CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN L’ AT TỰ xAy DUNG LL Khái niệm, nội dung, vài trò của công tác quản lý trật tự xây dựng LLL. Khái niệm về đô thị "Đô thị là nơi tập trung đông đúc dân cư, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo phong cách va lỗi sống thành thị. Đó là lối sống được đặc trưng bởi những đặc điểm: Có nhu cầu tinh thần cao, tiếp thu nén văn minh của nhân loại nhanh chóng, có đầu tư cơ sở kết cầu ha ting kinh tế - xã hội diy đủ và thuận tiện, Đo hoàn cảnh phát triển kinh tế xã hội khác nhau về quy mô điểm dân cư đô thị, nhưng đều thống nhất ở những tiêu chuẩn cơ bản sau đây: (Quy mô điểm dân cư đô thị cổ it nhất 4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm 65% trở lên.
Có mật độ cư trủ được xác định theo tùng loại đô thị phủ hợp với đặc did của từng vùng. Có đầu tư cơ sở hạ ting kỹ thuật v ic công trình công cộng phục vụ nhu cầu của dan cư đô thị Đô thị có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một ‘ving lãnh thổ hoặc của cả nước.2 Khái niệm về trật t xây dựng đô thị Trật tự xây dựng đô thị là chỉ sự hoạt động mang tinh én định hài hoa cia các hoạt động xây dựng như: Xây dựng nhà, công tỉnh xây dụng, công trình bạ ng kỹ thuật. trên dia bản d6 thị được dm bảo nguyên tắc, quy tắc chưng nhằm duy tr và phát huy vai tro của đô thị trong việc thúc day sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, an sinh xã hội. Khái niệm về quản lý trật tự xây đựng đô thị Quan lý trật tự xây dựng xây dựng đô thị là một khâu rất quan trọng trong quản lý xây <img.
Bằng những quy định. tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể của đô thị nối jéng và của nhà nước nói chung, cơ quan quan lý về hoạt động xây dựng quản lý mọi hoạt động. xây dựng trong đồ thị được quản lý theo quy hoạch đổ thị, heo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc, uy tắc mỹ quan, môi trường đô thị theo ding rộ tự, đảm bảo nguyễn tắc, quy ắc và mỹ quan, môi trường đô thị, không để xây ra tỉnh trạng xây dựng tri phép, không phép, lin chiếm via vẻ, hẻm thông hảnh, hành lang bảo vệ sông rạch, kênh. Khái niệm v2 giấy pháp xây dung, công trình xây đựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị Giấy pháp xây dựng (GPXD) là một loại văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, cho phép quản lý nhà nước về xây dựng đô thị và các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trên địa bàn đô thi phải được thực hiện theo quy định trong giấy, phép này và các quy định có liên quan của Nha nước.
Công trình xây dng vi phạm trật tự xáy dụng dé thi: Công trình xây dựng theo quy định của pháp luật phải có giấy phép xây dựng ma thực té lại không có gidy phép xây đựng: Công trình tây dựng sai nội dung trong Giấy phép xây dựng đã được cơ quan có thắm quyền cắp; Công trình xây dựng ai thiết kế các cắp có thẳm quyền đã thắm định phê duyệt, sa với quy hoạch chỉ tiết đã được cấp có thẳm quyển phê duyệt cổng trình xây dựng có tác động đến chất lượng công trình lần cận ảnh hưởng đến môi trường, công đồng dân cư. Céing trình không phép: là những công trình di vào khởi công mà vẫn chưa được phép. “của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn. Việc xin phép với những công trình này là bất buộc nhưng chủ đầu tư không xin cấp phép.
Hậu quả dẫn đến với những loại công tình này thường là xây đựng không đúng quy hoạch của Thành phổ, “Thành phổ, Phường. xây dựng không đúng chi giới đường đỏ dễ gây tranh chấp đất dai, các biện pháp thi công không được kiểm soát dễ gây ảnh hưởng đến mỗi trường xung quanh, cảnh quan đổ thị Công trình tải pháp: là những công tình xây dựng tei với nội dụng giấy phép hoặc không có GPXD, hành vi vi phạm này nghiêm trọng đến mức xử lý bằng biện pháp dir bỏ, Hậu quả đến những hoang phi vỀ tiền của công din, của nhà nước và mắt cảnh «quan đô thi, gây 8 nhiễm môi trường khi dỡ bỏ.1] $ LLS Vai tò đồ thị trong phát miễn kink 18 xã hội hồng đô th là kí quả tắt yếu của quá trình phát tí inh - ã hội, đặc biệt gắn "bố hữu cơ với các cuộc cách mang phát trién công nghiệp, cách mạng khoa học và kỹ thuật, Vì vậy, vai trò của hệ thống đô thị trong quá trình phát triển lãnh thổ thể khác nhau theo từng giai đoạn lịch sử. Ngày nay, đô thị không chỉ đơn thuần là nơi tập trung dân cư đông đúc với các hoạt động mang tinh chất phi nông nghiệp: các trung tâm đơn chức năng vỀ hình chính hoặc thương mị. mà đô thị đã tở thình một không gian cư trú của dn cư, là kết quả tắt yếu của một quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đóng vai trỏ là trung tâm tổng hợp.
một số mặt: hình chính, kinh tế - xã hội. của một ving hoặc quốc gi, biểu hiện của nó là sự tập trung dân cư với mật độ cao với lỗi sống đô thị và các hoạt động. phí nông nghiệp chiếm tu th, có cơ sở hạ ting phát triển ngày cảng hiện dại. Hệ thống đô thị là những "đại biểu” chủ yếu của quá trình đô thị hoá, phát iển đô thị.
Do đó, phất triển hệ thống đô thị như là một qui luật tắt yêu của quá trình phát triển kinh tế xã hội ở các quốc gia trên thể giới, nhằm tiễn tới một xã hội văn minh và hiện dai Hệ thống đô thị đồng vai trò như một hệ thống "khung xương" phát triển của mỗi lãnh thủ, mỗi quốc gia. Những quốc gia phát triển là những nước có mạng lưới đô thị diy đặc với sự phân hoá sâu sắc về qui mô dân số và lãnh thỏ, cũng như cấu trúc không. sian của nỗ. Sự tiến bộ của cách mạng khoa học - ki thuật nồi riêng và tiễn bộ xã hội nói chung đã giúp cho đô thị phát triển, hạn chế nhiều mặt tiêu cực của đô thị, làm cho.
đô thị và nông thôn gần nhau hơn thông qua sự phân công lao động xã hội. Tuy vây xã hội luôn luôn vận động, phát triển va tác động không nhỏ đến hệ thống đô th. Tuy theo điều kiện phát tiễn của mỗi quốc gia, mỗi khu vực, các đô th còn gặp nÍ khó khăn phải khắc phục, gi quyết ong qu tình phát iển bền vũng, như các vẫn dễ: dĩ cđân từ nông thôn ra thành thị, công bằng xã hội, 6 nhiễm môi trường, quản lí đô thị, o bắt kì giai đoạn nào trong lịch sử phát trié xã hội của loài người, thì các đô thị Iuôn được coi là nơi nắm giữ các quyền lực về chính trị, kinh tế quan trọng của xã hội 6 sức chỉ phối mạnh mẽ, inh hưởng rt lớn đến sự pháttiễn của vũng và sự phí triển kinh tế - xã bội của đất nước. Đóng góp của đô thị về phương điện kinh tế là rất lớn, Các đỏ thị thường là các trung tâm và là động lực cho sự phát iển kinh tẾ của đắt nước, của ving.
Các đô th li nơi đồng gép phẫn lớn giá tị GDP, giá tị ngành công nghiệp - dich vụ, và giá tỉ tăng trưởng nén kinh té. Dae biệt, rong xu thé toàn cầu hiện nay, trên thé giới đã hình thành các trung tâm đô thị lớn được mệnh danh là thành phổ toàn cu” chỉ phối nén kinh tế thé giới như Nin-looe, To-ky-6, Luân-đôn, Pati,. Các thành phố này là nơi tập trung các trung tâm tài chính, các văn phòng, luật, các trụ sở quốc tổ, các loại ình dich vụ chuyên môn héa phục vụ cho cc công ty và các tập đoàn xuyên quốc gia. Các tập đoàn, công ty có các cơ sở sản xuất công nghiệp và dich vụ phân bổ phân tán trên toàn thể giới nền sự ảnh hưởng của nổ là rt lớn, Vi vay, có thể coi các thành phố toàn cầu này la trung tâm quyền lực chỉ phối nền kinh tế toàn thể giới Bên cạnh đó, có những đô thị không quá lớn về kinh tế nhưng lại có khả năng chỉ phối và điều khiển đời sống xã hội, đời sống tâm linh của con người, đó là các đô thị có các, trung tâm tôn giáo lớn như Ro-me, Je-ru-sa-lem, 6 Việt Nam, khu vục đô thi đóng g6p tới 70,4% GDP cả nước, 84% GDP trong ngành sông nghiệp ~ xây dựng, 87% GDP trong ngành dich vụ và 80% trong ngân sich Nhà nước.
Nước ta nhiều đô thị lớn có vai tỏ là đầu tầu kinh ế, như thành phố Hồ Chỉ Minh, thủ đô Hà Nội 1.6 Những nội dụng quan lý trậ tự xây dựng trong đô thị Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế bảo dim mỹ quan công trnh, bảo vệ môi trường và cảnh quan chứng; phố họpvồi đi kiện tr min, đặc điểm văn hoá, sã hội của từng địa phương; kết hợp phat triển kinh tế xã hội với quốc phòng, an “Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xâydựng: Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tải sản, phòng, chống chay nỗ, vệ sinh môitrườn; Bảo đảm xây dụng đồng bộ trong từng công tình, đồng bộ các công trình hạ ting kỹthuật;, Bảo dam tiết kiệm, có hiệu quả, chống lăng phí, thất thoát và các tiêu cực khác tong xây dựng. Quy hoạch chung xây dựng đô thị phải bảo đảm xác định tổng mặt bằng sử dụng đất của đô thị theo quy mô din số của tùng giải đoạn quy hoạch; phân khu chức năng đô this mật độ dân số, hộ số sử dụng đất và các chỉtiêu kinhtỀ Kỹ thuật khác của tồng khu chức năng và của đô thi bổ trí tổng thể các công trình hạ tang kỹ thuật đô thị, xác định chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ của các tuyển during giao thông chính đô thị, xác định cốt xây đựng khống chế của từng khu vực và toàn đôthị, Quy hoạch chung xây dựng đô thị phải được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây “dựng, phải tân dụng địa hình, cây xanh, mặt nước và các điều kiện thiên nhiên nơi quy hoạch, giữ gin bản sắc văn hoá dântộc.