Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông được thành lập theo Quyết định số 2714/QĐ-UB ngày 28/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình với tổng diện tích tự nhiên 19.254 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm tới 80,2% tương đương 15.487,5 ha. Nằm ở vị trí cầu nối sinh thái xung yếu giữa Vườn Quốc gia Cúc Phương và Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông, khu vực này sở hữu hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi đặc trưng của miền Bắc Việt Nam. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên đa dạng sinh học tại đây đang chịu sức ép nghiêm trọng từ đời sống của 11.065 nhân khẩu phân bố trong 2.145 hộ gia đình, với hơn 99% là đồng bào dân tộc Mường.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm bắt nguồn từ thực trạng công tác quản lý còn nhiều bất cập: Ban quản lý khu bảo tồn thời điểm mới thành lập chỉ có 4 cán bộ kiểm lâm chuyển sang, còn thiếu hụt kỹ năng và kinh nghiệm chuyên sâu về bảo tồn sinh thái. Đồng thời, bài toán hài hòa giữa bảo tồn nghiêm ngặt và phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo cho cộng đồng dân cư (tỷ lệ hộ nghèo tại các xã dao động từ 11,9% đến 22,2%) vẫn chưa tìm được lời giải thỏa đáng. Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá hiện trạng tài nguyên sinh vật, nhận diện các mối đe dọa chính và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn đa dạng sinh học gắn liền với phát triển sinh kế bền vững.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn 7 xã thuộc hai huyện Lạc Sơn và Tân Lạc trong giai đoạn 2004-2007. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học về 995 loài thực vật và 300 loài động vật có xương sống, làm căn cứ thiết lập các chỉ tiêu bảo tồn rừng đặc dụng và giảm áp lực khai thác bình quân 20 ster củi/hộ/năm cùng 15-20 m3 gỗ xây dựng cho mỗi hộ làm nhà mới tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên của Grazia và cộng sự cùng các nghiên cứu của West & Brechin về việc chia sẻ trách nhiệm, quyền hạn giữa Nhà nước và cộng đồng bản địa. Mô hình này khắc phục hoàn toàn những hạn chế của mô hình bảo tồn cô lập kiểu vườn quốc gia Yellowstone truyền thống – vốn coi các khu bảo tồn như những hòn đảo biệt lập và ngăn cấm toàn bộ tác động của con người, gây ra xung đột gay gắt giữa ban quản lý và cư dân bản địa. Theo định hướng của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế thế kỷ 21, người dân địa phương được nhìn nhận là những đối tác chiến lược thay vì các tác nhân gây nguy hại cho rừng.

Nghiên cứu cũng ứng dụng khung lý thuyết kinh tế học môi trường về Tổng giá trị kinh tế nhằm phân loại và đánh giá giá trị của hệ sinh thái, bao gồm giá trị sử dụng trực tiếp cho tiêu thụ và sản xuất, giá trị sử dụng gián tiếp, giá trị tùy chọn, giá trị tùy thuộc và giá trị tồn tại. Ba khái niệm nền tảng xuyên suốt bao gồm: đa dạng sinh học (ở cấp độ gen, loài và hệ sinh thái theo Công ước Rio de Janeiro 1992), sinh kế bền vững của cộng đồng vùng đệm, và cơ chế quản trị rừng cộng đồng truyền thống của đồng bào vùng cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận liên ngành, hệ thống và tổng hợp kết hợp các công cụ chuyên sâu:

  • Nguồn dữ liệu và điều tra thứ cấp: Thu thập và phân tích có hệ thống các số liệu điều tra từ Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Tổ chức Bảo tồn Động Thực vật Quốc tế, Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc cùng niên giám thống kê của hai huyện Tân Lạc và Lạc Sơn.
  • Phương pháp xã hội học nông thôn: Sử dụng bộ công cụ Đánh giá nông thôn có sự tham gia bao gồm phỏng vấn sâu, vẽ sơ đồ thôn bản, đi theo lát cắt, lập biểu đồ Venn phân tích thể chế và ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức. Cỡ mẫu xã hội học được triển khai tại 2 xã điển hình là Ngọc Sơn và Nam Sơn; tại mỗi xã lựa chọn ngẫu nhiên 3 thôn và 15 hộ gia đình/thôn, tạo thành quy mô mẫu điều tra gồm 90 hộ gia đình kết hợp các cuộc họp tham vấn cộng đồng mở rộng. Lý do lựa chọn cỡ mẫu và địa bàn này nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất về mặt sinh cảnh núi đá lẫn đặc thù kinh tế xã hội vùng đệm.
  • Phương pháp điều tra sinh thái học: Thiết lập 1 tuyến khảo sát thực địa chạy dọc khu bảo tồn từ xã Tân Mỹ đến xã Bắc Sơn với 7 điểm chốt khảo sát đa dạng sinh học, kết hợp quan sát định loại thực vật, ghi nhận dấu vết động vật và chụp ảnh tư liệu trong năm 2006.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Về khu hệ thực vật, nghiên cứu đã thống kê và lập danh lục được 995 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 618 chi và 180 họ trong 5 ngành thực vật. Trong đó, có 76 loài thực vật quý hiếm được ghi tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ (chiếm 7,6% tổng số loài), cùng 17 loài có tên trong Danh lục Đỏ thế giới của IUCN như Nghiến, Trai, Đinh, Sến mật, Thông Pà Cò. Toàn bộ hệ thực vật được phân loại vào 18 nhóm công dụng khác nhau với tỷ lệ sử dụng cao: nhóm cây làm thuốc có số lượng lớn nhất với 424 loài (chiếm 31,92%), nhóm cây cho gỗ có 326 loài (chiếm 24,54%), nhóm cây ăn được có 213 loài (chiếm 16,03%), đưa hệ số sử dụng tài nguyên loài đạt mức 1,3.

Về khu hệ động vật, tác giả đã ghi nhận 300 loài động vật có xương sống ở cạn gồm 66 loài thú (chiếm 24,9% tổng số loài thú toàn quốc), 182 loài chim (chiếm 21,8%), 32 loài bò sát (chiếm 17,2%) và 20 loài ếch nhái (chiếm 22,5%). Trong đó, có 40 loài thuộc diện nguy cấp trong Sách Đỏ Việt Nam và 23 loài thuộc Danh lục Đỏ IUCN, đặc biệt là sự hiện diện của loài linh trưởng đặc hữu toàn cầu Voọc mông trắng và phân loài phụ đặc hữu Sóc bụng đỏ đuôi hoe. Hệ sinh thái khu bảo tồn phân hóa thành 2 kiểu rừng chính, 9 trạng thái rừng và sở hữu hệ thống địa hình Karst độc đáo với 23 trên tổng số 31 hang động tự nhiên được khảo sát chi tiết.

Thảo luận kết quả

Các số liệu cấu trúc loài và áp lực tài nguyên có thể được trình bày trực quan thông qua bảng danh lục thực vật quý hiếm phân tầng theo độ cao và biểu đồ cơ cấu tỷ lệ nhóm công dụng lâm sản. Khi đặt trong tương quan so sánh với các khu rừng đặc dụng núi đá vôi ở miền Bắc, số lượng 995 loài thực vật tại Ngọc Sơn - Ngổ Luông vượt trội hơn hẳn so với Vườn Quốc gia Ba Bể (602 loài), Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông (552 loài) hay Tà Xùa (613 loài), khẳng định đây là trung tâm đa dạng loài thực vật hạt trần và cây dược liệu có giá trị bảo tồn cấp quốc tế.

Tuy nhiên, thảo luận nghiên cứu chỉ ra sự suy thoái nghiêm trọng về chất lượng rừng và số lượng cá thể trong 20 năm qua. Nhiều loài gỗ quý kích thước lớn ở đai thấp dưới 500m như Chò chỉ, Lim xanh, Sến mật gần như đã bị khai thác cạn kiệt, nhường chỗ cho các loài cây tiên phong ưa sáng như Màng tang, Bui bui, Chè đuôi lươn. Về động vật, các loài thú lớn như hổ, báo, vượn, nai đã bị tiêu diệt hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cục bộ. Nguyên nhân trực tiếp do tình trạng săn bắt trái phép 22 loài động vật hoang dã vào mùa khô (tập trung từ tháng 11 đến tháng 5) và nhu cầu khai thác gỗ làm nhà, củi đốt của người dân bản địa. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ mâu thuẫn sinh kế khi diện tích đất nông nghiệp chỉ chiếm 8,8% (1.674 ha), tập quán canh tác lúa nương thoái hóa và lực lượng quản lý gồm 4 cán bộ không đủ sức bao quát 19.254 ha diện tích tự nhiên hiểm trở.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và Chi cục Kiểm lâm cần bổ sung biên chế cho Ban quản lý khu bảo tồn, nâng tổng số cán bộ lên tối thiểu 15 đến 20 người trước năm 2010; tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ thuật điều tra giám sát đa dạng sinh học, kỹ năng khuyến lâm và phương pháp làm việc có sự tham gia của người dân.

Thứ hai, triển khai cơ chế Đồng quản lý và giao khoán bảo vệ rừng bền vững: Tiến hành giao khoán toàn bộ 15.452,2 ha rừng tự nhiên cho các cộng đồng thôn bản quản lý theo mô hình rừng cộng đồng truyền thống; lồng ghép các hương ước bảo vệ rừng vào quy chế quản trị thôn xóm, đảm bảo chi trả thỏa đáng tiền công khoán bảo vệ rừng từ nguồn ngân sách Chương trình 661 và quỹ dịch vụ môi trường rừng.

Thứ ba, phát triển sinh kế thay thế giảm phụ thuộc vào tài nguyên tự nhiên: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp thông qua việc mở rộng mô hình nuôi cánh kiến đỏ trên 23 loài cây chủ bản địa, phát triển vùng trồng dược liệu chuyên canh dưới tán rừng dựa trên lợi thế 424 loài cây thuốc nam, đồng thời xúc tiến các dự án du lịch sinh thái khám phá 23 hang động Karst nhằm giảm tỷ lệ hộ nghèo tại 7 xã xuống dưới mức 10% trong vòng 3 đến 5 năm.

Thứ tư, hoàn thiện thể chế quản lý và cắm mốc ranh giới thực địa: Hoàn thành việc cắm mốc phân định rõ ràng giữa phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và vùng đệm trên thực địa; thiết lập quy chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa Ban quản lý khu bảo tồn, Công an hai huyện Tân Lạc, Lạc Sơn và chính quyền 7 xã nhằm thu hồi dứt điểm súng săn tự chế, triệt phá các đường dây buôn bán động vật hoang dã và kiểm soát chặt chẽ các tuyến giao thông liên xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban quản lý các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên trên núi đá vôi: Tài liệu cung cấp bài học thực tiễn giá trị về cách tiếp cận giải quyết xung đột tài nguyên giữa quản lý rừng đặc dụng và cộng đồng vùng đệm, ứng dụng trực tiếp ma trận SWOT để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững.

Thứ hai, Các cơ quan hoạch định chính sách lâm nghiệp và chính quyền địa phương: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục Kiểm lâm và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể sử dụng các số liệu thực chứng về nhu cầu tiêu thụ gỗ, củi và cơ cấu sử dụng đất để xây dựng quy hoạch giao đất lâm nghiệp và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo như Chương trình 135.

Thứ ba, Các tổ chức phi chính phủ và viện nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học: Các chuyên gia từ Tổ chức FFI, WWF và các viện sinh thái học có thể khai thác danh mục 995 loài thực vật và 300 loài động vật có xương sống làm dữ liệu cơ sở phục vụ cho các chương trình bảo tồn loài nguy cấp, đặc biệt là chiến lược bảo tồn quần thể Voọc mông trắng.

Thứ tư, Học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng: Bản luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa điều tra sinh học thực địa với các công cụ đánh giá xã hội học có sự tham gia của người dân (PRA) và khung phân tích kinh tế tài nguyên (TEV).

Câu hỏi thường gặp

  1. Giá trị đa dạng sinh học nổi bật nhất của Khu Bảo tồn Thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông là gì? Khu bảo tồn là nơi lưu giữ 995 loài thực vật bậc cao có mạch và 300 loài động vật có xương sống ở cạn, sở hữu 76 loài thực vật cùng 40 loài động vật ghi tên trong Sách Đỏ Việt Nam. Nơi đây là sinh cảnh sống trọng yếu của loài Voọc mông trắng – linh trưởng đặc hữu toàn cầu của Việt Nam.

  2. Đâu là mối đe dọa lớn nhất đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực? Mối đe dọa lớn nhất là áp lực sinh kế từ hơn 11.000 người dân sinh sống tại vùng lõi và vùng đệm. Tình trạng thiếu đất sản xuất nông nghiệp dẫn đến việc khai thác chọn gỗ làm nhà (15-20 m3/hộ), tiêu thụ 20 ster củi/hộ/năm và săn bắt 22 loài động vật rừng trong mùa khô.

  3. Tại sao luận văn nhấn mạnh giải pháp Đồng quản lý thay vì bảo tồn nghiêm ngặt? Bảo tồn nghiêm ngặt cô lập kiểu Yellowstone đã thất bại do làm gia tăng xung đột với cộng đồng địa phương. Đồng quản lý chia sẻ quyền hạn và lợi ích cho 2.145 hộ dân, biến họ thành đối tác tích cực trong bảo vệ 15.452,2 ha rừng tự nhiên thông qua hương ước thôn bản.

  4. Khung lý thuyết Tổng giá trị kinh tế giúp ích gì cho công tác quy hoạch khu bảo tồn? Khung lý thuyết giúp lượng hóa không chỉ giá trị khai thác trực tiếp từ gỗ và dược liệu mà còn làm rõ giá trị gián tiếp như phòng hộ đầu nguồn, điều hòa khí hậu, bảo vệ đất karst và giá trị tồn tại của các loài nguy cấp, tạo căn cứ thu hút đầu tư dịch vụ môi trường rừng.

  5. Luận văn đề xuất những mô hình sinh kế cụ thể nào để giảm nghèo cho người dân vùng cao? Tác giả khuyến nghị phát triển nghề nuôi thả cánh kiến trên 23 loài cây chủ tự nhiên, xây dựng vùng chuyên canh 424 loài cây dược liệu dưới tán rừng và khai thác tuyến du lịch sinh thái trải nghiệm 23 hang động Karst kết hợp văn hóa truyền thống của người Mường.

Kết luận

  • Luận văn đã thiết lập bức tranh toàn diện về đa dạng sinh học tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông với 995 loài thực vật và 300 loài động vật có xương sống.
  • Làm rõ nguyên nhân cốt lõi khiến hiệu quả bảo tồn chưa cao là do hạn chế về nhân lực quản lý (4 cán bộ) và mâu thuẫn sinh kế gay gắt của 2.145 hộ dân bản địa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá, trọng tâm là áp dụng cơ chế đồng quản lý rừng cộng đồng và phát triển sinh kế phi lâm sản.
  • Đặt ra lộ trình thực hiện cụ thể nhằm nâng cao năng lực thể chế, cắm mốc ranh giới thực địa và giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng đệm xuống dưới 10%.
  • Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu lâm nghiệp cần nhanh chóng ứng dụng khung giải pháp của luận văn vào thực tiễn quản lý rừng đặc dụng núi đá vôi trên toàn quốc.