguyên tắc tuyển chọn VĐV: Đánh giá toàn diện 5 nhân tố cấu thành thành tích (phẩm chất tâm lý, tố chất thể lực, khả năng phối hợp kỹ thuật, chiến thuật, hình thái cơ thể) gắn liền với các chỉ số sinh lý, sinh hóa và loại hình thần kinh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Phân tích các văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Luật TDTT, các văn bản của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Hải Dương và các giáo trình, công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp phỏng vấn (tọa đàm, phiếu hỏi): Thu thập ý kiến của các chuyên gia, nhà quản lý, HLV về mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí quản lý, lựa chọn giải pháp và khảo sát tính khả thi, thực tiễn của các nhóm giải pháp.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Trực tiếp theo dõi, đánh giá các hoạt động quản lý, công tác tuyển chọn, giờ tập luyện, học văn hóa, sinh hoạt và thi đấu của VĐV tại Trung tâm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức áp dụng các giải pháp quản lý đã lựa chọn vào thực tiễn đào tạo VĐV tại TTĐTHLTT tỉnh Hải Dương và theo dõi các chỉ số biến đổi.
- Phương pháp toán thống kê: Sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý, phân tích số liệu điều tra thực trạng, kết quả phỏng vấn chuyên gia và thành tích thi đấu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý TDTT và đào tạo VĐV thể thao thành tích cao; tổng hợp đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; phân tích mô hình quản lý VĐV của Trung Quốc, Liên bang Nga và hệ thống tổ chức 3 cấp tại Việt Nam. Chương này cũng phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương, cơ cấu tổ chức bộ máy của TTĐTHLTT tỉnh Hải Dương và tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan, xác lập cơ sở lý thuyết cho việc đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp.
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu, cấu trúc 5 phương pháp khoa học được sử dụng, đối tượng khảo sát, địa điểm thực hiện (TTĐTHLTT tỉnh Hải Dương và các cơ quan phối hợp) cùng kế hoạch triển khai từ khâu thu thập thông tin lý luận, khảo sát thực trạng, lấy ý kiến chuyên gia đến thực nghiệm và đánh giá kết quả.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 là nội dung cốt lõi của luận án, tập trung vào hai nội dung lớn tương ứng với hai nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Thực trạng công tác quản lý vận động viên tại TTĐTHLTT tỉnh Hải Dương
Tác giả đã xác định các tiêu chí phản ánh hiệu quả quản lý VĐV và phân tích chi tiết thực trạng tại đơn vị qua các bảng số liệu:
| Bảng số | Nội dung thống kê / khảo sát |
|---|---|
| Bảng 3.1 | Mức độ các tiêu chí ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý VĐV tại Trung tâm |
| Bảng 3.2 | Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, ngành VHTT&DL đối với đào tạo VĐV TTTTC |
| Bảng 3.3 | Lực lượng cán bộ quản lý, huấn luyện viên, hướng dẫn viên phục vụ đào tạo VĐV |
| Sơ đồ 3.4 | Quy trình tổ chức quản lý đào tạo vận động viên tỉnh Hải Dương |
| Bảng 3.4 | Lực lượng vận động viên các môn thể thao của tỉnh Hải Dương |
| Bảng 3.5 | Các công trình thể thao phục vụ đào tạo VĐV đội tuyển thể thao tỉnh Hải Dương |
| Bảng 3.6 | Thực trạng kinh phí cho đào tạo VĐV các tuyến tại tỉnh Hải Dương |
| Bảng 3.10 | Danh mục các môn thể thao trọng điểm loại I |
| Bảng 3.11 | Danh mục các môn thể thao trọng điểm loại II |
| Bảng 3.18 | Thực trạng thực hiện học phí, học bổng và học văn hóa cho vận động viên |
| Bảng 3.20 | Số VĐV được cử đi học cao đẳng, đại học và giải quyết việc làm |
Những phát hiện chính từ thực trạng:
- Về tổ chức và nhân sự: Đội ngũ HLV còn thiếu về số lượng và hạn chế về trình độ chuyên môn nâng cao; cơ cấu các bộ môn chưa thực sự cân đối;
- Về tuyển chọn và quy hoạch môn: Công tác tuyển chọn VĐV tuyến cơ sở còn mang tính thời vụ, thiếu kiểm tra định kỳ bằng các chỉ số khoa học sinh học; việc phân bổ nguồn lực cho các môn trọng điểm nhóm I và nhóm II cần tối ưu hóa;
- Về cơ sở vật chất và kinh phí: Công trình thể thao phục vụ tập luyện chuyên sâu còn thiếu thốn, chưa đồng bộ; kinh phí đào tạo, mua sắm trang thiết bị và chế độ dinh dưỡng còn hạn hẹp so với yêu cầu phát triển TTTTC;
- Về quản lý con người và chế độ đãi ngộ: Việc tổ chức học văn hóa, giáo dục đạo đức và chính sách hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm sau khi ngừng thi đấu chưa đáp ứng được nguyện vọng thực tế của VĐV và gia đình.
2. Lựa chọn, xây dựng và đánh giá ứng dụng các giải pháp quản lý
Dựa trên cơ sở lý luận, thực tiễn và các nguyên tắc lựa chọn, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý và HLV qua các hội thảo chuyên đề:
- Bảng 3.7 & Biểu đồ 3.1: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các giải pháp tác động đến hiệu quả quản lý VĐV;
- Biểu đồ 3.2: Trình độ của đối tượng khảo sát, phỏng vấn là cán bộ quản lý;
- Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn tại hội thảo về nhiệm vụ, giải pháp phát triển TTTTC tỉnh Hải Dương đến năm 2020;
- Bảng 3.9: Kết quả khảo sát tính khả thi và tính thực tiễn của các giải pháp.
Hệ thống các nhóm giải pháp được xây dựng và đưa vào thực nghiệm:
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ HLV và cán bộ quản lý;
- Nhóm giải pháp đổi mới quy trình tuyển chọn, quy hoạch và tập trung đầu tư cho các môn thể thao trọng điểm;
- Nhóm giải pháp hoàn thiện kế hoạch, chương trình huấn luyện khoa học và tăng cường kiểm tra, đánh giá y sinh học;
- Nhóm giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, huy động nguồn lực kinh phí và đẩy mạnh xã hội hóa TDTT;
- Nhóm giải pháp quản lý giáo dục chính trị tư tưởng, tổ chức học văn hóa, thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ đặc thù và giải quyết đầu ra việc làm cho VĐV.
Đánh giá hiệu quả ứng dụng thực nghiệm: Kết quả thực nghiệm ứng dụng các giải pháp quản lý tại TTĐTHLTT tỉnh Hải Dương được lượng hóa qua các bảng theo dõi:
- Bảng 3.13: Kết quả chất lượng đào tạo VĐV các môn thể thao đạt đẳng cấp quốc gia gia tăng qua các năm;
- Bảng 3.14: Thống kê và tối ưu hóa nguồn kinh phí đào tạo chi cho HLV, VĐV;
- Bảng 3.16 & Bảng 3.17: Danh sách các VĐV đạt thành tích xuất sắc và tiêu biểu năm 2015 và năm 2016;
- Bảng 3.20: Kết quả đào tạo VĐV các môn thể thao trọng điểm và số lượng VĐV được cử đi học, giải quyết việc làm;
- Bảng 3.21: Tổng hợp số lượng thành tích huy chương (HCV, HCB, HCĐ) tại các giải toàn quốc và các giải trong hệ thống thi đấu quốc gia có sự tăng trưởng rõ rệt.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước và cơ sở lý luận quản lý TDTT về đào tạo VĐV thành tích cao trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Tổng hợp, phân tích có so sánh các mô hình quản lý VĐV tiêu biểu trên thế giới (Trung Quốc, Liên bang Nga) và mô hình tổ chức 3 cấp tại Việt Nam, làm sáng tỏ các đặc tính tiêu chuẩn, thời gian và hệ thống trong quy trình đào tạo VĐV.
- Xác định hệ thống các tiêu chí khoa học phản ánh hiệu quả công tác quản lý VĐV tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao cấp tỉnh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý VĐV tại TTĐTHLTT tỉnh Hải Dương, chỉ rõ những hạn chế về tổ chức, đội ngũ HLV, cơ sở vật chất, công tác tuyển chọn, học văn hóa và chế độ đãi ngộ.
- Lựa chọn và xây dựng thành công hệ thống các nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Kết quả thực nghiệm chứng minh các giải pháp đề xuất đã nâng cao chất lượng đào tạo: gia tăng số lượng VĐV đạt đẳng cấp quốc gia, tăng số lượng huy chương tại các giải vô địch và giải trẻ quốc gia, cải thiện công tác học văn hóa và tạo cơ chế giải quyết việc làm cho VĐV.
Kiến nghị và đề xuất
- Đề nghị Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hải Dương tiếp tục quan tâm, thể chế hóa các chính sách ưu đãi đặc thù về chế độ dinh dưỡng, tiền công, khen thưởng và hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm cho VĐV đạt thành tích cao.
- Đề nghị Sở VHTT&DL và các ban, ngành phối hợp tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện chuyên môn; kiện toàn bộ máy tổ chức và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ HLV.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Công trình tập trung nghiên cứu trên phạm vi đối tượng VĐV và cán bộ, HLV tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương; chưa mở rộng khảo sát sâu các mô hình thể thao chuyên nghiệp hoàn toàn hoặc các câu lạc bộ thể thao ngoài công lập tự chủ tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng ứng dụng và kiểm chứng các nhóm giải pháp tại các trung tâm đào tạo VĐV của các tỉnh khác thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
- Nghiên cứu cơ chế tự chủ, xã hội hóa nguồn lực tài chính và mô hình liên kết đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững cho VĐV thể thao thành tích cao sau khi giải nghệ.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, Quản lý TDTT: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực trạng và thiết kế thực nghiệm sư phạm trong đánh giá hiệu quả quản lý VĐV.
- Đối với cán bộ quản lý và các Trung tâm Huấn luyện TDTT cấp tỉnh (đặc biệt khu vực đồng bằng Bắc Bộ): Cung cấp khung tiêu chí đánh giá và hệ thống giải pháp tổ chức quản lý đào tạo VĐV, tuyển chọn môn trọng điểm và xây dựng chính sách đãi ngộ đặc thù.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách thể thao địa phương: Căn cứ thực tiễn để xây dựng các đề án quy hoạch thể thao thành tích cao, kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất và quy chế bảo đảm quyền lợi học tập, việc làm cho VĐV.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm quản lý TDTT và quy trình đào tạo VĐV được luận án xác định dựa trên những cơ sở nào?
Luận án xác định quản lý TDTT là sự tác động liên tục có hướng đích và kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động thực hiện mục tiêu đề ra. Quy trình đào tạo VĐV mang 3 đặc tính cơ bản: tính tiêu chuẩn (tiêu chuẩn tuyển chọn, sàng lọc, điều kiện sinh hoạt, tập luyện), tính thời gian (chu kỳ 6-8 năm cơ bản, 7-9 năm chuyên sâu), và tính hệ thống (liên tục, nhiều năm, phù hợp với quy luật phát triển sinh học tự nhiên).
2. Mô hình quản lý và tổ chức lực lượng hậu bị thể thao của Trung Quốc và Liên bang Nga được luận án tổng thuật như thế nào?
- Trung Quốc vận hành theo công thức "Tư tưởng - một bàn cờ; tổ chức - một con rồng; huấn luyện - một chế độ", chia 3 tuyến hình tháp: tuyến 3 (sơ cấp - trường tiểu học, THCS), tuyến 2 (trung cấp - trường thể thao nghiệp dư thanh thiếu niên thường/trọng điểm), tuyến 1 (cao cấp - đội tuyển tỉnh, thành phố và quốc gia).
- Liên bang Nga phân chia lực lượng "Hậu bị thể thao" thành 3 bậc tiếp nối: Hậu bị tiềm năng (trường thể thao thanh thiếu niên, trường hậu bị Olympic cơ sở), Hậu bị kế cận (đội tuyển trẻ), và Hậu bị trực tiếp (đội dự tuyển và đội tuyển quốc gia tại các trung tâm huấn luyện).
3. Mục tiêu cụ thể mà Tỉnh ủy Hải Dương đặt ra cho thể thao thành tích cao của tỉnh giai đoạn này là gì?
Theo Chỉ thị số 39/TC-TU ngày 10/03/2012 của Tỉnh ủy Hải Dương, ngành VHTT&DL cần đổi mới công tác quản lý đào tạo VĐV, củng cố các môn thể thao trọng điểm, chuẩn bị lực lượng tham gia Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VII (2014) và lần thứ VIII (2018), với mục tiêu xếp hạng trong tốp 10 tỉnh, thành, ngành tham dự Đại hội.
4. Danh mục các môn thể thao mũi nhọn và môn trọng điểm được phân loại ra sao theo căn cứ được nêu trong luận án?
Theo Quyết định số 2198/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ được luận án viện dẫn, hệ thống môn mũi nhọn gồm:
- 10 môn trọng điểm loại I: Điền kinh, Bơi lội, Cử tạ, Taekwondo, Vật (hạng cân nhẹ), Bắn súng, Karatedo, Boxing nữ, Cầu lông, Bóng bàn;
- 22 môn trọng điểm loại II: Bóng đá, Bóng chuyền, Cờ vua, Judo, Wushu, Pencak Silat, Thể dục dụng cụ, Xe đạp, Cờ tướng... Tại Hải Dương, các môn mũi nhọn phát triển mạnh gồm Bóng bàn, Bắn súng, Điền kinh, Cử tạ, Đua thuyền, Pencak Silat.
5. Luận án đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể nào?
Luận án sử dụng 5 phương pháp: (1) Phân tích và tổng hợp tài liệu liên quan; (2) Phỏng vấn (tọa đàm, phiếu hỏi ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý, HLV); (3) Quan sát sư phạm; (4) Thực nghiệm sư phạm (áp dụng hệ thống giải pháp vào thực tế quản lý tại Trung tâm); (5) Toán thống kê để xử lý và kiểm định số liệu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Năng Anh đã giải quyết hoàn chỉnh hai nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và đánh giá khách quan thực trạng công tác quản lý vận động viên tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương. Bằng việc phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu khoa học và tổ chức thực nghiệm sư phạm chặt chẽ, luận án đã lựa chọn và kiểm chứng thành công hệ thống các nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ tổ chức, nhân sự, tuyển chọn chuyên môn đến cơ sở vật chất, học văn hóa và chế độ đãi ngộ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn trực tiếp cho công tác đào tạo thể thao thành tích cao của tỉnh Hải Dương, đồng thời là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao tại các địa phương có điều kiện tương đồng thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ.