Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An nằm ở vành đai ngoài của vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, giữ vai trò cửa ngõ kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long qua tuyến Quốc lộ 50 và hệ thống đường thủy sông Soài Rạp. Địa bàn huyện tiếp giáp với huyện Bến Lức, huyện Cần Đước (Long An) cùng các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ (TP.HCM). Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, Cần Giuộc có tốc độ phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng; các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất và dịch vụ thương mại được mở rộng, thu hút lượng lớn lao động nhập cư.

Sự gia tăng dân số cùng với nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao dẫn đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh tăng vọt, thành phần chất thải trở nên phức tạp. Trong khi đó, công tác quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn huyện còn bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế về trang thiết bị, phương tiện cũng như năng lực tiếp cận tại các xã vùng nông thôn. Nếu không được quản lý và xử lý đúng quy chuẩn, lượng CTRSH này sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường đất, nước, không khí và sức khỏe cộng đồng. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh Long An" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Cần Giuộc.
  2. Đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật và tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Điều tra, thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế – xã hội của huyện Cần Giuộc.
  2. Đánh giá hiện trạng phát sinh, thành phần, lưu trữ, thu gom và vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện.
  3. Dự báo tốc độ và khối lượng phát sinh CTRSH trên địa bàn huyện Cần Giuộc đến năm 2020.
  4. Đề xuất các giải pháp quản lý, hoàn thiện mạng lưới thu gom và xử lý CTRSH thích hợp cho từng khu vực đô thị và nông thôn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm các khâu phát sinh, phân loại, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An (bao gồm tiểu vùng thượng với 9 xã, 1 thị trấn và tiểu vùng hạ với 7 xã). Trong đó, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa chuyên sâu tại thị trấn Cần Giuộc (đại diện khu vực đô thị) cùng xã Mỹ Lộc và xã Phước Hậu (đại diện khu vực nông thôn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 – 2015; số liệu điều tra, lấy mẫu khảo sát thực tế thực hiện năm 2016; thời gian dự báo số liệu mở rộng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (quy định tại Điều 3 về khái niệm quản lý chất thải rắn).
  • Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
  • Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
  • Khung lý thuyết hệ thống dòng chất thải rắn đô thị và nông thôn: từ nguồn phát sinh, phương thức lưu giữ tại nguồn, mạng lưới thu gom sơ cấp và thứ cấp, trạm trung chuyển/điểm hẹn, đến hoạt động vận chuyển và công nghệ xử lý (thiêu đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, sản xuất phân hữu cơ vi sinh compost).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Môi trường:

  1. Phương pháp tổng quan tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giuộc, Phòng Kinh tế – Hạ tầng, Phòng Thống kê huyện Cần Giuộc, Trung tâm Dân số – Kế hoạch hóa gia đình (DSKHHGĐ) huyện, và các báo cáo môi trường quốc gia.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế và lấy mẫu:
    • Khảo sát thực tế tại 6 nhóm đối tượng phát sinh chính: Hộ gia đình (10 hộ), Trường học (2 cơ sở), Nhà hàng – Quán ăn (2 cơ sở), Cơ quan – Công sở (2 cơ sở), Công ty – Xí nghiệp (2 cơ sở), Chợ (2 khu chợ) tại cả khu vực đô thị (thị trấn Cần Giuộc) và nông thôn (xã Mỹ Lộc, Phước Hậu).
    • Áp dụng kỹ thuật chia một phần tư hình nón để đồng nhất và rút gọn mẫu thí nghiệm về khối lượng chuẩn 10 kg.
    • Xác định khối lượng riêng ($r$) của rác bằng thùng chuẩn 18 lít theo công thức: $$r = \frac{m}{V}$$ (Trong đó: $r$ là khối lượng riêng tính bằng $kg/m^3$, $m$ là khối lượng rác tính bằng $kg$, $V$ là thể tích thùng $m^3$; phương pháp tiến hành bằng cách nâng thùng cách sàn 30 cm và thả rơi tự do 4 lần, thực hiện lặp lại tối thiểu 2 lần lấy giá trị trung bình).
    • Xác định thành phần lý học: Phân tách thủ công thành 3 nhóm: rác hữu cơ dễ phân hủy, rác vô cơ khó/không phân hủy và rác nguy hại; cân khối lượng từng nhóm để tính tỷ lệ phần trăm (%).
    • Khảo sát suất phát thải thực tế tại 200 hộ dân (100 hộ khu vực đô thị, 100 hộ khu vực nông thôn) đo đạc liên tục trong 3 ngày để tính hệ số phát sinh ($kg/người/ngày$).
  3. Phương pháp đánh giá nhanh và dự báo:
    • Dự báo gia tăng dân số theo mô hình Euler cải tiến: $$N_i = N_{i-1} \times \left[1 + \left(\frac{a}{100}\right)\right]$$ (Trong đó: $N_i$ là dân số năm thứ $i$, $N_{i-1}$ là dân số năm trước đó, $a$ là tốc độ gia tăng dân số bình quân %/năm).
    • Tính toán và dự báo tải lượng CTRSH phát sinh: $$M_i = \frac{N_i \times m}{1000}$$ (Trong đó: $M_i$ là tải lượng CTRSH tính bằng tấn/ngày, $N_i$ là dân số năm $i$, $m$ là mức độ phát thải bình quân kg/người/ngày).
  4. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu và phân tích dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về CTR, CTRSH theo quy định pháp luật Việt Nam. Tác giả phân tích nguồn gốc phát sinh từ các khu dân cư, thương mại, công sở, xây dựng, công cộng, nông nghiệp và phân loại CTRSH thành 3 nhóm đặc trưng: rác hữu cơ, rác vô cơ và rác thải nguy hại.

Nghiên cứu đi sâu phân tích tác động tiêu cực của CTRSH chưa qua xử lý đối với hệ sinh thái và sức khỏe con người:

  • Môi trường không khí: Quá trình phân hủy kỵ khí của chất hữu cơ trong điều kiện nóng ẩm sinh ra các khí độc và mùi hôi thối ($H_2S, NH_3, CH_4, SO_2, CO_2$).
  • Môi trường nước: Nước rỉ rác ngấm vào nguồn nước ngầm và chảy tràn vào sông rạch làm cạn kiệt oxy hòa tan, gây suy thoái hệ sinh thái thủy sinh.
  • Môi trường đất: Rác thải khó phân hủy như túi nilon mất 50 – 60 năm phân hủy tạo màng cản trở trao đổi chất, làm chua đất và suy giảm độ phì nhiêu.
  • Sức khỏe cộng đồng: Là nơi lưu trú và truyền bệnh của chuột (dịch hạch), muỗi (sốt xuất huyết, sốt rét), ruồi gián (bệnh tiêu hóa); nguy cơ tồn dư hóa chất từ bao bì thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).

Tác giả cũng đánh giá các công nghệ xử lý phổ biến (nhiệt, chôn lấp, ủ sinh học, công nghệ Hydromex) và tổng hợp kinh nghiệm quản lý CTRSH từ các quốc gia tiên tiến (Đan Mạch, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore). Tại Việt Nam, năm 2014 lượng CTRSH toàn quốc phát sinh khoảng 23 triệu tấn/năm (~63.000 tấn/ngày), việc xử lý vẫn chủ yếu dựa vào chôn lấp (cả nước có 458 bãi chôn lấp quy mô trên 1 ha nhưng chỉ có 121 bãi hợp vệ sinh) và mạng lưới thu gom nông thôn còn nhiều bất cập khi chỉ có khoảng 40% số thôn/xã thành lập được tổ tự quản.

Chương 2: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Cần Giuộc làm cơ sở phân tích hiện trạng môi trường:

  • Điều kiện tự nhiên: Diện tích tự nhiên toàn huyện là 210,198 $km^2$, gồm 1 thị trấn và 16 xã. Sông Cần Giuộc (dài 32 km) chia huyện thành hai tiểu vùng sinh thái khác biệt:
    • Vùng Thượng (9 xã, 1 thị trấn): Cao độ 0,8 – 1,2 m, địa hình cao ráo, hệ thống thủy lợi ngăn mặn tốt, thổ nhưỡng chủ yếu là đất phù sa ngọt (chiếm 34,45% diện tích tự nhiên).
    • Vùng Hạ (7 xã): Cao độ 0,5 – 0,8 m, kênh rạch chằng chịt, đất phèn nhiễm mặn chiếm tỷ lệ lớn (31,6% diện tích tự nhiên), kinh tế chủ yếu sản xuất lúa 1 vụ và nuôi trồng thủy sản.
  • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm đạt 26,4°C, độ ẩm trung bình 82,8%, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 95 – 97% lượng mưa cả năm.
  • Kinh tế – xã hội: Dân số năm 2015 đạt 174.735 người, mật độ 26,573 người/$km^2$. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 18,7%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh: Công nghiệp – Xây dựng chiếm 43,21%, Thương mại – Dịch vụ chiếm 37,85%, Nông nghiệp giảm xuống 18,9%. Năm 2013, thị trấn Cần Giuộc được công nhận là đô thị loại IV. Toàn huyện có 571 doanh nghiệp và 145 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp; 1.571 cơ sở thương mại – dịch vụ cá thể (trong đó có 990 cơ sở ăn uống).

Chương 3: Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc

Chương 3 tập trung phân tích toàn diện số liệu thực tế về nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần và hệ thống thu gom, vận chuyển trên địa bàn.

1. Nguồn phát sinh và thành phần rác thải

Tỷ lệ đóng góp theo nguồn phát sinh tại Cần Giuộc:

  • Hộ gia đình: 39%
  • Chợ và trung tâm thương mại: 14%
  • Công trình công cộng: 12%
  • Nhà hàng, quán ăn: 9%
  • Cơ sở sản xuất công nghiệp: 9%
  • Trường học: 7%
  • Bệnh viện, cơ sở y tế: 6%
  • Công trình xây dựng: 5%
  • Cơ quan, công sở: 4%

Kết quả khảo sát thành phần lý học CTRSH tại khu vực đô thị (thị trấn Cần Giuộc) và khu vực nông thôn (xã Mỹ Lộc, xã Phước Hậu) được tổng hợp chi tiết qua bảng số liệu sau:

STT Đối tượng khảo sát Khu vực đô thị (%) Khu vực nông thôn (%)
Hữu cơ dễ phân hủy Khó/không phân hủy Nguy hại Hữu cơ dễ phân hủy Khó/không phân hủy Nguy hại
1 Hộ gia đình 62,00 28,37 9,63 45,10 47,06 7,84
2 Trường học 69,41 21,00 9,59 38,71 52,25 9,04
3 Nhà hàng – Quán ăn 70,40 25,00 4,60 43,90 55,96 0,14
4 Cơ quan – Công sở 49,73 50,27 20,00 35,00 57,50 7,50
5 Công ty – Xí nghiệp 30,00 29,80 40,20 2,08 79,17 18,75
6 Chợ 69,57 30,43 0,00 68,00 32,00 0,00

Phân tích đặc tính:

  • Tại khu vực đô thị, thành phần chất hữu cơ chiếm ưu thế lớn (từ 49,73% đến 70,40%), phản ánh mức sống và mật độ dịch vụ cao. Chất thải nguy hại tại các công ty – xí nghiệp đô thị chiếm tỷ lệ rất cao (40,20%).
  • Tại khu vực nông thôn, thành phần chất khó/không phân hủy chiếm tỷ trọng vượt trội tại các cơ sở công ty – xí nghiệp (79,17% - chủ yếu là vải vụn 32,9%, cao su da 10 – 12% từ ngành may mặc, giày da) và hộ gia đình (47,06% - riêng túi nilon chiếm 25,45%).

2. Khối lượng và tốc độ phát sinh

Số liệu theo dõi giai đoạn 2011 – 2015 từ Phòng TN&MT huyện Cần Giuộc cho thấy xu hướng gia tăng liên tục:

Năm Khối lượng phát sinh (Tấn/năm) Khối lượng phát sinh (Tấn/ngày) Tốc độ phát sinh bình quân (Kg/người/ngày)
2011 5.006 13,72 0,28
2012 7.222 19,79 0,41
2013 8.619 23,61 0,39
2014 10.643 29,16 0,43
2015 11.308 33,46 0,45

Kết quả đo đạc thực nghiệm năm 2016 của tác giả trên 200 hộ dân cho thấy:

  • Khu vực đô thị: Tốc độ phát sinh đạt 0,71 kg/người/ngày (khảo sát 100 hộ, 324 nhân khẩu, tổng lượng rác 691,7 kg trong 3 ngày).
  • Khu vực nông thôn: Tốc độ phát sinh đạt 0,58 kg/người/ngày (khảo sát 100 hộ, 362 nhân khẩu, tổng lượng rác 640,2 kg trong 3 ngày).

3. Hiện trạng lưu giữ, thu gom và vận chuyển

  • Lưu trữ tại nguồn: Khảo sát cho thấy 67% hộ gia đình lưu giữ rác bằng túi nilon, 15% sử dụng thùng nhỏ/giỏ tre, 5% dùng thùng chuẩn 240L, và 13% hộ dân vẫn vứt rác trực tiếp ra đường hoặc kênh rạch. Huyện đã trang bị các thùng rác 240L tại các trục đường chính (thị trấn Cần Giuộc được bố trí nhiều nhất với 146 thùng).
  • Mạng lưới thu gom và lực lượng thực hiện: Huyện chưa xây dựng trạm trung chuyển kín mà bố trí các điểm hẹn tập kết (2 điểm hẹn lớn tại CV Nguyễn Thị Bảy và Chợ Kế Mỹ). Hoạt động thu gom do hai lực lượng đảm nhận:
    • Lực lượng công lập (Công ty CPCTĐT Cần Giuộc): Nhân sự 28 người; sở hữu 3 xe ép rác chuyên dụng (1 xe 4 tấn 62L-4688, 1 xe 7 tấn 62C-027.04, 1 xe 10 tấn 62C-036.xx), 9 xe đẩy tay 660L, 466 thùng rác 240L. Vận hành 3 tuyến thu gom chính trên các trục QL 50, ĐT 835A, ĐT 835B, ĐT 826, HL 11, HL 20; rác thu gom được vận chuyển thẳng về Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước (TP.HCM). Tuyến 1 (thị trấn) thu gom hàng ngày (2 ca); Tuyến 2 (vùng thượng) thu gom vào thứ 3, 5, 7; Tuyến 3 thu gom vào thứ 2, 4, 6.
    • Lực lượng dân lập (Công ty TNHH MTV Long Phú Tây): Nhân sự 15 người; phương tiện gồm 2 xe tải nhẹ (2,5 – 5 tấn), 5 xe đẩy tay 660L; phụ trách thu gom tại 2 xã vùng hạ (Long Hậu, Phước Lại) với tần suất 2 ngày/lần, vận chuyển về trạm trung chuyển Long Thới (huyện Nhà Bè, TP.HCM).

Chương 4: Đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tế địa phương

Dựa trên hiện trạng thực tế, tác giả đề xuất nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp lưu trữ và phân loại tại nguồn: Ban hành hướng dẫn phân loại rác thành 3 nhóm (hữu cơ, vô cơ khó phân hủy/tái chế, rác nguy hại).
  2. Mô hình xử lý CTRSH hữu cơ tại hộ gia đình nông thôn:
    • Triển khai mô hình hố chôn CTRSH hữu cơ di động bằng tôn/nhựa có nắp đậy, luân chuyển vị trí để cải tạo đất vườn.
    • Hướng dẫn mô hình ủ phân compost hiếu khí quy mô hộ gia đình phối trộn rác nhà bếp với phân chuồng (thực nghiệm thành công tại xã Phước Hậu).
  3. Mô hình thu gom CTRSH nguy hại nông nghiệp: Thành lập tổ thu gom chuyên trách và xây dựng hệ thống bể chứa bê tông cố định ngoài đồng ruộng tại các vùng chuyên canh rau màu (như xã Mỹ Lộc) để thu gom vỏ chai, bao bì thuốc BVTV.
  4. Hoàn thiện mạng lưới thu gom – vận chuyển:
    • Thành lập các Tổ thu gom CTRSH tự quản tại các xã vùng sâu, vùng xa chưa có xe cơ giới tiếp cận.
    • Điều chỉnh lộ trình tuyến thu gom số 1 tại nội ô thị trấn Cần Giuộc để tránh ùn tắc và tăng hiệu suất thu gom.
    • Bố trí thêm các điểm hẹn mới tại các xã vùng hạ (khu vực ven sông Soài Rạp).
    • Đề xuất khung giá dịch vụ thu gom rác phù hợp và lộ trình đầu tư trang thiết bị, phương tiện xe ép rác mới cho Công ty CPCTĐT Cần Giuộc giai đoạn 2016 – 2020.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu

  • Bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về phát sinh CTRSH: Xác định được suất phát thải thực tế tại Cần Giuộc là 0,71 kg/người/ngày đối với khu vực đô thị và 0,58 kg/người/ngày đối với khu vực nông thôn; cung cấp bức tranh chi tiết về thành phần lý học rác thải tại 6 nhóm nguồn thải chính.
  • Đánh giá toàn diện năng lực hạ tầng: Lập danh mục thống kê chi tiết toàn bộ nhân lực (43 người thuộc 2 công ty), trang thiết bị (5 xe cơ giới, 14 xe đẩy tay 660L, 466 thùng 240L), các tuyến vận chuyển và điểm hẹn thu gom trên địa bàn toàn huyện.
  • Dự báo nhu cầu quản lý đến năm 2020: Áp dụng mô hình Euler cải tiến với tỷ lệ gia tăng dân số 0,59%/năm, dự báo tải lượng CTRSH phát sinh và xây dựng bảng định mức trang thiết bị cần đầu tư giai đoạn 2016 – 2020 cho Công ty CPCTĐT Cần Giuộc.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Là công trình nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên đánh giá chuyên sâu và so sánh trực tiếp đặc tính CTRSH giữa tiểu vùng thượng (đô thị hóa cao) và tiểu vùng hạ (nông thôn, ven biển) của huyện Cần Giuộc.
  • Cung cấp mô hình kỹ thuật xử lý tại nguồn có tính khả thi cao, chi phí thấp cho khu vực nông thôn (hố rác di động, ủ compost phối trộn phân chuồng, bể thu gom bao bì thuốc BVTV ngoài đồng ruộng).
  • Làm cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ Phòng TN&MT huyện Cần Giuộc và UBND huyện trong việc quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật môi trường, phân bổ ngân sách mua sắm trang thiết bị và xây dựng phương án giá dịch vụ vệ sinh môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số lượng mẫu khảo sát thực nghiệm còn tập trung ở quy mô nhỏ (khảo sát chuyên sâu tại 3 đơn vị hành chính đại diện trong tổng số 17 xã/thị trấn); thời gian đo đạc phát thải diễn ra trong 3 ngày liên tục nên chưa phản ánh được sự biến động theo mùa (mùa mưa và mùa khô); chưa có điều kiện phân tích các chỉ tiêu hóa lý chuyên sâu trong phòng thí nghiệm (nhiệt trị, độ ẩm, hàm lượng kim loại nặng). Hệ thống xử lý của huyện hoàn toàn phụ thuộc vào việc chuyển giao rác về bãi rác Đa Phước và trạm trung chuyển của TP.HCM.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phân tích tính biến thiên thành phần CTRSH theo mùa; lập dự án khả thi đầu tư xây dựng trạm trung chuyển ép rác kín tại huyện Cần Giuộc; nghiên cứu đánh giá mức độ sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân nông thôn nhằm hoàn thiện cơ chế xã hội hóa công tác thu gom rác.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Môi trường: Là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình khảo sát thực địa, kỹ thuật chia một phần tư lấy mẫu CTRSH, phương pháp xác định khối lượng riêng bằng thùng chuẩn 18L và phương pháp ứng dụng mô hình toán học (Euler cải tiến) trong dự báo tải lượng ô nhiễm.
  • Đối với cán bộ quản lý môi trường địa phương: Cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn cấp huyện/xã, tổ chức mạng lưới thu gom dân lập và thiết kế các điểm hẹn trung chuyển rác thải vùng ven đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ phát sinh CTRSH bình quân đầu người tại huyện Cần Giuộc qua số liệu điều tra thực tế là bao nhiêu?

Qua điều tra lấy mẫu thực tế liên tục trong 3 ngày trên 200 hộ dân (năm 2016), tốc độ phát sinh CTRSH tại khu vực đô thị (thị trấn Cần Giuộc) đạt 0,71 kg/người/ngày và tại khu vực nông thôn (xã Mỹ Lộc, xã Phước Hậu) đạt 0,58 kg/người/ngày.

2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt giữa đô thị và nông thôn huyện Cần Giuộc có điểm gì khác biệt nổi bật?

Tại đô thị, thành phần hữu cơ dễ phân hủy chiếm ưu thế lớn nhất (hộ gia đình 62%, chợ 69,57%, nhà hàng 70,4%), chất thải nguy hại tại xí nghiệp đô thị chiếm tới 40,2%. Ngược lại, tại nông thôn, tỷ lệ rác khó/không phân hủy chiếm tỷ trọng rất cao (hộ gia đình 47,06% - riêng túi nilon chiếm 25,45%; xí nghiệp nông thôn chiếm 79,17% - chủ yếu là vải vụn 32,9% và da cao su 10 – 12%).

3. Công tác thu gom, vận chuyển CTRSH tại huyện Cần Giuộc do những đơn vị nào thực hiện và xử lý ở đâu?

Hệ thống gồm hai lực lượng: Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Cần Giuộc (công lập, 28 nhân sự, 3 xe ép rác chuyên dụng 4, 7, 10 tấn) phụ trách thị trấn và các xã vùng thượng, rác được vận chuyển về Khu liên hợp xử lý Đa Phước (TP.HCM); Công ty TNHH MTV Long Phú Tây (dân lập, 15 nhân sự, 2 xe tải nhẹ 2,5 – 5 tấn) phụ trách 2 xã vùng hạ (Long Hậu, Phước Lại), rác được vận chuyển về trạm trung chuyển Long Thới (huyện Nhà Bè, TP.HCM).

4. Tác giả đã đề xuất giải pháp công nghệ cụ thể nào để giảm tải rác hữu cơ tại hộ gia đình nông thôn?

Tác giả đề xuất áp dụng mô hình hố chôn CTRSH hữu cơ di động luân chuyển trong khuôn viên vườn nhà và mô hình ủ phân compost hiếu khí quy mô hộ gia đình bằng cách phối trộn rác hữu cơ nhà bếp với phân chuồng, giúp xử lý rác tại chỗ và tạo nguồn phân bón sạch cho cây trồng.

5. Phương pháp lấy mẫu và xác định khối lượng riêng của rác thải được thực hiện như thế nào trong nghiên cứu?

Tác giả thu gom mẫu tại các điểm khảo sát, dùng kỹ thuật chia một phần tư hình nón để rút mẫu đồng nhất về khối lượng chuẩn 10 kg. Sau đó, mẫu được đổ đầy thùng thí nghiệm 18 lít, nâng thùng cách sàn 30 cm và thả rơi tự do 4 lần, bù rác đầy miệng thùng, cân khối lượng và tính theo công thức $r = m/V$ ($kg/m^3$), thí nghiệm lặp lại ít nhất 2 lần lấy giá trị trung bình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Triết đã phản ánh trung thực, khoa học và toàn diện hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An trong giai đoạn 2011 – 2016. Bằng phương pháp thực nghiệm chặt chẽ, nghiên cứu đã xác lập được bộ dữ liệu tin cậy về khối lượng, thành phần và suất phát thải rác thải cho cả khu vực đô thị và nông thôn. Các giải pháp do tác giả đề xuất về phân loại rác tại nguồn, ủ compost nông hộ, thu gom rác nguy hại đồng ruộng và tối ưu hóa tuyến thu gom mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tại địa phương.