Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng đạt khoảng 16%/năm, góp phần duy trì độ che phủ rừng toàn quốc ổn định ở mức 42%. Đáng chú ý, nguồn tài chính từ việc chuyển nhượng 10,3 triệu tấn carbon rừng đã mang lại gần 1.200 tỷ đồng, khẳng định tiềm năng kinh tế to lớn của tài nguyên rừng. Tỉnh Yên Bái sở hữu 523.000 ha rừng và đất lâm nghiệp, trong đó diện tích rừng tự nhiên đạt 213.000 ha và diện tích rừng trồng đạt hơn 219.000 ha, đưa tỷ lệ che phủ rừng lên đến 63%. Hàng năm, địa phương trồng mới bình quân trên 15.000 ha, cung ứng cho thị trường gần 700.000 m3 gỗ nguyên liệu các loại như keo tai tượng, bồ đề và bạch đàn.

Toàn tỉnh hiện có khoảng 520 cơ sở chế biến gỗ, bao gồm 44 doanh nghiệp và 476 cơ sở quy mô hộ cá thể. Đáng chú ý, phân khúc ván bóc chiếm ưu thế vượt trội với hơn 300 xưởng sản xuất, phân bố tập trung tại các huyện Trấn Yên, Yên Bình, Lục Yên, Văn Yên, Văn Chấn và thành phố Yên Bái. Riêng trong năm 2021, sản lượng ván bóc của tỉnh đạt 500.000 m3, chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường lớn như Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Liên minh châu Âu (EU).

Mặc dù đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho lao động địa phương, chuỗi giá trị ván bóc tại Yên Bái đối mặt với nhiều rào cản nội tại. Phần lớn xưởng chế biến hoạt động ở quy mô hộ gia đình manh mún, công nghệ bóc và phơi sấy lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm chưa cao, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu lớn. Thêm vào đó, việc truy xuất nguồn gốc gỗ hợp pháp gặp khó khăn do thiếu liên kết giữa các tác nhân.

Trước yêu cầu thực thi Quyết định số 327/QĐ-TTg ngày 10/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững, hiệu quả giai đoạn 2021-2030 và Nghị quyết số 29-NQ/TU của Tỉnh ủy Yên Bái, luận văn thạc sĩ lâm nghiệp của tác giả Trần Quốc Khánh tập trung đánh giá toàn diện chuỗi giá trị ván bóc. Nghiên cứu xác lập bức tranh tổng thể từ khâu gây trồng nguyên liệu, khai thác vận chuyển đến chế biến thương mại, tạo tiền đề xây dựng chuỗi giá trị gỗ rừng trồng hiệu quả và minh bạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001) kết hợp với mô hình lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985). Chuỗi giá trị được định nghĩa là tập hợp toàn bộ các hoạt động liên kết từ cung ứng đầu vào, sản xuất, chế biến đến phân phối sản phẩm cuối cùng. Để phân tích sâu sắc cấu trúc ngành hàng tại các nền kinh tế đang phát triển, đề tài áp dụng khung phân tích 4 nhóm tiếp cận của Trienekens (2011), bao gồm: phân tích chuỗi giá trị toàn cầu (GVC), quản lý chuỗi cung ứng (SCM), kinh tế thể chế mới (NIE) và tiếp cận mạng lưới xã hội.

Bên cạnh đó, lý thuyết chi phí giao dịch của Williamson (1985) được ứng dụng nhằm đánh giá quan hệ hợp đồng và mức độ tích hợp dọc giữa các chủ thể. Về mặt phân tích tài chính, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Geamanu (2011) để lượng hóa các chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) và lợi nhuận ròng (NPr). Hệ thống chỉ số phân tích gồm tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (NPr/TCP), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (NPr/TDT), tỷ suất giá trị gia tăng trên chi phí (VA/TCP) và tỷ suất giá trị gia tăng trên doanh thu (VA/TDT).

Khung pháp lý về gỗ hợp pháp dựa trên các tiêu chí cốt lõi của Hiệp định Đối tác Tự nguyện VPA/FLEGT giữa Việt Nam và EU, Luật Lâm nghiệp năm 2017, Nghị định số 102/2020/NĐ-CP và Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT về truy xuất nguồn gốc lâm sản.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận chủ đạo là đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) kết hợp công cụ phỏng vấn bán cấu trúc và điều tra bảng hỏi. Nghiên cứu thực hiện khảo sát qua 2 bước cụ thể: phỏng vấn đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Yên Bái; sau đó triển khai điều tra thực địa chuyên sâu tại huyện Yên Bình – vùng trọng điểm trồng rừng sản xuất và chế biến ván bóc của tỉnh.

Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế khoa học nhằm đảm bảo tính đại diện:

  • Khâu trồng rừng: Khảo sát ngẫu nhiên 96 hộ gia đình trồng rừng sản xuất (gồm 57 hộ tại xã Phú Thịnh và 39 hộ tại xã Đại Đồng thuộc huyện Yên Bình) cùng 1 tổ chức trồng rừng là Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Ngòi Lao với quy mô 1.500,117 ha tại huyện Văn Chấn.
  • Khâu khai thác, vận chuyển và thương mại gỗ: Phỏng vấn trực tiếp 96 hộ trồng rừng, đại diện công ty lâm nghiệp và 5 thương lái chuyên nghiệp trên địa bàn.
  • Khâu chế biến và thương mại ván bóc: Thu thập dữ liệu chi tiết từ 4 doanh nghiệp chế biến tổ chức và 5 cơ sở chế biến quy mô hộ gia đình.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tài chính kết hợp phân tích ma trận SWOT xuất phát từ bản chất đa tầng nấc của chuỗi ván bóc. Việc tính toán chi phí trung gian (IC), doanh thu (TDT), giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) và tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR) giúp phản ánh chính xác hiệu quả từng mắt xích. Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022-2024 và xử lý định lượng trên phần mềm thống kê chuyên dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cấu trúc chuỗi giá trị ván bóc Yên Bái vận hành qua 4 khâu chính: trồng rừng tạo nguyên liệu; khai thác, vận chuyển và thương mại gỗ; chế biến sản xuất ván bóc; thương mại tiêu thụ ván bóc thành phẩm. Mạng lưới liên kết có sự phân nhánh rõ rệt giữa khối doanh nghiệp nhà nước và khối kinh tế hộ cá thể.

Thứ hai, tại khâu trồng rừng, diện tích canh tác bình quân của hộ gia đình đạt 3,5 ha/hộ. Cơ cấu loài cây có sự thiên lệch lớn khi keo tai tượng chiếm tới 94,2%, keo lai chiếm 4,0% và bạch đàn chiếm 1,8%. Về tính pháp lý đất đai, 76,4% diện tích của hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong khi 23,6% diện tích còn lại là đất khai hoang sử dụng qua 2-3 chu kỳ nhưng chưa có giấy chứng nhận chính thức. Ngược lại, Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Ngòi Lao đạt tỷ lệ 100% diện tích đất có giấy tờ pháp lý đầy đủ.

Thứ ba, nguồn gốc giống bộc lộ rủi ro kỹ thuật đáng kể. Có trên 80% diện tích rừng trồng của hộ dân sử dụng cây giống trôi nổi mua từ các vườn ươm tư nhân nhỏ lẻ, chỉ có 10% mua từ các công ty lâm nghiệp uy tín và 10% được hỗ trợ từ các chương trình của ngành kiểm lâm. Trong khi đó, doanh nghiệp nhà nước tự sản xuất từ nguồn hạt nhập khẩu chính ngạch từ Úc chiếm 97-98% lượng giống xuất vườn.

Thứ tư, 100% lượng gỗ nguyên liệu đầu vào cho ván bóc (yêu cầu đường kính tối thiểu từ 10 cm trở lên) được thu gom qua mạng lưới thương lái trung gian. Tại khâu chế biến, hơn 91% cơ sở trên toàn tỉnh hoạt động theo quy mô hộ cá thể (476/520 cơ sở). Các cơ sở này thiếu trang thiết bị kiểm định, đa số phơi ván tự nhiên ngoài trời phụ thuộc vào thời tiết, gây tỷ lệ nứt vỡ và cong vênh lên tới khoảng 15-20%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân tích tài chính cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng trong phân bổ lợi nhuận và giá trị gia tăng dọc theo chuỗi. Khâu trồng rừng chịu rủi ro thiên tai và chu kỳ vốn dài từ 5-7 năm nhưng chỉ nhận được tỷ trọng giá trị gia tăng khiêm tốn trên mỗi mét khối gỗ tròn khai thác. Trái lại, khâu chế biến và thương mại ván bóc thu về tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cao hơn hẳn nhờ vòng quay vốn nhanh chỉ từ 15-30 ngày.

Để trực quan hóa kết quả này, số liệu có thể được thể hiện qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu giá trị gia tăng tổng thể toàn chuỗi. Biểu đồ này sẽ minh họa rõ nét tỷ trọng đóng góp của khâu tạo nguyên liệu, khâu thương lái trung gian và khâu xưởng bóc. Đồng thời, một bảng ma trận đối chiếu mức độ tuân thủ 16 tiêu chí hồ sơ gỗ hợp pháp giữa doanh nghiệp và hộ gia đình sẽ làm nổi bật khoảng trống pháp lý: các cơ sở hộ cá thể hầu như không lưu trữ sổ theo dõi nhập xuất lâm sản, thiếu bảng kê lâm sản đạt chuẩn và chưa trang bị đầy đủ bảo hộ lao động.

So sánh với các nghiên cứu của Trần Thanh Cao (2011) về chuỗi gỗ keo rừng trồng và La Thị Thắm (2021) tại Thừa Thiên Huế, kết quả tại Yên Bái khẳng định quy luật: khâu sơ chế nguyên liệu thô tạo ra giá trị gia tăng thấp hơn nhiều so với chuỗi chế biến sâu thành đồ gỗ hoặc ván dán thành phẩm. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc thiếu vắng các hợp đồng liên kết dọc ràng buộc trách nhiệm. Người dân bán rừng cây đứng cho thương lái theo hình thức vo giá, làm mất đi cơ hội kiểm soát giá trị gia tăng sau khai thác.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và thúc đẩy tính bền vững cho chuỗi giá trị ván bóc tỉnh Yên Bái, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa nguồn giống và hoàn thiện hồ sơ quyền sử dụng đất. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Chi cục Kiểm lâm tỉnh Yên Bái cần siết chặt quản lý hệ thống vườn ươm tư nhân, nâng tỷ lệ sử dụng cây giống mô và giống hạt ngoại nhập có kiểm định lên mức 95% vào năm 2027. Đồng thời, Ủy ban nhân dân các huyện Yên Bình và Văn Chấn cần đẩy nhanh tiến độ đo đạc, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 23,6% diện tích rừng hộ gia đình còn tồn đọng trong giai đoạn 2025-2027, tạo điều kiện thuận lợi để đáp ứng tiêu chuẩn chứng chỉ rừng bền vững FSC.

Thứ hai, chuyển giao công nghệ sấy và nâng cấp trang thiết bị chế biến. Các hiệp hội chế biến gỗ phối hợp với cơ sở sản xuất đầu tư hệ thống máy bóc trục chính xác cao và hầm sấy nhiệt cơ học. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ thu hồi ván bóc loại A đạt từ 75-80%, giảm tỷ lệ hao hụt nguyên liệu xuống dưới 12% trong giai đoạn 2025-2028. Các cơ sở cần tận dụng phụ phẩm lõi ván và mùn rác để sản xuất viên nén năng lượng sinh học, tạo thêm dòng doanh thu phụ gia tăng.

Thứ ba, thiết lập hợp đồng liên kết chuỗi giá trị khép kín theo chiều dọc. Ủy ban nhân dân cấp huyện cần đứng ra làm đầu mối xây dựng các hợp tác xã lâm nghiệp kiểu mới, kết nối tối thiểu 60% hộ trồng rừng với các nhà máy sản xuất ván dán xuất khẩu vào năm 2030. Doanh nghiệp cam kết bao tiêu sản phẩm gỗ tròn đường kính trên 10 cm với mức giá ổn định cao hơn thị trường tự do khoảng 5-10%, đổi lại người dân tuân thủ quy trình tỉa thưa nuôi dưỡng rừng gỗ lớn.

Thứ tư, thiết chế hóa quy trình kiểm soát nguồn gốc gỗ hợp pháp. Chi cục Kiểm lâm Yên Bái chủ trì tổ chức tập huấn số hóa hồ sơ cho 100% thương lái và cơ sở ván bóc tư nhân trong giai đoạn 2025-2026. Các chủ thể phải duy trì đầy đủ sổ theo dõi nhập xuất lâm sản và bảng kê nguồn gốc theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thẩm định chuỗi hành trình sản phẩm CoC khi thâm nhập các thị trường khó tính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách lâm nghiệp: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Yên Bái và các địa phương vùng trung du miền núi phía Bắc tham khảo khi rà soát quy hoạch vùng nguyên liệu. Cán bộ quản lý có thể ứng dụng số liệu trong đề tài để cụ thể hóa các chương trình hỗ trợ theo Quyết định số 327/QĐ-TTg.

Nhóm doanh nghiệp và chủ cơ sở chế biến ván bóc: Tài liệu giúp các nhà đầu tư nắm bắt cơ cấu chi phí trung gian, tỷ suất sinh lời thực tế và mức độ hao hụt nguyên liệu ở từng công đoạn. Từ đó, doanh nghiệp có thể chủ động cải tiến dây chuyền bóc sấy, tinh gọn bộ máy và xây dựng chiến lược liên kết bền vững với người trồng rừng.

Nhóm chủ rừng hộ gia đình và ban quản lý hợp tác xã lâm nghiệp: Các hộ gia đình tiếp cận được bức tranh tài chính đa chiều, nhận thức rõ hiệu quả kinh tế vượt trội của việc chuyển hóa rừng keo chu kỳ dài thay vì bán gỗ non cho thương lái, qua đó thay đổi tập quán sản xuất manh mún.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lâm sinh và Kinh tế lâm nghiệp: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận phân tích chuỗi giá trị nông lâm sản, cung cấp hệ số tính toán tài chính và bộ biểu mẫu điều tra thực địa có giá trị ứng dụng cao.

Câu hỏi thường gặp

Chuỗi giá trị ván bóc tại tỉnh Yên Bái hiện bao gồm những khâu nào?
Chuỗi giá trị ván bóc tại địa phương vận hành qua 4 mắt xích cơ bản: khâu trồng rừng tạo nguyên liệu từ keo tai tượng và keo lai; khâu khai thác, vận chuyển và thương mại gỗ tròn do thương lái đảm nhận; khâu sơ chế bóc ván và phơi sấy tại các xưởng; và khâu thương mại tiêu thụ phục vụ các nhà máy ván dán trong nước hoặc xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.

Thực trạng pháp lý về đất đai của hộ trồng rừng tại Yên Bái hiện nay ra sao?
Theo kết quả khảo sát 96 hộ dân tại huyện Yên Bình, có 76,4% diện tích rừng trồng đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 23,6% diện tích chưa có giấy tờ chính thức do người dân tự khai hoang canh tác qua 2-3 chu kỳ, tạo nên rào cản lớn khi thực hiện chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp.

Khâu sản xuất nào đem lại giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi ván bóc?
Phân tích kinh tế chỉ ra rằng khâu chế biến ván bóc và thương mại thành phẩm tạo ra giá trị gia tăng và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cao nhất toàn chuỗi. Khâu trồng rừng mặc dù bỏ ra chi phí nhân công và thời gian canh tác 5-7 năm nhưng chỉ thu được tỷ trọng giá trị gia tăng khiêm tốn do chủ yếu bán gỗ thô qua thương lái.

Tiêu chuẩn kỹ thuật của gỗ nguyên liệu đưa vào chế biến ván bóc là gì?
Gỗ tròn đưa vào sản xuất ván bóc đòi hỏi thân cây thẳng đều, không bị rỗng ruột hay mục nát nghiêm trọng, và phải đạt đường kính đầu nhỏ tối thiểu từ 10 cm trở lên. Khoảng 100% nguồn nguyên liệu này hiện do đội ngũ thương lái lựa chọn, thu gom trực tiếp từ các lô rừng khai thác và chở về xưởng chế biến.

Các xưởng chế biến ván bóc cần chuẩn bị những hồ sơ gì để đáp ứng quy định gỗ hợp pháp?
Cơ sở sản xuất cần lưu trữ bảng kê lâm sản có xác nhận nguồn gốc rõ ràng, lập sổ theo dõi nhập xuất lâm sản theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT, hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động cùng quy định bảo vệ môi trường theo đúng khung khổ Nghị định số 102/2020/NĐ-CP.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Quốc Khánh đã hệ thống hóa và phân tích tường tận chuỗi giá trị ván bóc tại tỉnh Yên Bái thông qua 4 mắt xích cốt lõi, lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực chứng về ngành hàng chế biến gỗ bán thành phẩm.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn kỹ thuật khi có trên 80% hộ dân sử dụng cây giống trôi nổi và 23,6% diện tích rừng trồng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đặt ra thách thức lớn cho tiến trình hội nhập xuất khẩu.
  • Phân tích tài chính khẳng định sự bất đối xứng về lợi ích kinh tế, trong đó giá trị gia tăng tập trung chủ yếu ở khâu chế biến và thương mại, thúc giục nhu cầu cấp thiết phải tái cơ cấu mối liên kết dọc giữa nhà máy và nông hộ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động đề xuất một lộ trình khả thi từ chuẩn hóa nguồn giống, hiện đại hóa máy bóc sấy, hình thành hợp tác xã đến số hóa hồ sơ gỗ hợp pháp trong giai đoạn 2025-2030.
  • Đây là thời điểm quyết định để các tác nhân trong chuỗi giá trị ván bóc Yên Bái chuyển dịch từ mô hình khai thác phân tán sang liên kết chuỗi bền vững, chủ động đón đầu các cơ hội thị trường và hiện thực hóa mục tiêu trở thành trung tâm chế biến gỗ công nghệ cao của khu vực miền núi phía Bắc.