phần mở đầu và kế luận, luận văn được chỉ làm 3 chương như sau: ChươngL: Tổng quan v8 công ác quản lý dự án dẫu trxêy đụng Chương 2: Cơ sở ý uận và thực iễn trong quản lý dự án đầu tư xây dựng Chương 3: Giải pháp nâng cao hoàn thiện công tức quản lý dự án đầu tư các công trình xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn Huyện Na Ri. CHUONG1 TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LÝ DỰ ÁN DAU TU XÂY DUNG 1. Khái quát về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với phạm trù kinh tế, xã hội của dit nước, Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quá trình bỏ xến bao gồm cả tiên, nguồn lực và công nghệ để đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai. Trong hoạt động kinh ế, đầu tư mang bản chất kính ế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoại động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận.
‘Cling có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tẾ nhằm thụ lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thổi gian nhất định. Đầu tư là việc nhà đầu tư bô vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và các quy định. khác của pháp luật có liên quan. C6 nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, chẳng hạn theo tiêu thức quan hệ hoạt động.
quân lý của Chi đầu tr, có ai loi: Ba trực tp vã đầu tr gin tp, Đầu tư trực tiếp là hình thức trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tu giản tiếp là hình thức đầu tơ trong đó người bỏ vốn không trực ip tham gia quản lý hoại động đầu tư. Chẳng hạn như nhà đầu tư thông qua việc mua cổ phiêu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoản: Trong trường hợp này nhà đầu tư có thé được hưởng các lợi ích như cổ tức, tiền lãi trái phiếu. nhưng không được tham gia quản ý trge tế tà sản mà minh bỏ vốn đầu tư.
‘iu tự phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư này nhằm duy tì và tạo ra năng lực mới trong sin xuất kinh doanh, dich vụ và sinh hoạt đồi sống của xã hội. Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ ting, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt, bồi dưỡng đảo tạo nguôn nhân lựe, thực hiện các chỉ phí thường xuyên gin liền vớ sự hoạt động của các tài sản tw XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, Đó là việc bỏ vốn để hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ việc khảo sát và quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dung cho đến khi tip đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất, túi sản xuất giản đơn và tái sân xuất mở rộng các TSCD cho Nhu vậy, đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc chủ thể kinh tế bỏ vốn di n hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản don và tái sản xuất mở rộng các tài sản cổ định, phát iển kết cd hạ tỉ 1g kinh tế, xã hội tu XDCB có tác động rit lớn trong nền kinh tế quốc din, đảm bảo hoạt động sản và đời sống xã hội không ngừng phát triển. Thực tế lịch sử đã chot cử một phương thức sản xuất xã hội nào cũng đều phải có sơ sở vật chit kỹ thuật tương ứng,. vậy thé nào là một dự án, Dự án đầu tư là tập hợp các đẻ xuất dé thực hiện một phan hay toàn bộ công việc nhằm dat được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thỏi gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định, hay nói cách khác dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cin phải được thực hiện với phương phíp riêng.
nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thé thực mới. - Công dung của dự án đầu tư: Đối với các cơ quan quan lý nhà nước: Dự án đầu tư là cơ sở thấm định và ra quyết định đầu tư. Trên góc độ Chủ đầu tư: Dự ân dẫu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng các khoản ưu đãi đầu. ‘xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp.
xin vay vốn của các định ch tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi góp vốn hoặc phát hành các cổ ph trái phiểu Dwain & quả KT - XH to lớn: Kết qua trực tiếp: công tình cơ sở hạ ting được Wy dựng tạo điều kiện giao thông thuận lợi, phát triển kinh (é, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư khác khiến bộ mặt kinh tế quanh khu vực có công trình thay đổi. ết quả gián tiếp: tạo công ăn việc làm, nhiều ngành nghé mới phát ih trong khu công trình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị ~ Đặc điểm của dự án đầu tư: Dự án có mục địch, kết quả xác định. Diễu này th i tất cả các dự án phải có kết quả được xác định rõ. Két quả này có thé là một tòa nhà, một con đường, một đây chuyển sản xuất.
Mỗi dự án bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cin thực hiện. Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng. Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hin thành nên kết quả chung của đự án Dy án chủ kỳ phát triển riêng và thời gian tổn tại hữu hạn. Dự án là một sự sáng tạo, cdự án không kéo dài mãi mãi.
Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải thể, Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, Nhà thầu, cơ quan cung cắp dich vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước. Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như Chủ dầu tự, người quản lý sau đầu tư, các nhà tưvẫn, Nhà tha |, các cơ quan quản lý Nhà nước. Tùy theo tinh chat của dự án và yêu cầu của Chit đầu ur mà sự tham gia của các thành phần trên cũng Khe nhau Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo. Kết quả của dự án có tính khác.
biệt cao, sản phẩm và địch vụ do dự án đem lại duy nhất Dr án có tính bắt dịnh và độ rồi ro ao, do đặc điểm mang tính di hạn của hoạt động đầu tư phát triển. Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thục hiện trong một khoảng thời gian nhất định, Mặt khác, thờ gian tr vả ‘vn hành kéo dai nên các dự án đầu tư thưởng có độ rủi ro cao. Dy ấn đầu tư] tập hợp các đề xuất có liên quan sir dụng vốn để tiễn hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải ạo công tình xây dựng nhằm phát triển, duy tủ, nâng cao chất lượng công tình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiễn khả th đầu tr xây dụng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tr xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (Theo Luật “Xây dựng nam 2014).
in loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với DAĐTXD: Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 thắng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi chung là dự án đầu tr xây dựng) được phân loại như sau: + Theo quy mô và tính chit: Dự án quan trọng quốc gia. dự ấn nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C (Với các tiêu chí phân loại theo Luật Đầu tư công năm 2014). + Theo nguồn vốn đầu tư: Dự án sử dụng vẫn ngân sách nhà nước, dự án sử đụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẳm quyền quyết định theo phân cấp. phù hợp với quy dịnh của pháp luật vỀ ngân sách Nhà nước và đầu tr công.
Các đặc diém của DADT XDCT được mô t tóm tắt như Đặc điểm của dự án đầu. tu xây dựng công trình. mục tiêu nhất và xây dựng || gian và chỉ phí nhiều rủi gắnliền | | dải, VĐT nguồn lực mò đất lớn Hình 1.1 Đặc điểm của đự án đầu tư xây dựng công trình 8 - Các yêu cầu của dự ấn đâu tư xây dựng công trình: Dự án đầu tr nồi chung phi 4p ứng các yêu cầu cơ bản sau: + Tính khoa học: Người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình nghiên cứu tỷ mỹ, kỹ cing, tính toán thân trọng, chính xác từng nội dung của dự án. đặc biệt là nội dung vé tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật.
Tính khoa học còn thể hiện trong “quá tình soạn thio DADT cin có sự tr vẫn của các cơ quan chuyên môn. + Tinh thực tiễn: Các nội dung của DAĐT phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt dng dẫu tư + Tinh pháp lý: DAĐT edn có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với chín sich ‘a luật pháp của Nhà nước, Muốn vậy phải nghiền cứu kỹ chủ trương, chính sich của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư. đồng nhất: Cúc DAĐT phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, ké cả các quy định về thủ tục tu.