Tổng quan nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông thuộc tỉnh Thanh Hóa giữ vị trí chiến lược trong cảnh quan ưu tiên bảo tồn sinh thái đá vôi Pù Luông - Cúc Phương tại miền Bắc Việt Nam. Khu vực này sở hữu tính đa dạng sinh học vượt trội với 1.579 loài thực vật bậc cao có mạch và 84 loài thú hoang dã. Tuy nhiên, hệ sinh thái tại đây đang chịu áp lực nặng nề từ hoạt động dân sinh của 387 hộ gia đình với 1.822 nhân khẩu sinh sống tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt. Tại các điểm nóng như bản Kịt thuộc xã Lũng Cao, mức thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 500.000 đồng/tháng, nằm dưới chuẩn nghèo. Tình trạng kinh tế khó khăn thúc đẩy người dân gia tăng khai thác gỗ làm nhà sàn, đào đãi vàng và săn bắt thú rừng trái phép, đe dọa trực tiếp đến cấu trúc quần thái sinh thái rừng kín thường xanh.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng của tác giả Hà Nam Thành, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Đắc Mạnh tại Trường Đại học Lâm nghiệp (2019), tập trung giải quyết bài toán xung đột giữa sinh kế cộng đồng và mục tiêu bảo tồn. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xác định rõ cơ chế duy trì các hành vi không thân thiện với môi trường rừng, từ đó xây dựng cơ sở khoa học vững chắc nhằm đề xuất các giải pháp giáo dục bảo tồn trên cơ sở có sự tham gia của người dân địa phương.

Nghiên cứu được triển khai thực địa tại bản Kịt, xã Lũng Cao, huyện Bá Thước trong giai đoạn 2018 - 2019. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng về năng lực của 100% các bên liên quan, hỗ trợ Ban quản lý Khu bảo tồn giảm thiểu áp lực khai thác đối với 5 kiểu thảm thực vật chính và nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của Tuyên bố Tbilisi năm 1977 về giáo dục môi trường, phân định rõ ba trụ cột tiếp cận: giáo dục về môi trường, giáo dục trong môi trường và giáo dục vì môi trường. Đồng thời, tác giả vận dụng quan điểm của Chiến lược Bảo tồn Thế giới năm 1980 do Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế đề xướng, nhấn mạnh việc thiết lập chuẩn mực đạo lý mới nhằm điều chỉnh hành vi ứng xử của con người đối với sinh quyển.

Mô hình phân tích rào cản hành vi của Chương trình Hỗ trợ Đa dạng Sinh học Hoa Kỳ do Byers phát triển năm 2000 được chọn làm khung định hướng đánh giá. Mô hình này đi sâu mổ xẻ 11 yếu tố tác động, bao gồm nhận thức, quan điểm giá trị, chuẩn mực văn hóa - xã hội, lựa chọn sinh kế thay thế, kỹ năng thực hành, động lực kinh tế và rào cản thể chế pháp lý. Các khái niệm trung tâm được vận dụng nhất quán trong luận văn gồm: Giáo dục bảo tồn dựa vào cộng đồng, Quản lý tài nguyên thiên nhiên có sự tham gia và Năng lực KAP (Kiến thức - Thái độ - Thực hành/Kỹ năng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên để khảo sát hai nhóm đối tượng then chốt. Nhóm cộng đồng địa phương gồm 30 người dân tại bản Kịt, đại diện cho 13,95% tổng số nhân khẩu của bản, đảm bảo cơ cấu đa dạng về độ tuổi (56,67% từ 25-40 tuổi), giới tính (60% nam, 40% nữ) và học vấn (60% tốt nghiệp trung học cơ sở). Nhóm các bên liên quan ngoài cộng đồng gồm 30 cán bộ chuyên trách từ 6 cơ quan: Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (16,67%), Trạm Kiểm lâm Cổ Lũng (16,67%), Ủy ban nhân dân xã Lũng Cao (23,33%), Hạt Kiểm lâm huyện Bá Thước (10%), trường học cấp I - II (20%) và Phòng Nông nghiệp huyện (13,33%). Việc lựa chọn mẫu kép này cho phép đối chiếu trực diện giữa nhóm trực tiếp tác động tài nguyên và nhóm thực thi chính sách quản lý.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua 6 công cụ Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), bao gồm: Cây vấn đề, Lược sử thôn bản, Lịch thời vụ, Lát cắt làng, Ma trận ra quyết định quản lý tài nguyên và Ma trận xếp hạng lựa chọn. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả tần suất, tỷ lệ phần trăm và tổng hợp đánh giá thực trạng qua ma trận phân tích SWOT. Timeline điều tra thực địa và xử lý số liệu hoàn thành trọn vẹn trong niên khóa 2018 - 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa ghi nhận các hành vi xâm hại tài nguyên diễn ra thường xuyên tại bản Kịt. Hoạt động săn bắt động vật hoang dã bùng phát mạnh nhất vào tháng 11 và tháng 12 âm lịch, sử dụng súng kíp và các loại bẫy kiềng được bày bán công khai tại chợ phố Đòn. Khai thác gỗ diễn ra tập trung vào mùa khô nhằm mục đích làm nhà sàn và đục đẽo quan tài độc mộc nguyên khối có đường kính thân cây lên tới 1 mét để sẵn dưới gầm nhà. Gia súc được chăn thả rông tự do với mõ gỗ đeo cổ sâu trong vùng lõi, gây xáo trộn sinh cảnh tự nhiên.

Về năng lực của người dân bản Kịt, 100% người được phỏng vấn nhận biết được giá trị kinh tế trực tiếp và sinh thái gián tiếp của rừng. Tuy nhiên, chỉ có 6,67% nhận ra giá trị văn hóa - tín ngưỡng và chỉ 3,33% hiểu được cơ chế tác động sinh thái gây suy thoái đa dạng sinh học. Về thái độ, 83,33% người dân quan tâm đến tình trạng suy thoái rừng, nhưng chỉ 33,33% nhận định đúng nguyên nhân gốc rễ và chỉ 40% sẵn lòng tham gia các hoạt động bảo vệ rừng. Đáng lưu ý, 30% người dân hoàn toàn không có lựa chọn sinh kế nào khác ngoài khai thác rừng; trong số 70% có giải pháp thay thế thì chỉ 56,67% tổng số người được phỏng vấn có đủ kỹ năng thực hành.

Đối với các bên liên quan ngoài cộng đồng, có 26,67% cán bộ không nắm rõ hiện trạng khai thác tài nguyên tại bản Kịt và 50% không nhận diện được xu thế sử dụng tài nguyên tương lai. Tỷ lệ cán bộ quan tâm và sẵn sàng tham gia bảo vệ rừng đạt 83,33%, nhưng chỉ 63,33% ý thức đầy đủ vai trò trách nhiệm của cơ quan mình. Hơn nữa, có 23,33% cán bộ không đề xuất được biện pháp giảm thiểu tác động đến rừng và chỉ 43,33% sở hữu đầy đủ kỹ năng thực hiện các can thiệp chuyên môn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng xâm hại tài nguyên tại Pù Luông bắt nguồn từ xung đột lợi ích kinh tế khi mức thu nhập 500.000 đồng/tháng không đủ bảo đảm đời sống, buộc người dân phải khai thác lâm sản ngoài gỗ và săn bắt thú để bán qua tư thương. Tập quán văn hóa ở nhà sàn và dự trữ quan tài độc mộc bằng cây gỗ lớn tạo ra rào cản tâm lý cố hữu. Khi đối chiếu với các nghiên cứu tại Vườn quốc gia Ba Bể hay Khu bảo tồn Pù Mát, điểm tương đồng nổi bật là sự thiếu hụt phương án sinh kế thay thế khả thi luôn vô hiệu hóa các biện pháp cấm đoán hành chính đơn thuần.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa tối ưu thông qua hệ thống biểu đồ cột phân tầng thể hiện tương quan đa chiều giữa các biến nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn) với chỉ số năng lực KAP của từng nhóm đối tượng. Bên cạnh đó, ma trận phân tích SWOT 4 ô cung cấp bức tranh toàn cảnh về điểm mạnh nội tại của cộng đồng, điểm yếu trong quản trị, cơ hội liên kết phát triển và thách thức từ áp lực thương mại hóa tài nguyên thiên nhiên.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thiết kế và tổ chức chương trình giáo dục bảo tồn phân tầng theo nhóm đối tượng: Triển khai các khóa học tương tác, câu lạc bộ môi trường tại trường học bản Kịt và sinh hoạt cộng đồng định kỳ; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ người dân nhận thức đúng nguyên nhân suy thoái rừng từ 33,33% lên 85% và tỷ lệ sẵn sàng tham gia bảo vệ rừng đạt 80%; thực hiện trong giai đoạn 2019 - 2021; chủ thể chủ trì là Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông phối hợp cùng Ủy ban nhân dân xã Lũng Cao.
  2. Xây dựng mô hình sinh kế thay thế và hỗ trợ kỹ thuật nuôi trồng: Đào tạo kỹ thuật nuôi ong rừng lấy mật, trồng cây gia vị bản địa như hạt dổi, mắc khén và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng; đặt mục tiêu nâng thu nhập bình quân của hộ dân từ 500.000 đồng lên trên 2.000.000 đồng/tháng, giảm 70% số vụ vào rừng khai thác lâm sản trái phép; thực hiện trong giai đoạn 2020 - 2023; chủ thể là Phòng Nông nghiệp huyện Bá Thước và các tổ chức phát triển.
  3. Tăng cường tuần tra, xóa bỏ thị trường tiêu thụ công cụ săn bắt: Thành lập tổ tuần tra liên ngành kiểm tra định kỳ các cánh rừng đầu nguồn, nghiêm cấm triệt để việc bày bán bẫy kiềng tại chợ phố Đòn và thu hồi 100% súng kíp tự chế; đặt mục tiêu giảm 90% số lượng bẫy thú trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong vòng 12 tháng; thực hiện trong giai đoạn 2019 - 2020; chủ thể là Hạt Kiểm lâm huyện Bá Thước cùng Công an xã Lũng Cao.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và cơ chế phối hợp liên ngành: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng truyền thông bảo tồn và quản lý tài nguyên có sự tham gia cho 100% cán bộ chính quyền xã, giáo viên và cán bộ đoàn thể; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ nắm vững kỹ năng can thiệp từ 43,33% lên 90%; thực hiện định kỳ hàng năm từ năm 2019; chủ thể chịu trách nhiệm là Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia: Cung cấp phương pháp luận thực chứng về việc áp dụng 6 công cụ PRA để đo lường năng lực cộng đồng, hỗ trợ thiết kế các chương trình bảo tồn có sự tham gia thực chất thay vì tuyên truyền một chiều.
  2. Cán bộ hoạch định chính sách lâm nghiệp và chính quyền địa phương: Tham khảo cơ sở dữ liệu thực địa để ban hành các quy chế quản lý rừng vùng đệm, lồng ghép tiêu chí bảo tồn đa dạng sinh học vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã và cấp huyện.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Lâm nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu liên ngành, kết hợp khoa học xã hội học với quản lý tài nguyên rừng và phân tích rào cản hành vi theo Byers.
  4. Các tổ chức phi chính phủ và dự án phát triển bảo tồn: Khai thác số liệu về các điểm nghẽn sinh kế và năng lực cộng đồng bản Kịt để xây dựng hồ sơ tài trợ và triển khai các can thiệp bảo tồn gắn với phát triển sinh kế bền vững tại vùng Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Nghiên cứu tiến hành khảo sát 60 mẫu cấu trúc, gồm 30 người dân bản Kịt (chiếm 13,95% tổng nhân khẩu của bản) và 30 cán bộ chuyên trách từ 6 cơ quan ban ngành liên quan. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho cả nhóm tác động trực tiếp và nhóm thực thi chính sách tại khu vực nghiên cứu.

  2. Rào cản lớn nhất đối với việc thay đổi hành vi săn bắt và khai thác gỗ tại bản Kịt là gì? Rào cản lớn nhất là áp lực mưu sinh khi thu nhập bình quân chỉ đạt 500.000 đồng/tháng, kết hợp với các tập quán truyền thống như dùng gỗ lớn làm nhà sàn, đóng quan tài độc mộc và sự dễ dàng trong việc mua bẫy kiềng công khai tại chợ phố Đòn.

  3. Tại sao tỷ lệ người dân nhận thức về giá trị văn hóa - tín ngưỡng của rừng chỉ đạt mức 6,67%? Do điều kiện kinh tế khó khăn, người dân bản Kịt chủ yếu quan tâm đến các giá trị kinh tế trực tiếp như khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ và săn bắt để đáp ứng nhu cầu trước mắt. Các hoạt động tuyên truyền trước đây cũng chưa chú trọng truyền thông về giá trị văn hóa phi vật thể của hệ sinh thái rừng.

  4. Điểm khác biệt cốt lõi giữa phương pháp tiếp cận của luận văn với tuyên truyền truyền thống là gì? Luận văn tiếp cận theo hướng giáo dục bảo tồn dựa vào cộng đồng thông qua 6 công cụ PRA có sự tương tác hai chiều, tập trung phân tích 11 nhóm rào cản hành vi của Byers để thúc đẩy người dân tự đưa ra giải pháp sinh kế thay thế bền vững.

  5. Đánh giá SWOT trong nghiên cứu đã chỉ ra điểm yếu lớn nhất của các bên liên quan ngoài cộng đồng là gì? Điểm yếu lớn nhất là 26,67% cán bộ không nắm rõ hiện trạng khai thác tài nguyên tại địa bàn, 23,33% không đề xuất được giải pháp can thiệp và chỉ có 43,33% sở hữu đầy đủ kỹ năng thực thi các biện pháp bảo tồn phối hợp.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng khai thác tài nguyên rừng tại bản Kịt, chỉ rõ các áp lực nghiêm trọng từ nạn săn bắt động vật hoang dã, chặt hạ gỗ lớn và chăn thả gia súc tự do trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Nghiên cứu định lượng hóa chính xác năng lực KAP của cộng đồng và các bên liên quan, phát hiện khoảng trống lớn khi chỉ có 3,33% người dân hiểu cơ chế suy thoái sinh thái và 30% hoàn toàn thiếu phương án sinh kế thay thế.
  • Đề tài vận dụng thành công khung phân tích 11 rào cản hành vi của Byers và 6 công cụ PRA, tạo bước tiến mới trong việc tích hợp công cụ xã hội học vào quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất với lộ trình thực hiện từ năm 2019 đến năm 2023, gắn kết chặt chẽ giữa giáo dục bảo tồn, chuyển đổi sinh kế và thực thi pháp luật nghiêm minh.
  • Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học giá trị, cung cấp luận cứ thực tiễn để Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông và chính quyền địa phương triển khai ngay các mô hình đồng quản lý rừng bền vững.