Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã (HTX) đóng vai trò trọng yếu trong quá trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Theo số liệu được tác giả tổng hợp, tính đến năm 2019, cả nước có 14.379 HTX nông nghiệp đang hoạt động (chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số các loại hình HTX), trong đó khoảng 55% số HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả. Tại tỉnh Thái Nguyên, toàn tỉnh có hơn 580 HTX với hơn 42.000 thành viên và người lao động; giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh đặt mục tiêu thành lập mới từ 30 HTX/năm trở lên và nâng tỷ lệ HTX hoạt động hiệu quả đạt trên 65%.
Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là vùng sản xuất chè trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên với diện tích chè lớn và nguồn tài nguyên đất đai, khí hậu thích hợp cho thâm canh chè đặc sản. Trong những năm gần đây, các hộ sản xuất chè tại địa phương đã liên kết thành lập các HTX nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012. Tuy nhiên, hoạt động của các HTX chè trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: phần lớn sản phẩm tiêu thụ ở dạng chô thô, công tác phát triển và bảo vệ thương hiệu chè Tức Tranh chưa tương xứng với tiềm năng, năng lực quản trị của đội ngũ quản lý còn yếu và phương thức liên kết sản xuất - tiêu thụ còn mang tính hình thức.
Trước thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế các hợp tác xã chè trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Nguyễn Hồng Phúc thực hiện (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2021) nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã chè ở xã Tức Tranh, huyện Phú Lương.
- Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong sản xuất chè của các HTX tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất của các hợp tác xã chè, hỗ trợ mở rộng hoạt động sản xuất và kinh doanh chè của các HTX trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế và các mối quan hệ liên kết của các HTX chè trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên cùng các thành viên tham gia HTX.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018 - 2020; số liệu sơ cấp được điều tra và tổng hợp vào năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác, bản chất HTX kiểu mới và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế tập thể:
-
Khung pháp lý và cơ sở lý luận:
- Luật Hợp tác xã năm 2012 (Luật số 23/2012/QH13) quy định rõ bản chất tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, phân phối lợi ích theo mức độ sử dụng dịch vụ và vốn góp.
- Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/04/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân loại và đánh giá hoạt động HTX nông nghiệp theo 6 tiêu chí (doanh thu, kết quả kinh doanh; lợi ích thành viên; vốn hoạt động; quy mô thành viên và ảnh hưởng cộng đồng; mức độ hài lòng của thành viên; khen thưởng) với 4 mức xếp loại (tốt, khá, trung bình, yếu).
- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18/03/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; Quyết định số 23/2017/QĐ-TTg về Quỹ hỗ trợ phát triển HTX.
- Tổng quan kinh nghiệm phát triển HTX chè thực tế tại tỉnh Tuyên Quang (mô hình chuỗi giá trị chè Tân Trào, Làng Bát, Ngọc Thúy), huyện Đại Từ - Thái Nguyên (chính sách hỗ trợ giống mới, chứng nhận VietGAP, hệ thống tưới tiết kiệm) và thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ (liên kết với Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, ứng dụng sổ ghi chép bảo vệ thực vật).
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo định kỳ của Tổng cục Thống kê, UBND huyện Phú Lương, Phòng Nông nghiệp huyện Phú Lương, UBND xã Tức Tranh, các tài liệu sách báo khoa học và tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát toàn bộ $n = 8$ HTX chè đang hoạt động trên địa bàn xã Tức Tranh năm 2021 bằng phiếu điều tra bán cấu trúc kết hợp quan sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp chủ tịch HĐQT/giám đốc HTX, cán bộ nông nghiệp địa phương và các xã viên.
-
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để làm sạch, mã hóa, lập biểu bảng và tính toán các chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, số bình quân); phương pháp phân tích so sánh qua chuỗi thời gian (2018 - 2020) và so sánh giữa các mô hình HTX; phương pháp ma trận SWOT để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các HTX chè tại địa phương.
- Hệ thống chỉ tiêu: Nhóm chỉ tiêu quy mô (diện tích, sản lượng, tài sản, vốn); nhóm chỉ tiêu lao động - việc làm; nhóm chỉ tiêu tài chính (tổng giá trị sản xuất - GO, chi phí trung gian - IC, giá trị gia tăng - VA, doanh thu, chi phí sản xuất, lợi nhuận - Pr, thu nhập bình quân lao động).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh tế HTX nông nghiệp trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông thôn. Đặt ra 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, làm rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung tư liệu thực tiễn về HTX chè, ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền địa phương và các HTX tại xã Tức Tranh.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Hệ thống hóa các khái niệm về phát triển kinh tế, bản chất hợp tác và HTX nông nghiệp. Phân tích chi tiết các điểm mới của Luật Hợp tác xã năm 2012 so với Luật Hợp tác xã năm 2003, các tiêu chí đánh giá HTX theo Thông tư 09/2017/TT-BNNPTNT. Đánh giá bức tranh chuyển biến của KTTT trên cả nước và chỉ ra những tồn tại nội tại (vốn mỏng, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, trình độ quản trị hạn chế). Rút ra 4 bài học kinh nghiệm từ các mô hình HTX chè thành công tại Tuyên Quang, Đại Từ và Phú Thọ cho địa bàn xã Tức Tranh.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng khảo sát là 8 HTX chè tại xã Tức Tranh. Thiết kế nội dung phiếu điều tra sơ cấp gồm 3 nhóm thông tin: thông tin chung ban quản trị, năng lực tài sản - nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh. Thiết lập quy trình phân tích định lượng bằng Excel, ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu và xây dựng khung hệ thống chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (Xã Tức Tranh)
- Tài nguyên đất đai: Tổng diện tích tự nhiên đạt 2.537,21 ha, trong đó đất nông nghiệp là 2.064,64 ha (chiếm 81,37%). Đất trồng chè chiếm 1.038,19 ha (chiếm 40,92% tổng diện tích toàn xã và chiếm 50,28% đất sản xuất nông nghiệp), là cây trồng mũi nhọn chủ lực. Đất phi nông nghiệp chiếm 469,55 ha (18,51%) và đất chưa sử dụng là 3,02 ha (0,12%).
- Dân số và lao động: Toàn xã có 2.297 hộ với 8.941 nhân khẩu; lực lượng lao động trong độ tuổi là 5.898 người, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 37%. Cơ cấu lao động: nông - lâm nghiệp chiếm 60%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 25%, thương mại - dịch vụ chiếm 15%.
- Kinh tế - xã hội: Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 31,2 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo còn 5,3%. Xã được quy hoạch thành 4 vùng sản xuất tập trung.
2. Thực trạng phát triển HTX chè tại huyện Phú Lương và xã Tức Tranh
- Số lượng HTX tại huyện Phú Lương tăng từ 37 HTX năm 2018 lên 51 HTX năm 2020, riêng HTX chè tăng từ 22 HTX (chiếm 59,46%) lên 37 HTX (chiếm 72,55%), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 129,68%/năm.
- Tại xã Tức Tranh, tính đến năm 2020 có 8 HTX chè hoạt động theo Luật HTX 2012 với tổng số 79 thành viên chính thức.
| TT |
Tên HTX |
Địa chỉ (Xóm) |
Năm thành lập |
Số thành viên (Người) |
Người đại diện / Giám đốc |
| 1 |
HTX DVTH chế biến chè an toàn Quyết Thắng |
Quyết Thắng |
2011 |
8 |
Đỗ Cao Quý |
| 2 |
HTX Nông nghiệp xanh T&Đ Tức Tranh |
Đồng Hút |
2017 |
11 |
Trần Văn Đảng |
| 3 |
HTX Tổng hợp chè Thành Công |
Quyết Tiến |
2018 |
7 |
Phùng Văn Công |
| 4 |
HTX Chè an toàn Khe Cốc xã Tức Tranh |
Tân Thái |
2018 |
15 |
Tô Văn Khiêm |
| 5 |
HTX Sản xuất trà an toàn Thái Ninh |
Minh Hợp |
2019 |
7 |
Nguyễn Thái Ninh |
| 6 |
HTX Chè sạch Gốc Gạo - Tức Tranh |
Gốc Gạo |
2019 |
15 |
Phan Đức Thụ |
| 7 |
HTX DVTH SX chế biến chè an toàn Bắc Thái trà |
Quyết Thắng |
2020 |
10 |
Lê Văn Cường |
| 8 |
HTX Sản xuất trà An Thái |
Gốc Gạo |
2020 |
7 |
Đồng Thị Thương |
3. Thông tin ban giám đốc các HTX chè
- Giới tính và dân tộc: 5 giám đốc là nam (62,5%), 3 giám đốc là nữ (37,5%). Phân theo dân tộc: 4 người dân tộc Tày (50,0%), 3 người dân tộc Kinh (37,5%), 1 người dân tộc Dao (12,5%).
- Nghề nghiệp và trình độ: 7/8 giám đốc xuất thân thuần nông (87,5%), 1 người từng làm tiểu thương (12,5%). Độ tuổi trung bình là 41,5 tuổi; trình độ học vấn bình quân đạt lớp 10; thâm niên quản lý kinh doanh bình quân 3,6 năm.
4. Quy mô sản xuất, năng suất và trang thiết bị
- Diện tích và sản lượng: Tổng diện tích chè kinh doanh của 8 HTX tăng từ 210 ha (2018) lên 240 ha (2019) và đạt 280 ha (2020), tăng bình quân 15,47%/năm. Năng suất chè búp tươi tăng từ 115 tạ/ha (2018) lên 130 tạ/ha (2020). Sản lượng chè tươi đạt 36.400 tạ (2020), tương ứng sản lượng chè búp khô đạt 7.280 tạ (tăng bình quân 22,77%/năm).
- Trang bị kỹ thuật: 100% sản phẩm được chế biến tại chỗ. Tổng số máy móc hiện có gồm: 19 máy sao chè, 19 tôn quay, 17 máy vò chè (công suất 30 - 40 kg/mẻ), 8 máy đốn chè, 8 máy in tem, 8 máy in hạn sử dụng, 8 máy dập nhiệt và 7 máy hút chân không.
- Cơ sở hạ tầng: 7/8 HTX có trụ sở riêng (diện tích 100 - 250 $m^2$); 8/8 HTX có nhà xưởng chế biến (120 - 300 $m^2$); tuy nhiên chỉ có 4/8 HTX xây dựng được cửa hàng trưng bày giới thiệu sản phẩm (Quyết Thắng 100 $m^2$, T&Đ 120 $m^2$, Khe Cốc 200 $m^2$, Thái Ninh 120 $m^2$).
5. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2020 của 8 HTX chè
| TT |
Tên Hợp tác xã |
Doanh thu (Triệu đồng) |
Chi phí (Triệu đồng) |
Lợi nhuận (Triệu đồng) |
Số lao động thuê (Người) |
Thu nhập BQ lao động (Tr.đ/tháng) |
| 1 |
HTX DVTH chế biến chè AT Quyết Thắng |
12.540 |
8.640 |
3.900 |
8 |
5,0 |
| 2 |
HTX Nông nghiệp xanh T&Đ Tức Tranh |
1.034 |
887 |
147 |
10 |
5,5 |
| 3 |
HTX Tổng hợp chè Thành Công |
890 |
568 |
322 |
7 |
6,0 |
| 4 |
HTX Chè an toàn Khe Cốc xã Tức Tranh |
13.900 |
8.340 |
5.560 |
13 |
5,0 |
| 5 |
HTX Sản xuất trà an toàn Thái Ninh |
11.230 |
7.450 |
3.780 |
5 |
5,0 |
| 6 |
HTX Chè sạch Gốc Gạo - Tức Tranh |
879 |
562 |
317 |
6 |
5,5 |
| 7 |
HTX DVTH SXCB chè AT Bắc Thái trà |
834 |
522 |
312 |
14 |
6,0 |
| 8 |
HTX Sản xuất trà An Thái |
653 |
450 |
203 |
5 |
5,0 |
Doanh thu và lợi nhuận có sự phân hóa rõ rệt:
- Nhóm HTX quy mô lớn và đi đầu trong sản xuất hữu cơ/VietGAP đạt hiệu quả kinh tế cao vượt trội: HTX Chè an toàn Khe Cốc (doanh thu 13,9 tỷ đồng, lợi nhuận 5,56 tỷ đồng với vùng nguyên liệu 60 ha, trong đó 20 ha chè hữu cơ, lợi nhuận bình quân vùng đạt >100 triệu đồng/ha/năm), HTX Quyết Thắng (doanh thu 12,54 tỷ đồng, LN 3,9 tỷ đồng), HTX Thái Ninh (doanh thu 11,23 tỷ đồng, LN 3,78 tỷ đồng).
- Nhóm HTX mới thành lập hoặc quy mô nhỏ có doanh thu dưới 1,1 tỷ đồng và lợi nhuận từ 147 đến 322 triệu đồng do chủ yếu bán sản phẩm thô, chưa hoàn thiện kênh phân phối.
Phần 5: Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế các hợp tác xã chè
Đề xuất 2 nhóm giải pháp căn bản:
- Nhóm giải pháp chính sách: Đẩy mạnh tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX; hỗ trợ quy hoạch vùng đất xây dựng nhà xưởng, cửa hàng giới thiệu sản phẩm; hỗ trợ kinh phí chứng nhận VietGAP, hữu cơ và xúc tiến thương mại.
- Nhóm giải pháp tổ chức, quản lý và kỹ thuật: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản trị kinh doanh cho ban giám đốc HTX; chuẩn hóa quy trình thâm canh chè an toàn; đầu tư đồng bộ máy đóng gói hút chân không, in bao bì mã vạch truy xuất nguồn gốc; liên kết tiêu thụ theo chuỗi giá trị và khai thác nhãn hiệu tập thể chè Tức Tranh đã được bảo hộ từ năm 2015.
Phần 6: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả khảo sát thực tế và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Phú Lương và chính quyền xã Tức Tranh về việc bố trí nguồn lực hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập bức tranh toàn diện về hiện trạng 8 HTX chè tại xã Tức Tranh năm 2020: tổng diện tích kinh doanh đạt 280 ha, cung ứng 7.280 tạ chè búp khô ra thị trường.
- Làm rõ cơ cấu tạo việc làm và thu nhập: 8 HTX đã giải quyết việc làm thường xuyên cho 79 thành viên cùng 68 lao động thời vụ địa phương với mức thu nhập ổn định từ 5,0 đến 6,0 triệu đồng/người/tháng.
- Chứng minh tính hiệu quả của mô hình chuyển đổi sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng cao: Điển hình là HTX Chè an toàn Khe Cốc đạt doanh thu 13,9 tỷ đồng, bước đầu xuất khẩu sang thị trường Châu Âu và Nhật Bản, tạo lợi nhuận trên 100 triệu đồng/ha/năm cho nông hộ.
Đóng góp thực tiễn
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế cản trở hiệu quả kinh tế của HTX chè cấp xã: trình độ quản trị của ban giám đốc (87,5% xuất phát từ nông dân, học vấn bình quân lớp 10), sự thiếu hụt điểm bán hàng giới thiệu sản phẩm (50% HTX chưa có cửa hàng trưng bày), và tỷ lệ liên kết bán thô còn cao.
- Cung cấp hệ thống dữ liệu kinh tế cơ sở phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế tập thể của xã Tức Tranh và huyện Phú Lương giai đoạn 2021 - 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế: Cỡ mẫu khảo sát giới hạn trong phạm vi 8 HTX chè tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Tức Tranh). Dữ liệu tài chính phân tích chuyên sâu tập trung vào năm 2020 – thời điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chịu tác động khách quan từ dịch bệnh. Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, chưa chạy thực nghiệm mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến đối với các biến số giải thích lợi nhuận.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng không gian nghiên cứu trên toàn địa bàn các vùng chè trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên; thực hiện phân tích chuỗi giá trị (Value Chain Analysis) từ khâu cung ứng đầu vào đến người tiêu dùng cuối cùng; áp dụng mô hình hồi quy để lượng hóa chính xác mức độ tác động của các nhân tố (vốn đầu tư, trình độ quản lý, diện tích VietGAP) đến lợi nhuận và thu nhập của xã viên.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế tham khảo phương pháp điều tra thực địa và hệ thống chỉ tiêu tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh HTX.
- Ban quản trị các HTX chè nông nghiệp có thêm căn cứ so sánh, định hướng đầu tư thiết bị chế biến, đóng gói bao bì và đăng ký chứng nhận an toàn thực phẩm.
- Cán bộ quản lý phòng Nông nghiệp & PTNT, Liên minh HTX cấp huyện/tỉnh phục vụ việc xây dựng đề án hỗ trợ kinh tế tập thể.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Dữ liệu điều tra chi tiết tại Phần 4 về cơ cấu tổ chức, chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận thực tế của 8 HTX chè và hệ thống bảng biểu so sánh hiện trạng cơ sở vật chất, máy móc chế biến.
Câu hỏi thường gặp
1. Xã Tức Tranh có bao nhiêu hợp tác xã chè hoạt động tại thời điểm nghiên cứu và cơ cấu thành viên như thế nào?
Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2020 - 2021), xã Tức Tranh có 8 HTX chè đang hoạt động theo Luật HTX 2012. Tổng số thành viên chính thức là 79 người; trong đó HTX có số lượng thành viên đông nhất là HTX Chè an toàn Khe Cốc và HTX Chè sạch Gốc Gạo (mỗi HTX có 15 thành viên), các HTX còn lại có từ 7 đến 11 thành viên.
2. Tình hình diện tích, năng suất và sản lượng của các HTX chè tại xã Tức Tranh biến động ra sao giai đoạn 2018 - 2020?
Trong giai đoạn 2018 - 2020, tổng diện tích chè kinh doanh của các HTX tăng từ 210 ha lên 280 ha (tăng bình quân 15,47%/năm); năng suất chè búp tươi tăng từ 115 tạ/ha lên 130 tạ/ha (tăng 6,32%/năm); sản lượng chè búp tươi tăng từ 24.150 tạ lên 36.400 tạ, tương ứng sản lượng chè búp khô tăng từ 4.830 tạ lên 7.280 tạ (tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,77%/năm).
3. Hợp tác xã nào đạt kết quả doanh thu và lợi nhuận cao nhất tại xã Tức Tranh năm 2020?
HTX Chè an toàn Khe Cốc đạt kết quả cao nhất với doanh thu 13,9 tỷ đồng và lợi nhuận 5,56 tỷ đồng. Kết quả này đạt được nhờ HTX đã quy hoạch 60 ha vùng nguyên liệu (gần 20 ha sản xuất hữu cơ, diện tích còn lại đạt tiêu chuẩn VietGAP), đầu tư hoàn thiện quy trình chế biến, đóng gói hút chân không và bước đầu xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Nhật Bản và Châu Âu.
4. Đặc điểm nhân khẩu học của đội ngũ giám đốc các HTX chè tại xã Tức Tranh có điểm gì nổi bật?
Trong 8 giám đốc HTX chè: 5 người là nam (62,5%), 3 người là nữ (37,5%); 50% là người dân tộc Tày (4 người), 37,5% là người Kinh (3 người) và 12,5% là người Dao (1 người). Có tới 87,5% giám đốc xuất thân là nông dân trực tiếp sản xuất; độ tuổi trung bình là 41,5 tuổi; trình độ học vấn bình quân đạt mức lớp 10 và thâm niên quản lý bình quân đạt 3,6 năm.
5. Mức thu nhập và tình hình sử dụng lao động thuê ngoài tại các HTX chè xã Tức Tranh như thế nào?
Các HTX thuê từ 5 đến 14 lao động địa phương/HTX để phục vụ các khâu đốn chè, hái chè và vận hành máy sao sấy. Mức thu nhập bình quân của người lao động dao động từ 5,0 đến 6,0 triệu đồng/người/tháng. Thành viên chính thức của HTX vừa được hưởng ngày công lao động theo mức này, vừa được phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp vào cuối năm tài chính.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Hồng Phúc đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất và hiệu quả kinh tế của 8 hợp tác xã chè trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương trong giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả tài chính giữa các đơn vị đầu tư bài bản vào tiêu chuẩn chè an toàn/hữu cơ gắn với thương hiệu so với các đơn vị quy mô nhỏ còn bán sản phẩm thô. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các rào cản về vốn, năng lực quản trị và liên kết chuỗi giá trị, mang lại giá trị thực tiễn đối với sự phát triển bền vững của ngành chè địa phương.