Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Hoa (chuyên ngành Kế hoạch Phát triển, Học viện Chính sách và Phát triển) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Văn Lâm vào năm 2021. Đề tài được hình thành trong bối cảnh thị trường thiết bị công nghệ thông minh tại Việt Nam phát triển nhanh chóng, kéo theo sự mở rộng mạng lưới của các hệ thống bán lẻ và siêu thị điện máy trên toàn quốc. Sự cạnh tranh gay gắt trong ngành đòi hỏi các doanh nghiệp bán lẻ thiết bị điện tử phải xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, nâng cao năng lực quản trị chất lượng sản phẩm, giá bán, mẫu mã và tối ưu hóa doanh thu, lợi nhuận để duy trì vị thế cạnh tranh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Viettel (VIETTELIMEX), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh cho đơn vị.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạt động bán lẻ của doanh nghiệp thương mại.
    • Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và các chỉ tiêu tài chính - phi tài chính tại Trung Tâm Bán Lẻ Viettel trong giai đoạn 2018 - 2020.
    • Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và xây dựng các giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh của trung tâm trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trung Tâm Bán Lẻ Viettel thuộc Công ty Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Viettel.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống kinh doanh của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các tài liệu học thuật chuyên ngành kinh tế và quản trị kinh doanh:

  • Khái niệm về hiệu quả kinh doanh: Trích dẫn quan điểm của PGS. Trương Bá Thanh (2009) và Giáo trình Quản trị kinh doanh (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân), xác định hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mối tương quan giữa kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) và các nguồn lực đầu vào đã tiêu hao (lao động, chi phí, tài sản, nguồn vốn).
  • Hệ thống phân loại hiệu quả: Căn cứ theo đối tượng đánh giá (hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội), theo phạm vi xác định (hiệu quả chi phí tổng hợp, hiệu quả chi phí bộ phận), theo chỉ tiêu phản ánh (hiệu quả tuyệt đối, hiệu quả tương đối) và theo thời gian (hiệu quả trước mắt, hiệu quả lâu dài).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh:
    • Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT), lợi nhuận sau thuế.
    • Chỉ tiêu chi phí: Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí), tỷ suất sinh lợi của chi phí (Lợi nhuận / Tổng chi phí).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Sức sản xuất và sức sinh lời của vốn cố định; sức sản xuất và sức sinh lời của vốn lưu động; sức sinh lời của nguồn vốn.
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán tức thời, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tiền mặt, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn.
    • Chỉ tiêu cơ cấu tài chính: Hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn, tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản cố định.
    • Chỉ số khả năng hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tổng tài sản, vòng quay khoản phải thu, vòng quay tổng vốn, kỳ thu tiền bình quân.
    • Chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).
  • Chỉ tiêu phi tài chính và lý luận ngành bán lẻ: Đánh giá thị phần (tuyệt đối và tương đối), tốc độ tăng trưởng doanh thu, thang đo sự hài lòng của khách hàng (3 mức độ: không hài lòng, hài lòng, cực kỳ hài lòng); phân loại các hình thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán trả góp, bán hàng tự động, ký gửi đại lý).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận tài liệu thực tế tại Phòng Kế hoạch Tổng hợp của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel, trích xuất báo cáo tài chính nội bộ doanh nghiệp giai đoạn 2018 - 2020 kết hợp tài liệu thứ cấp từ sách báo và cổng thông tin chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích từng chỉ tiêu kinh tế riêng biệt (doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn), sau đó tổng hợp để đánh giá bức tranh tổng thể về hiệu quả kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính qua từng năm (2018 so với 2019, 2019 so với 2020).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh và bán lẻ của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về hiệu quả hoạt động kinh doanh, làm rõ vai trò của việc nâng cao hiệu quả đối với nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp và người lao động. Tác giả thiết lập công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của từng nhóm chỉ tiêu định lượng, bao gồm: hiệu quả sử dụng chi phí, hiệu quả luân chuyển vốn ngắn hạn - dài hạn, các hệ số thanh toán, các tỷ số cơ cấu vốn và tỷ suất sinh lời (ROA, ROE, ROS). Đồng thời, chương này phân tích đặc thù của hoạt động thương mại bán lẻ, các kênh phân phối hàng hóa và các yếu tố phi tài chính tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ thiết bị công nghệ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Trung Tâm Bán Lẻ Viettel

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết số liệu hoạt động kinh doanh của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel (VIETTELIMEX) giai đoạn 2018 - 2020:

  • Quá trình phát triển và mạng lưới: Trung tâm thành lập siêu thị điện thoại đầu tiên ngày 03/06/2006. Từ quy mô ban đầu 8 nhân sự, đơn vị đã phát triển lên 4.000 thành viên; tính đến tháng 06/2020, hệ thống đạt 292 siêu thị và 23 cửa hàng trên toàn quốc.
  • Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
    • Tổng doanh thu năm 2018 đạt 4.792 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 7.434 tỷ đồng (tăng 74,91% so với năm 2018).
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 tăng 55,15% so với năm 2018 (đạt 6.794 triệu đồng), năm 2020 tiếp tục tăng 13,06% (đạt 7.476 triệu đồng).
    • Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng từ 58.887 triệu đồng (năm 2018) lên 105.448 triệu đồng (năm 2019, tăng 79,06%) và năm 2020 tăng tiếp 18,00%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2020 đạt 119.052 triệu đồng, tăng 103,67% so với năm 2018.
    • Chi phí: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 90% tổng chi phí). Chi phí tài chính giảm mạnh qua các năm (-63,56% năm 2019 và -26,79% năm 2020). Năm 2020, chi phí bán hàng giảm 2,80% (tương đương giảm 13.471 triệu đồng) do đẩy mạnh kênh bán hàng online trong thời gian dịch bệnh.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Chênh lệch 2019/2018 (%) Chênh lệch 2020/2019 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 55,15 13,06
Các khoản giảm trừ doanh thu 63,33 25,02
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 55,00 12,83
Giá vốn hàng bán 55,61 14,11
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 49,39 0,50
Doanh thu hoạt động tài chính 14,32 78,74
Chi phí tài chính -63,56 -26,79
Chi phí bán hàng 53,27 -2,80
Chi phí quản lý doanh nghiệp 22,08 10,24
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 78,34 14,20
Thu nhập khác 24,34 259,46
Chi phí khác -54,94 -20,76
Lợi nhuận khác 176,08 346,97
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 79,06 18,00
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 102,62 23,32
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp 73,68 16,58
  • Phân tích cơ cấu và biến động tài sản:
    • Tổng tài sản giảm dần từ 779.540 triệu đồng (2018) xuống 752.427 triệu đồng (2019) và còn 702.464 triệu đồng (2020, giảm 6,64% so với 2019).
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng dần: 92,47% (2018), 95,46% (2019) và 96,52% (2020). Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất: 60,06% (2018), đạt đỉnh 72,36% (2019) và giảm về 63,50% tương ứng 446.063 triệu đồng năm 2020 (giảm 18,08% hay giảm 98.416 triệu đồng so với 2019). Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2020 tăng mạnh 192,28% so với 2019, đạt 12.871 triệu đồng (chiếm 1,83% tổng tài sản).
    • Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ (3,48% đến 7,53% tổng tài sản) và giảm liên tục từ 58.646 triệu đồng (2018) xuống 34.158 triệu đồng (2019) và 24.443 triệu đồng (2020). Tài sản cố định năm 2020 chỉ còn 780 triệu đồng (giảm 66,73% so với 2019), chiếm 0,11% tổng tài sản.
Cơ cấu thành phần tài sản Tỷ trọng 2018 (%) Tỷ trọng 2019 (%) Tỷ trọng 2020 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 92,47 95,46 96,52
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 0,68 0,58 1,83
II. Các khoản phải thu ngắn hạn 25,89 15,67 24,10
III. Hàng tồn kho 60,06 72,36 63,50
IV. Tài sản ngắn hạn khác 5,83 6,83 7,08
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 7,53 4,54 3,48
I. Các khoản phải thu dài hạn 0,32 0,26 0,31
II. Tài sản cố định 0,42 0,31 0,11
III. Tài sản dài hạn khác 6,77 3,96 3,05
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 100,00 100,00 100,00
  • Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn:
    • Tổng nguồn vốn giảm từ 779.540 triệu đồng (2018) xuống 752.427 triệu đồng (2019) và 702.464 triệu đồng (2020).
    • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục từ 223.090 triệu đồng (2018) lên mức tăng 7,14% năm 2019 và đạt 254.090 triệu đồng năm 2020 (tăng 6,66% so với 2019).
    • Nợ phải trả giảm từ 556.450 triệu đồng (2018) xuống 513.000 triệu đồng (2019) và còn 447.504 triệu đồng (2020, giảm 12,84% so với 2019). Nợ ngắn hạn chiếm trên 98% tổng nợ phải trả. Khoản mục phải trả người bán tăng từ 152.458 triệu đồng (2018) lên 225.758 triệu đồng (2019, tăng 48,07%) và đạt 306.626 triệu đồng (2020, tăng 35,82% so với 2019) do gia tăng nhập hàng mở rộng chuỗi. Khoản phải trả nội bộ ngắn hạn (257.000 triệu đồng năm 2018) giảm hoàn toàn về 0 vào năm 2020. Nợ dài hạn duy trì giá trị rất nhỏ (42 triệu đồng năm 2019 và 101 triệu đồng năm 2020).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel

Căn cứ vào định hướng phát triển của doanh nghiệp và kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Cân đối nguồn vốn lưu động, giảm áp lực nợ ngắn hạn và tối ưu hóa vòng quay tổng vốn.
  2. Sử dụng chi phí hợp lý, tối đa hóa lợi nhuận: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp, duy trì mức tiết giảm chi phí bán hàng qua kênh trực tuyến.
  3. Giảm lượng hàng tồn kho: Tối ưu hóa mô hình dự trữ hàng hóa tại các siêu thị, hạn chế ứ đọng vốn và giảm chi phí lưu kho.
  4. Cải thiện khả năng thanh toán: Tăng cường tỷ trọng tiền mặt và tương đương tiền, duy trì hệ số thanh toán nhanh an toàn.
  5. Cải thiện khả năng sinh lời: Nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  6. Mở rộng thị trường, tìm điểm bán mới làm tăng doanh thu, lợi nhuận: Khảo sát các địa bàn tiềm năng để phát triển chuỗi siêu thị bán lẻ.
  7. Tăng cường hoạt động quảng bá, tiếp thị để thu hút khách hàng mới: Đẩy mạnh marketing đa kênh và các chương trình bán lẻ phù hợp thị hiếu tiêu dùng.
  8. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Đào tạo định kỳ kỹ năng bán hàng và chuẩn hóa chất lượng phục vụ tại các điểm bán.
  9. Gia tăng thị phần trong ngành bán lẻ: Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chuỗi bán lẻ thiết bị điện tử lớn trên thị trường Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả hoạt động kinh doanh thực tế của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel:

  • Xác lập bức tranh tài chính giai đoạn 2018 - 2020 với các số liệu thực tế: Tổng doanh thu tăng 74,91% (từ 4.792 tỷ đồng năm 2018 lên 7.434 tỷ đồng năm 2020); lợi nhuận kế toán trước thuế tăng trưởng 79,06% trong năm 2019 và tăng 18,00% trong năm 2020; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2020 tăng 103,67% so với năm 2018.
  • Ghi nhận thành tựu thích ứng kinh doanh: Trong 6 tháng đầu năm 2020, dù toàn thị trường điện thoại sụt giảm 15% sản lượng và 12% doanh thu do dịch Covid-19, Viettel Store vẫn duy trì mức tăng trưởng 12% doanh thu và lợi nhuận tăng gấp 6 lần so với cùng kỳ năm 2019 nhờ chuyển dịch kịp thời sang kênh trực tuyến; đạt giải thưởng Top 10 Công ty bán lẻ uy tín năm 2020 nhóm hàng lâu bền.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp nghiên cứu thực chứng chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu tài sản - nguồn vốn tại một chuỗi bán lẻ công nghệ quy mô lớn, chỉ ra điểm nghẽn về tỷ trọng hàng tồn kho (chiếm tới 72,36% tài sản năm 2019) và đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ từ tài chính, chi phí, kho vận đến nhân sự và thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế: Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020), thời điểm năm 2020 chịu tác động từ đại dịch Covid-19 dẫn đến việc đóng cửa tạm thời một số điểm bán vật lý, tạo ra những biến động mang tính bất thường đối với chi phí bán hàng và chỉ tiêu tài sản cố định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi chuỗi số liệu sau năm 2020 khi thị trường phục hồi; mở rộng nghiên cứu sang mô hình bán hàng đa kênh (omnichannel); tiến hành các khảo sát định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng của khách hàng và hành vi tiêu dùng thiết bị điện tử thông minh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kế hoạch Phát triển, Quản trị Kinh doanh, Tài chính Doanh nghiệp, Thương mại tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp bán lẻ theo chuỗi thời gian.
  • Các nhà nghiên cứu và người làm khóa luận về đề tài hiệu quả kinh doanh trong ngành bán lẻ thiết bị công nghệ tham khảo hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các giải pháp quản lý hàng tồn kho, tiết giảm chi phí bán hàng.
  • Phần phân tích thực trạng biến động chi phí và việc tái phân bổ kênh bán hàng sang nền tảng online (Chương 2) là nội dung có giá trị thực tiễn cao đối với quản trị chuỗi bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

Trung Tâm Bán Lẻ Viettel có quy mô mạng lưới và nhân sự như thế nào tính đến năm 2020?

Được thành lập ngày 03/06/2006 trực thuộc Công ty TNHH MTV Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Viettel, Trung Tâm Bán Lẻ Viettel đã phát triển từ quy mô ban đầu 8 nhân sự lên 4.000 thành viên. Tính đến tháng 06/2020, đơn vị sở hữu 292 siêu thị và 23 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc.

Doanh thu và lợi nhuận của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?

Tổng doanh thu tăng từ 4.792 tỷ đồng (năm 2018) lên 7.434 tỷ đồng (năm 2020), tương ứng tăng 74,91%. Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng từ 58.887 triệu đồng (năm 2018) lên 105.448 triệu đồng (năm 2019, tăng 79,06%) và tiếp tục tăng 18,00% trong năm 2020. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2020 đạt 119.052 triệu đồng, tăng 103,67% so với năm 2018.

Cơ cấu tài sản của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel có đặc điểm gì nổi bật?

Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng tài sản và tăng dần qua 3 năm: 92,47% (2018), 95,46% (2019) và 96,52% (2020). Trong đó, hàng tồn kho chiếm phần lớn tài sản (60,06% năm 2018, 72,36% năm 2019 và 63,50% tương ứng 446.063 triệu đồng năm 2020). Tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 3,48% đến 7,53% và có xu hướng giảm liên tục.

Tại sao chi phí bán hàng của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel năm 2020 lại giảm so với năm 2019?

Năm 2020, chi phí bán hàng giảm 2,80% (tương đương giảm 13.471 triệu đồng) so với năm 2019. Nguyên nhân do đại dịch Covid-19 bùng phát khiến các cửa hàng tập trung đẩy mạnh hoạt động bán sắm trực tuyến (online), giúp giảm bớt một số khoản chi phí vận hành trực tiếp tại điểm bán vật lý.

Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh?

Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; sử dụng chi phí hợp lý và tối đa hóa lợi nhuận; giảm lượng hàng tồn kho; cải thiện khả năng thanh toán; cải thiện khả năng sinh lời; mở rộng thị trường và tìm điểm bán mới; tăng cường quảng bá tiếp thị; nâng cao hiệu quả sử dụng lao động; gia tăng thị phần trong ngành bán lẻ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Hoa đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong ngành thương mại bán lẻ thiết bị công nghệ. Thông qua các dữ liệu tài chính nội bộ giai đoạn 2018 - 2020, nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí, cơ cấu tài sản ngắn hạn và nguồn vốn của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính và phát triển chuỗi bán lẻ.