Khóa luận tốt nghiệp thực trạng marketing và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho dự án blue riverside của công ty cổ phần nhất thành nam

Khóa luận phân tích thực trạng marketing và giải pháp nâng cao hiệu quả cho dự án Blue Riverside của Công ty Cổ phần Nhất Thành Nam.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiêm cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

1.4.2. Kỹ thuật xử lí và phân tích số liệu

1.5. Bố cục đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING BẤT ĐỘNG SẢN

2.1.1. Cơ sở lý luận về marketing

2.1.1.1. Khái niệm về marketing

2.1.2. Phân loại marketing

2.1.2.1. Marketing truyền thống hay Marketing cổ điển
2.1.2.2. Marketing hiện đại

2.1.3. Chiến lược marketing mix

2.1.3.1. Khái niệm marketing mix
2.1.3.2. Vai trò của marketing mix trong kinh doanh

2.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN NHẤT THÀNH NAM TRÊN LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN

2.2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Nhất Thành Nam

2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.2.1.2. Sứ mệnh và tầm nhìn
2.2.1.3. Giá trị cốt lõi
2.2.1.4. Văn hóa của công ty
2.2.1.5. Cơ cấu tổ chức
2.2.1.6. Cơ cấu lao động
2.2.1.7. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

2.2.2. Thực trạng marketing của công ty Cổ phần Nhất Thành Nam

2.2.2.1. Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty
2.2.2.2. Môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến Công ty
2.2.2.3. Thực trạng marketing tại Công ty Cổ phần bất động sản Nhất Thành Nam

2.3. CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỰ ÁN BLUE RIVERSIDE

2.3.1. Phân tích thị trường

2.3.1.1. Thị trường tổng quan BĐS trên cả nước
2.3.1.2. Thực trạng căn hộ chịu áp lực “cắt lỗ”
2.3.1.3. Thị trường bất động sản đất nền lên ngôi
2.3.1.4. Phân tích thị trường bất động sản ở khu vực Đà Nẵng và Quảng Nam

2.3.2. Phân tích các yếu tố của dự án BLUE RIVERSIDE

2.3.3. Phân tích SWOT

2.3.4. Mục tiêu marketing

2.3.5. Chiến lược marketing

2.3.5.1. Chương trình hành động
2.3.5.2. Thực hiện chiến dịch marketing offline
2.3.5.3. Thực hiện chiến dịch marketing online
2.3.5.4. Phân tích chương trình Marketing cho dự án Blue Riverside
2.3.5.5. Hạn chế và nguyên nhân
2.3.5.6. Kết quả đạt được từ dự án Blue Riverside

2.4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARKETING CHO DỰ ÁN BLUE RIVERSIDE TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHẤT THÀNH NAM

2.4.1. Định hướng phát triển Công ty trong thời gian tới

2.4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả marketing cho dự án Blue Riverside tại công ty cổ phần Nhất Thành Nam

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho Blue Riverside

Dự án Blue Riverside của Công ty Cổ phần Nhất Thành Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút khách hàng và tăng cường nhận diện thương hiệu. Để nâng cao hiệu quả marketing, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Việc áp dụng các chiến lược marketing hiện đại sẽ giúp dự án này nổi bật hơn trong thị trường bất động sản cạnh tranh.

1.1. Tình hình hiện tại của dự án Blue Riverside

Dự án Blue Riverside hiện đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng mục tiêu. Thị trường bất động sản tại Đà Nẵng đang có sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi công ty phải có những chiến lược marketing phù hợp để thu hút khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của marketing trong bất động sản

Marketing không chỉ là công cụ để bán hàng mà còn là phương pháp xây dựng thương hiệu và tạo dựng niềm tin với khách hàng. Việc áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp tăng cường nhận diện thương hiệu cho dự án Blue Riverside.

II. Phân tích thách thức trong marketing cho dự án Blue Riverside

Dự án Blue Riverside đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc triển khai các chiến lược marketing. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh từ các dự án khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin.

2.1. Cạnh tranh từ các dự án khác

Thị trường bất động sản Đà Nẵng có nhiều dự án tương tự, điều này tạo ra áp lực lớn cho Blue Riverside trong việc thu hút khách hàng. Cần có những chiến lược marketing độc đáo để nổi bật hơn so với đối thủ.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng và dịch vụ. Việc nắm bắt và đáp ứng kịp thời những thay đổi này là rất quan trọng để duy trì sự cạnh tranh.

III. Giải pháp marketing hiệu quả cho dự án Blue Riverside

Để nâng cao hiệu quả marketing cho dự án Blue Riverside, cần áp dụng một số giải pháp cụ thể như tối ưu hóa chiến lược truyền thông, cải thiện nội dung marketing và sử dụng công nghệ số trong quảng bá sản phẩm.

3.1. Tối ưu hóa chiến lược truyền thông

Cần xây dựng một chiến lược truyền thông rõ ràng, sử dụng các kênh truyền thông đa dạng để tiếp cận khách hàng mục tiêu. Việc này sẽ giúp tăng cường nhận diện thương hiệu cho dự án.

3.2. Cải thiện nội dung marketing

Nội dung marketing cần phải hấp dẫn và phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Việc sử dụng hình ảnh, video và các tài liệu truyền thông chất lượng cao sẽ giúp thu hút sự chú ý của khách hàng.

3.3. Sử dụng công nghệ số trong quảng bá

Công nghệ số đang trở thành xu hướng trong marketing. Việc áp dụng các công cụ marketing số như SEO, quảng cáo trực tuyến sẽ giúp dự án Blue Riverside tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn các giải pháp marketing cho Blue Riverside

Việc áp dụng các giải pháp marketing đã được đề xuất sẽ giúp dự án Blue Riverside cải thiện hiệu quả hoạt động marketing. Các kết quả từ việc triển khai các chiến lược này sẽ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.

4.1. Kết quả từ việc tối ưu hóa truyền thông

Sau khi áp dụng các chiến lược truyền thông mới, dự án Blue Riverside đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong lượng khách hàng tiềm năng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tối ưu hóa truyền thông.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về nội dung marketing của dự án. Việc cải thiện nội dung đã giúp tạo dựng niềm tin và sự quan tâm từ phía khách hàng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho marketing dự án Blue Riverside

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả marketing cho dự án Blue Riverside là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Các giải pháp đã được đề xuất sẽ giúp dự án phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn dài hạn cho marketing

Cần xây dựng một tầm nhìn dài hạn cho hoạt động marketing của dự án, từ đó định hướng các chiến lược phù hợp để phát triển bền vững.

5.2. Đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Việc thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các chiến lược marketing sẽ giúp dự án Blue Riverside luôn phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp thực trạng marketing và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho dự án blue riverside của công ty cổ phần nhất thành nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING BẤT ĐỘNG SẢN.1 Cơ sở lý luận về marketing 1. Khái niệm về marketing. Cho đến nay nhiều người vẫn lầm tưởng marketing với việc chào hàng (tiếp thị), bán hàng và các hoạt động bán hàng kích thích tiêu thụ. Vì vậy, họ quan điểm marketing chẳng qua là hệ thống các biện pháp mà người bán sử dụng để cốt làm sao bán được hàng và thu được tiền cho họ.

Thậm chí, con người còn đồng nhất marketing với nghề đi chào hàng, giới thiệu dùng thử hàng(nghề tiếp thị). Thực ra tiêu thụ và hoạt động tiếp thị chỉ là một trong những khâu của hoạt động marketing. Hơn thế nữa, đó lại không phải là khâu quan trọng nhất. Một hàng hóa kém thích hợp và đòi hỏi với người tiêu dùng, chất lượng thấp, kiểu dáng kém hấp dẫn, giá cả đắt thì dù cho người ta có tốn bao nhiêu công sức và tiền của để thuyết phục khách hàng, việc mua chúng vẫn rất hạn chế.

Ngược lại, nếu như nhà kinh doanh tìm hiểu kỹ lượng nhu cầu của khách hàng, tạo ra những mặt hàng phù hợp với nó, quy định một mức giá thích hợp, có một phương thức phân phối hấp dẫn và kích thích tiêu thụ có hiệu quả thì chắc chắn việc bán những hàng hóa đó sẽ trở nên dễ dàng hơn. Cách làm như vậy thể hiện sự thực hành quan điểm marketing hiện đại như sau:Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thu để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách hàng hoặc người tiêu thụ ( theo E.2 Phân loại marketing Marketing truyền thống hay Marketing cổ điển. Toàn bộ hoạt động Marketing chỉ diễn ra trên thị trường trong khâu lưu thông. Hoạt động đầu tiên của Marketing là làm việc với thị trường và việc tiếp SVTH: Lê Quang Trường – Lớp K48 QTKD 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Võ Thị Mai Hà theo của nó trên các kênh lưu thông. Như vậy, về thực chất Marketing cổ điển chỉ chú trọng đến việc tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và không chú trọng đến khách hàng. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hơn nếu chỉ quan tâm đến khâu tiêu thụ thì chưa đủ mà còn cần quan tâm đến tính đồng bộ của cả hệ thống. Việc thay thế Marketing cổ điển bằng lý thuyết Marketing khác là điều tất yếu.

Marketing hiện đại. Sự ra đời của Marketing hiện đại đã góp phần to lớn vào việc khắc phục tình trạng khủng hoảng thừa và thúc đẩy khoa học, kỹ thuật phát triển. Marketing hiện đại đã chú trọng đến khách hàng hơn, coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hóa và khách hàng và nhu cầu của họ đóng vai trò quyết định. Mặt khác do chú ý đến tính đồng bộ của cả hệ thống nên các bộ phận đơn vị đều tập trung tạo nên sức mạnh tổng hợp đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng.

Mục tiêu của Marketing là tối đa hóa lợi nhuận nhưng đó là mục tiêu tổng thể, dài hạn còn biểu hiện trong ngắn hạn là sự thỏa mãn thật tốt nhu cầu khách hàng.3 Chiến lược marketing mix.1 Khái niệm marketing mix Để tiến hành kinh doanh có hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận. Công ty cần tiến hành khai thác thông tin về nhu cầu người tiêu dùng đối với sản phẩm của mình đang kinh doanh và các đối thủ hiện có và tiềm năng trên thị trường. Căn cứ vào lượng thông tin đã thu thập ở trên Công ty tiến hành phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường trọng điểm và sử dụng phối hợp các công cụ Marketing. Bằng việc thiết lập chiến lược Marketing các hoạt động Marketing của Công ty được thực hiện theo một kế hoạch có mục tiêu đích đến cụ thể phù hợp với những đặc điểm thị trường của Công ty.

Marketing Mix của Công ty có thể được hiểu như sau: “Tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix) là tập hợp SVTH: Lê Quang Trường – Lớp K48 QTKD 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Mai Hà các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu” ( Theo E. Marketing Mix là một bộ các biến số có thể điều khiển được, chúng được quản lý để thỏa mãn thị trường mục tiêu và mục tiêu của tổ chức. Trong Marketing Mix có nhiều công cụ khác nhau, mỗi công cụ là một biến số có thể điều khiển được và được phân loại theo 4 yếu tố hay được gọi là 4Ps: Sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến khuếch trương( Promotion).

Sản phẩm (Product) Khi nói về sản phẩm – hàng hóa, người ta thường quy nó về một hình thức tồn tại vật chất cụ thể và do đó nó chỉ bao hàm những thành phần hoặc yếu tố có thể quan sát được. Đối với các chuyên gia Marketting, họ hiểu sản phẩm – hàng hóa ở một phạm vi rộng lớn hơn nhiều, cụ thể là:Sản phẩm – hàng hóa là tất cả những cái, những yếu tố có thể thõa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng. Chiến lược sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu, hạn chế rủi ro, thất bại, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các P còn lại trong marketting hỗn hợp Yếu tố quyết định vị trí của một hãng trên thị trường là ở chỗ: - Liệu sản phẩm của hãng có vượt lên được sản phẩm cạnh tranh không? - Vượt lên như thế nào? - Làm thế nào để khách hàng mua hàng của mình? Tất cả những điều trên chỉ thực hiện được khi hãng có một chiến lược sản phẩm đúng đắn, tạo ra sản phẩm mới với chất lượng tốt. Nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp chính là bản thân sản phẩm của họ.

Việc xác định đúng đắn chiến lược sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Giá (Price) SVTH: Lê Quang Trường – Lớp K48 QTKD 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Mai Hà Chiến lược và chính sách giá là cả một nghệ thuật. Giá là một thành phần quan trọng trong giải pháp tổng hợp (Marketing Mix) và cần phải được quản trị một cách thông minh như là cách mà ta quản trị những thành phần khác.

Nhìn chung giá là một phần đi kèm với kế hoạch sản phẩm/thị trường và không phải là một thực thể riêng lẻ. Giá thể hiện giá trị (thường dưới hình thức tiền bạc) mà khách hàng sẵn sàng trả để được thoả mãn nhu cầu. Như vậy ta có thể nói một thương hiệu bán được giá cao hơn các thương hiệu khác là nhờ tạo ra được nhiều giá trị cho khách hàng hơn. Phân phối (Place) Phân phối là bao gồm tất cả những hoạt động nhằm cung ứng đúng hàng hóa cho đúng đối tượng khách hàng, tại đúng nơi, đúng thời điểm, đúng mức giá mà họ mong muốn.

Bởi vì phân phối là một bộ phận chủ yếu cấu thành nên chi phí của sản phẩm hay dịch vụ. Do đó nó cũng là một nguồn lực tiềm tàng của lợi thế cạnh tranh, có ảnh hưởng đến vị thế và chi phí thấp hay sự khác biệt hóa dựa trên khả năng cung ứng dịch vụ vượt trội cho khách hàng. Chính vì thế có thể nói rằng, một hệ thống phân phối hiệu quả sẽ đem lại cho tổ chức những phương tiện để đạt được lợi thế cạnh tranh. Chiêu thị (Promotion) Ngoài việc triển khai một sản phẩm tốt, định giá hấp dẫn và tạo ra khả năng tiếp cận sản phẩm cho khách hàng mục tiêu của mình, các doanh nghiệp còn phải truyền thông cho khách hàng và công chúng của họ về Công ty và sản phẩm.

Tuy nhiên, thông tin cần truyền đạt đến khách hàng mục tiêu phải trải qua nhiều giai đoạn, bằng những phương tiện truyền thông khác nhau và thực hiện bởi những đối tượng truyền thông khác nhau. Công ty có thể áp dụng các hình thức chiêu thị phổ biến như: SVTH: Lê Quang Trường – Lớp K48 QTKD 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Mai Hà - Quảng cáo: Là hình thức giới thiệu gián tiếp và khuyếch trương các ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ đến các khách hàng, thông qua các phương tiện truyền thông và do tổ chức trả tiền để thực hiện. - Khuyến mãi: Là những kích thích ngắn hạn dưới hình thức thưởng nhằm khuyến khích việc sử dụng thử hoặc mua sản phẩm, dịch vụ.

- Quan hệ công chúng: Là các chương trình được thiết kế hay cổ động hoặc bảo vệ hình ảnh của công ty đối với giới công chúng của doanh nghiệp. - Bán hàng cá nhân: Là các tương tác trực tiếp thông qua lực lượng bán với một hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm hay xúc tiến giải quyết các đơn hàng. - Marketing trực tiếp: Sử dụng thư, điện thoại, fax, e-mail hoặc Internet để giao tếp trực tiếp với khách hàng.2 Vai trò của marketing mix trong kinh doanh Để tồn tại và phát triển, mọi doanh nghiệp cần đặt cho mình một mục tiêu và cố gắng để đạt được mục tiêu đó. Khi việc quản lý và điều hành công việc dựa trên những kinh nghiệm, trực giác và sự khôn ngoan không thể đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp thì việc lập kế hoạch cho toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp là điều cần thiết.

Có kế hoạch cụ thể sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy rõ hơn mục tiêu cần vươn tới của mình và chỉ đạo sự phối hợp các hoạt động hoàn hảo hơn. Đồngthời kế hoạch cũng giúp cho nhà quản trị suy nghĩ có hệ thống những vấn đề kinh doanh nhằm đem lại những chuyển biến tốt đẹp hơn. Nằm trong chiến lược chung của doanh nghiệp, kế hoạch Marketing Mix thể hiện sự cố gắng của Công ty nhằm đạt tới một vị trí mong muốn xét trên vị thế cạnh tranh và sự biến động của môi trường kinh doanh. Chỉ khi lập được chiến lược Marketing Mix thì Công ty mới có thể thực hiện một cách đồng bộ các hoạt động Marketing bắt đầu từ việc tìm hiểu và nhận biết các yếu tố môi trường bên ngoài, đánh giá những điều kiện khác bên trong của Công ty để từ đó SVTH: Lê Quang Trường – Lớp K48 QTKD 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ