Mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu Chƣơng 2: Địa điểm, thời gian, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiên nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 1. Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ loại vật chất do con ngƣời loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng. Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Theo quan niệm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải rắn đô thị) đƣợc hiểu là Vật chất đƣợc con ngƣòi tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi đƣợc bồi thƣờng cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải đƣợc coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng đƣợc xã hội nhìn nhận nhƣ một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy. Theo quan điểm đó, chất thải rắn đô thị có các đặc trƣng sau: - Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị. - Thành phố có trách nhiệm thu dọn.
Chất thải rắn sinh hoạt: Bao gồm tất cả các nguồn không phải là nguồn từ công nghiệp, bệnh viện, công trình xử lý chất thải rắn, hay nói cách khác là những chất thải liên quan đến hoạt động của con ngƣời. Nguồn tạo thành chủ yếu là các khu dân cƣ, các cơ quan, trƣờng học, các trung tâm dịch vụ thƣơng mại. Chất thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dƣ thừa hoặc quá hạn sử dụng, xƣơng động vật, tre gỗ, giấy, rơm rạ, xác động vật. - Chất thải thực phẩm: Bao gồm các thức ăn thừa, rau quả loại chất thải.này mang bản chất dễ phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong thời tiết nóng ẩm.
Ngoài các loại thức ăn thừa từ gia đình còn có thức ăn từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, khu kí túc xá, chợ. - Chất thải trực tiếp từ động vật chủ yếu là phân ngƣời và phân các loại động vật khác. - Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh là chất thải ra từ các khu vực 4 sinh hoạt của dân cƣ. - Tro và các chất thải dƣ thừa khác bao gồm: các loại vật liệu sau khi đốt cháy các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than củi và các chất dễ cháy khác trong gia đình, trong các kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp.
- Chất thải rắn từ đƣờng phố có thành phần chủ yếu là các cây que, nil on, bao bì sản phẩm. Hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. (Nghị định 59/2007/NĐ – CP về quản lý chất thải rắn) Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền chấp thuận. Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lƣu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.
Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong chất thải rắn. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ở nơi khác, chúng khác nhau về số lƣợng, kích thƣớc phân bố về không gian. Rác thải sinh họat có thể phát sinh trong các hoạt động cá nhân cũng nhƣ trong hoạt động xã hội nhƣ từ các khu dân cƣ, chợ, nhà hàng, công ty, văn phòng và các nhà máy công nghiệp. Khu dân cƣ: chất thải từ khu dân cƣ phần lớn là các thực phẩm dƣ thừa hay hƣ 5 hỏng nhƣ rau, quả., bao bì hàng hoá (giấy vụn, gỗ, vải da, cao su.
PE, PP thuỷ tinh, tro…), một số chất thải đặc biệt nhƣ đồ điện tử, vật dụng hƣ hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thuỷ tinh.), thuốc diệt côn trùng, nƣớc xịt phòng bám trên rác thải. Khu thƣơng mại: chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí, trạm dịch vụ., khu văn phòng (trƣờng học, viện ngiên cứu, khu văn hoá…). Khu công cộng (công viên, khu nghỉ mát.) thải ra các loại thực phẩm (hàng hoá hƣ hỏng, thức ăn dƣ thừa từ nhà hàng, khách sạn), bao bì (những bao bì đã sử dụng và bị hƣ hỏng) và các loại rác rƣởi , xà bần, tro và các chất thải độc hại. Khu xây dựng: nhƣ công trình đang thi công, các công trình cải tạo nâng cấp… thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, ống dẫn…các dịch vụ đô thị (gồm dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng nhƣ rửa đƣờng, vệ sinh cống rãnh…) bao gồm các rác đƣờng, bùn cống rảnh, xác súc vật.
Các hoạt động kinh tế xã hội của con ngƣời Các quá Hoạt động Các hoạt Các hoạt động trình phi sống và tái sản động quản lý giao tiếp và đối sản xuất ngoại sinh con ngƣời Chất thải rắn sinh hoạt Hình 1.1: Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 6 Bảng 1.1: Nguồn gốc các loại chất thải rắn sinh hoạt Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải Khu dân cƣ Hộ gia đình, biệt thự Thực phẩm dƣ thừa, giấy, chung cƣ. can nhựa thủy tinh, can thiếc, nhôm. Khu thƣơng mại Nhà kho, nhà hàng, chợ, Giấy, nhựa, thực phẩm khách sạn, nhà trọ các thừa, thủy tinh, kim loại, trạm sửa chữa, dịch vụ. chất thải nguy hại.
Trƣờng học, bệnh viện, các Giấy, nhựa, thực phẩm Cơ quan, công sở khu cơ quan, xí nghiệp. thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại. Công trình xây dựng và Khu nhà xây dựng mới, Gạch, bê tông, cát, sạn, phá hủy sửa chữa nâng cấp mở gỗ, bụi… rộng đƣờng phố, cao ốc san nền xây dựng. Dịch vụ công cộng đô thị Hoạt động dọn rác vệ sinh Rác vƣờn, cành cây cắt đƣờng phố, khu vui chơi tỉa, chất thải chung tại các giải trí, bãi tắm.
khu vui chơi giải trí. Nhà máy xử lý chất thải Nhà máy xử lý nƣớc thải, Bùn, tro. đô thị chất thải, và các quá trình xử lý chất thải công nghiệp khác. Công nghiệp Công nghiệp xây dựng Chất thải đồng quá trình chế chế tạo, công nghiệp nặng biến công nghiệp, phế liệu nhẹ, nhiệt điện.
và các rác thải sinh hoạt. Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, Thực phẩm bị thối rữa, vƣờn cây ăn quả… sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại. 7 Khu công nghiệp, nông nghiệp: chất thải rắn sinh họat đƣợc thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở sản xuất. Ở cơ sở nông nghiệp chất thải chủ yếu là lá cây, cành cây, thức ăn gia súc thừa và bị hỏng.
Chất thải đặc biệt nhƣ thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu, đƣợc thải ra cùng với bao bì đựng các hoá chất đó. Phân loại chất thải rắn Chất thải rắn có thể đƣợc phân loại theo tính chất hoặc nguồn phát sinh. Theo tính chất có thể chia thành chất thải rắn thông thƣờng và chất thải rắn nguy hại; theo nguồn phát sinh đƣợc phân loại thành chất thải rắn sinh hoạt (phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng) và chất thải rắn công nghiệp (phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác). Tùy theo rác thải mà có những phƣơng pháp xử lý khác nhau, có thể tái chế, thiêu đốt, hoặc chôn lấp.
đƣợc mô tả cụ thể trong hình 1. Giấy vụn, kim Tái chế loại, nhựa dẻo,. Vải vụn, cao su, Thiêu đốt thuộc,. da Rác thải Xà bần, sành sứ, chất trơ, Chôn lấp.
Chất hữu cơ dễ Chôn, đốt hoặc phân huỷ,. chế biến phân Hình 1.2: Sơ đồ phân loại chất thải rắn đô thị 8 1. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt Thành phần của CTRSH rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phƣơng, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.2: Thành phần của CTR sinh hoạt Trọng lƣợng riêng % Trọng lƣợng Độ ẩm (%) (kg/m3) Hợp phần Khoảng Trung Khoảng Trung Khoảng Trung giá trị bình giá trị bình giá trị bình Thực phẩm 6 – 25 15 50 – 80 70 128 – 80 228 Giấy 25 – 45 40 4 – 10 6 32 – 128 81,6 Carton 3 – 15 4 4–8 5 38 – 80 49,6 Chất dẻo 2–8 3 1–4 2 32-128 64 Vải vụn 0–4 2 6 – 15 10 32-96 64 Cao su 0–2 0,5 1–4 2 96-192 128 Da vụn 0–2 0,5 8-12 10 96-256 160 Sản phẩm vƣờn 0 – 20 12 30-80 60 84-224 104 Gỗ 1–4 2 15-40 20 128-20 240 Thuỷ tinh 4 – 16 8 1–4 2 160-480 193,6 Hộp 2–8 6 2-4 3 48-160 88 Kim loại không thép 0–1 1 2-4 2 64-240 160 Kim loại thép 1–4 2 2-6 3 128-1120 320 Bụi, tro, gạch 0 - 10 4 6-12 8 320-960 480 (Nguồn: Trần Hiếu và cộng tác viên, 2001) 1. Tốc độ phát sinh chất thải rắn Việc tính toán tốc độ phát thải rác là một trong những yếu tố quan trọng trong việc quản lý rác thải bởi vì từ đó ngƣời ta có thể xác định đƣợc lƣợng rác phát sinh trong tƣơng lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thu gom, vận chuyển tới quản lý.
Phƣơng pháp xác định tốc độ phát thải rác cũng gần giống phƣơng pháp xác 9 định tổng lƣợng rác. Ngƣời ta sử dụng một số loại phân tích sau đây để xác định lƣợng rác thải ở một khu vực - Đo khối lƣợng.