Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn trới huyện hoành bồ tỉnh quảng ninh

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Trới, huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh.

Trường đại học

Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường

Chuyên ngành

Quản lý chất thải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

82
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Trới

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Trới, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đang trở thành một vấn đề cấp bách. Với sự gia tăng dân số và nhu cầu tiêu dùng, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng lớn. Việc quản lý hiệu quả chất thải rắn không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Để đạt được điều này, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và phân loại chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các loại rác thải phát sinh từ hoạt động hàng ngày của con người. Phân loại chất thải giúp xác định phương pháp xử lý phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn.

1.2. Tình hình chất thải rắn sinh hoạt tại Trới

Tại thị trấn Trới, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình và các hoạt động thương mại. Việc thu gom và xử lý chất thải hiện tại còn nhiều hạn chế, dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý chất thải rắn tại Trới

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Trới đang đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng thu gom không đồng bộ, thiếu trang thiết bị và nhận thức của người dân về việc phân loại rác còn hạn chế. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải.

2.1. Thiếu hụt trong hệ thống thu gom và xử lý

Hệ thống thu gom chất thải rắn tại Trới chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Nhiều khu vực vẫn chưa có lịch thu gom cố định, dẫn đến tình trạng rác thải tích tụ.

2.2. Nhận thức của cộng đồng về quản lý chất thải

Người dân tại Trới chưa có ý thức cao trong việc phân loại và xử lý chất thải. Việc tuyên truyền và giáo dục về quản lý chất thải rắn là rất cần thiết để nâng cao nhận thức cộng đồng.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại Trới

Để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Trới, cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm cải thiện hệ thống thu gom, áp dụng công nghệ xử lý hiện đại và tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.

3.1. Cải thiện hệ thống thu gom và vận chuyển

Cần xây dựng lịch thu gom rác thải cụ thể và thường xuyên, đồng thời đầu tư vào trang thiết bị thu gom hiện đại để nâng cao hiệu quả công tác thu gom.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong xử lý chất thải

Áp dụng công nghệ xử lý chất thải tiên tiến như tái chế và xử lý sinh học sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm chi phí xử lý.

3.3. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng

Tổ chức các chương trình tuyên truyền về quản lý chất thải rắn sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc phân loại và xử lý chất thải đúng cách.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Trới

Nghiên cứu thực trạng quản lý chất thải rắn tại Trới đã chỉ ra nhiều vấn đề cần khắc phục. Các giải pháp đề xuất không chỉ giúp cải thiện tình hình quản lý chất thải mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống của người dân.

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý chất thải

Khảo sát cho thấy lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Trới tăng nhanh, trong khi hệ thống thu gom và xử lý chưa đáp ứng kịp thời.

4.2. Đánh giá hiệu quả các giải pháp đề xuất

Các giải pháp được đề xuất đã được thử nghiệm tại một số khu vực và cho thấy hiệu quả tích cực trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý chất thải tại Trới

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Trới cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cộng đồng. Việc áp dụng các giải pháp đồng bộ sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải, bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng cuộc sống.

5.1. Tầm quan trọng của quản lý chất thải bền vững

Quản lý chất thải bền vững không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra giá trị kinh tế cho cộng đồng.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn, từ đó tạo ra một môi trường sống trong lành cho người dân.

15/07/2025
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn trới huyện hoành bồ tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nƣớc ta đang hội nhập và phát triển kinh tế hƣớng tới phát triển bền vững thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Song song với quá trình phát triển để nâng cao chất lƣợng cuộc sống thì nhu cầu sử dụng của con ngƣời ngày một tăng dẫn đến lƣợng chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình ngày càng nhiều và kéo theo đó là các vấn đề ô nhiễm môi trƣờng từ thành phố đến nông thôn ngày một nghiêm trọng hơn. Việt Nam đang gặp những sức ép rất lớn về môi trƣờng nói chung và quản lý chất thải rắn (CTR) nói riêng. Trên phạm vi toàn quốc, CTR phát sinh ngày càng tăng với tốc độ gia tăng khoảng 10% mỗi năm (theo sở TNMT, 2016) và còn tiếp tục gia tăng mạnh trong thời gian tới cả về lƣợng và mức độ độc hại.

Việc thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy CTR đã và đang trở thành một bài toán khó đối với các nhà quản lý. Thế giới mỗi ngày sản sinh ra 3,5 triệu tấn chất thải rắn nhƣng con số này đang không ngừng tăng vọt (12). Các chuyên gia của ngân hàng thế giới ƣớc tính đến năm 2025, con số này sẽ tăng gần gấp đôi, khoảng 6 triệu tấn mỗi ngày (12). Để vận chuyển khối rác thải hàng ngày, cần số xe ô tô chở rác xếp hàng dài khoảng 5000 km.

Theo tính toán của các nhà khoa học, nếu xu hƣớng này không thay đổi, đến năm 2100, mỗi ngày thế giới lại có thêm 11 triệu tấn rác thải rắn (Theo Báo đài truyền hình Việt nam, 2017), đây của là những con số đáng báo động. Ở nhiều nƣớc đang phát triển, quản lý chất thải rắn có thể tiêu tốn 20-50% ngân sách. Các quốc gia đang trên đà chuyển đổi từ tình trạng thu nhập thấp đến trung bình cũng sẽ bị ảnh hƣởng nặng nề, không có cấu trúc thuế hoặc phí nào để duy trì các chƣơng trình chất thải rắn và ngƣời dân thƣờng sử dụng các bãi đất trống tự do để xả rác Trới là một thị trấn thuộc huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đƣợc thành lập vào tháng 3/1957. Thị trấn Trới có tổng số diện tích theo km2 12,29 km².

Năm 2014, dân số toàn huyện có 50.438 ngƣời, mật độ gần 1139 ngƣời/km2.Thị trấn Trới hiện là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Hoành Bồ. Trƣớc đây, làng Trới nằm gần cửa Vạn Yên, dọc bờ suối Váo. Ban đầu chỉ có phần đất của phố Trới và làng Trới, dân cƣ có vài trăm hộ chủ yếu là ngƣời Hoa và ngƣời Kinh. 1 Tuy nhiên vấn đề về môi trƣờng của thị trấn chƣa đƣợc chú trọng, chất thải rắn từ các hoạt động sinh hoạt của ngƣời dân chỉ đƣợc thu gom tập kết tại các bãi rác lộ thiên mà chƣa có các biện pháp xử lý cụ thể.

Ngoài ra các chất thải rắn sinh hoạt vẫn còn bị vứt bừa bãi ra các kênh mƣơng và bãi bên đƣờng gây ra mùi khó chịu khi giao thông ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, không khí và tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh gây hại cho sức khỏe con ngƣời cũng nhƣ cảnh quan môi trƣờng xung quanh của thị trấn. Trƣớc tình hình thực tế trên đề tài thực hiện: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Trới- Huyện Hoành Bồ- tỉnh Quảng Ninh.” Từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng và nâng cao chất lƣợng đời sống của ngƣời dân trong khu vực. 2 CHƢƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về chất thải và chất thải sinh hoạt  Khái niệm chất thải Tại khoản 12 Điều 3 của Luật bảo vệ môi trƣờng 2014 thì: “chất thải là vật chất đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”.

Vì vậy, chất thải là tất cả những thứ vật chất từ đồ ăn, đồ dùng, chất thải sản xuất, dịch vụ y tế…mà mọi ngƣời không dùng nữa và thải bỏ đi.  Khái niệm chất thải sinh hoạt “Chất thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con ngƣời, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cƣ, các cơ quan, trƣờng học, các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại. Chất thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dƣ thừa hoặc quá hạn sử dụng, xƣơng động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả vv…  Nguồn gốc phát sinh Nguồn gốc phát sinh chất thải sinh hoạt rất đa dạng, chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của các hộ gia đình, các chợ, cơ quan trƣờng học, nhà hàng, khách sạn, các khu thƣơng mại, khu vui chơi, nơi công cộng, các cửa hàng… - Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cƣ tập trung, những hộ dân cƣ tách rời. Nguồn chất thải chủ yếu là: thực phẩm dƣ thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su,.

còn có một số chất thải nguy hại - Từ các hoạt động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan, khách sạn.Các nguồn thải có thành phần tƣơng tự nhƣ đối với các khu dân cƣ (thực phẩm, giấy, catton…) - Các cơ quan, công sở: Trƣờng học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lƣợng rác thải tƣơng tự nhƣ đối với rác thải dân cƣ và các hoạt động thƣơng mại nhƣng khối lƣợng ít hơn. - Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đƣờng xá, dỡ bỏ các công trình cũ. Chất thải mang đặc trƣng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa 3 - Dịch vụ công cộng: Vệ sinh đƣờng xá, phát quan, chỉnh tu các công viên và các hoạt động khác. chất thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đƣờng phố.

- Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm. Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc. - Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vƣờn cây. Chất thải chủ yếu thực phẩm dƣ thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp.

Phân loại chất thải ( theo TCVN 6705:2009, “Chất thải rắn thông thƣờng, phân loại)  Phân loại theo mức độ nguy hại - Chất thải nguy hại: Là rác thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác. - Chất thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.  Phân loại theo nguồn thải - Chất thải sinh hoạt: Là chất thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng đƣợc gọi chung là rác thải sinh hoạt. - Chất thải công nghiệp: Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác đƣợc gọi chung là rác thải công nghiệp.

- Chất thải nông nghiệp: Là lƣợng chất thải phát sinh từ các hoạt động nhƣ: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, các lò giết mổ…đƣợc gọi chung là chất thải nông nghiệp. - Chất thải xây dựng: Là các phế thải nhƣ: đất, cát, gạch, ngói, bê tông vỡ do các hoạt động tháo dỡ, xây dựng công trình…. Đƣợc gọi chung là chất thải xây dựng. - Chất thải y tế: chất thải phát sinh từ các hoạt động y tế nhƣ: khám bệnh, bào chế, sản xuất, đào tạo, nghiên cứu… Sinh ra từ các bệnh viện, các trung tâm điều dƣỡng, cơ sở y tế dự phòng.

4 - Chất thải từ các nguồn khác nhƣ: thƣơng mại, dịch vụ… Để tiện cho việc quản lý còn có cách phân loại khác  Cách phân loại khác - Chất thải sinh hoạt hữu cơ: Là chất thải trong sinh hoạt hàng ngày có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật, thƣờng là các gốc rau, quả, thức ăn, rơm rác, xƣơng, ruột gà… - Chất thải sinh hoạt vô cơ: Là các chất nilon, nhựa, da, cao su, vải, sợi… đƣợc thải ra trong sinh hoạt hàng ngày, đây là chất thải có thành phần tái chế đƣợc. Tình hình chất thải sinh hoạt phát sinh trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay 1. Hiện trạng chất thải sinh hoạt trên thế giới 1. Sự phát sinh chất thải sinh hoạt của một số nước trên thế giới Nhìn chung, lƣợng chất thải sinh hoạt ở mỗi nƣớc trên thế giới là khác nhau, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của ngƣời dân nƣớc đó.

Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu ngƣời. Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu ngƣời ở một số thành phố trên thế giới nhƣ sau: Băng Cốc (Thái Lan) là 1,6 kg/ngƣời/ngày; Singapo là 2 kg/ngƣời/ngày; Hồng Kông là 2,2 kg/ngƣời/ngày; NewYork (Mỹ) là 2,65 kg/ngƣời/ngày (Theo báo cáo môi trƣờng toàn cầu, 2017) Tỷ lệ chất thải sinh hoạt trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nƣớc. Theo ƣớc tính, tỷ lệ này chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc (Gao et al.2012); chiếm 78% ở Hồng Kông; 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản, và chiếm 80% ở Việt Nam. Các nƣớc có thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35% chất thải sinh hoạt trong toàn bộ dòng chất thải rắn đô thị (Theo đánh giá của ngân hàng thế giới, 2017) - Các số liệu thống kê gần đây về tổng lƣợng chất thải cho thấy: Tại Anh lƣợng rác thải phát sinh ra khoảng 307 triệu tấn/năm.

Trong đó, 60% số này đƣợc chôn lấp, 34% đƣợc tái chế và 6% đƣợc thiêu đốt. Cũng theo thống kê ở đây lƣợng rác thải thực phẩm của hộ gia đình khoảng khoảng 6,7 triệu tấn/năm, nhƣ vậy trung bình mỗi hộ gia đình thải ra 276 kg/năm hay 5,3 kg/tuần. Trong tổng số chất thải trên, chỉ có khoảng 5% chất thải phải đƣa tới bãi chôn lấp, trên 5 36% đƣợc đƣa đến các nhà máy để tái chế. Số còn lại đƣợc xử lý bằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Trới, Hoành Bồ, Quảng Ninh" trình bày những giải pháp thiết thực nhằm cải thiện quy trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải, áp dụng công nghệ mới trong thu gom và xử lý, cũng như xây dựng hệ thống phân loại rác tại nguồn. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tạo ra một môi trường sống sạch sẽ và bền vững hơn cho cư dân.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chất thải, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tối ưu hóa mạng lưới thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hưng Yên, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách tối ưu hóa quy trình thu gom. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phù hợp xử lý chất thải rắn y tế tại thành phố Bắc Giang cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý chất thải trong lĩnh vực y tế. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp quản lý chất thải đô thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề và giải pháp trong quản lý chất thải.