Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Giai đoạn 2020 – 2022, nền kinh tế Việt Nam và thế giới diễn biến phức tạp dưới tác động cộng hưởng của đại dịch COVID-19, xung đột Nga – Ukraina kéo dài, chính sách "Zero COVID" thắt chặt tại Trung Quốc và tình trạng đóng băng của thị trường bất động sản trong nước. Việc tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công duy trì ở mức thấp cùng sự suy giảm của thị trường nhà đất khiến các doanh nghiệp ngành sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng (VLXD) chịu ảnh hưởng nặng nề. Nhu cầu tiêu thụ suy giảm dẫn đến tình trạng sụt giảm đơn hàng nghiêm trọng, nhiều hợp đồng cung ứng vật liệu bị đình trệ hoặc đã hoàn tất nhưng không thu hồi được công nợ do chủ đầu tư thiếu hụt dòng tiền và gặp khó khăn trong tiếp cận vốn vay ngân hàng. Cùng với đó, chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao, sản phẩm tiêu thụ chậm, hàng tồn kho ứ đọng và chi phí lãi vay neo cao đã tạo sức ép lớn lên hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành.
Công ty Cổ phần Khang Minh Group (mã chứng khoán: GKM) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng với các nhóm sản phẩm chính gồm gạch xi măng cốt liệu không nung, đá ốp lát Conslab Thạch Anh, nhôm thanh định hình, cửa cuốn dân dụng và công nghiệp, cửa nhôm đồng bộ cao cấp. Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty tập trung tại Hà Nam, Hà Nội và các tỉnh lân cận. Trước bối cảnh thị trường nhiều biến động, yêu cầu phân tích, đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 trở thành cơ sở cần thiết để ban lãnh đạo nhận diện các điểm nghẽn tài chính, từ đó đề ra các giải pháp thích ứng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản – nguồn vốn và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Khang Minh Group giai đoạn 2020 – 2022.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần Khang Minh Group.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.
Tác giả đã điểm qua một số công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến hiệu quả kinh doanh, bao gồm luận án của Chu Thị Thủy (2003) về doanh nghiệp nhỏ và vừa, Đoàn Minh Phụng (2009) về doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, Đoàn Thục Quyên (2015) về doanh nghiệp sản xuất niêm yết, Nguyễn Văn Phúc (2016) về doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty Sông Đà, và Nguyễn Thị Thùy Trang (2021) về Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I. Trên cơ sở đó, khóa luận xác định khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kinh doanh tại các đơn vị sản xuất VLXD chịu tác động từ chu kỳ biến động bất động sản như Khang Minh Group.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hiệu quả kinh doanh dưới góc độ phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được kết quả đầu ra xác định. Mối quan hệ này được biểu diễn thông qua sự so sánh giữa kết quả đầu ra và hao phí nguồn lực đầu vào (hoặc ngược lại). Về mặt phân loại, hiệu quả kinh doanh được xem xét theo ba tiêu chí:
- Căn cứ theo mục tiêu: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
- Căn cứ theo phạm vi nguồn lực: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả từng lĩnh vực hoạt động.
- Căn cứ theo thời gian: Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn.
Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh được tác giả xây dựng gồm hai nhóm chính:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả từng lĩnh vực hoạt động:
- Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Vòng quay các khoản phải thu ($V_q KPT = \text{Doanh thu thuần} / \text{Khoản phải thu bình quân}$), kỳ thu tiền trung bình ($KTTTB = (\text{Khoản phải thu bình quân} \times \text{Số ngày trong kỳ}) / \text{Doanh thu thuần}$), vòng quay hàng tồn kho ($V_q HTK = \text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$), và số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
- Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Tài sản cố định bình quân}$).
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản bình quân}$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp (khả năng sinh lời):
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = (\text{Lợi nhuận} / \text{Doanh thu}) \times 100$).
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = (\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng tài sản bình quân}) \times 100$).
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = (\text{Lợi nhuận} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}) \times 100$).
- Mô hình phân tích DuPont: Khai triển ROA thành tích số giữa ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản; khai triển ROE thành tích số giữa ROS, vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính (hệ số nhân vốn).
Các nhân tố ảnh hưởng được phân định thành nhân tố bên trong (mô hình quản trị, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài sản cố định và lưu động, quản trị nguồn vốn, quản trị chi phí, chiến lược kinh doanh, trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất) và nhân tố bên ngoài (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế bao gồm tăng trưởng, tỷ giá, lãi suất vay ngân hàng, lạm phát, chính sách nhà nước và các đối thủ cạnh tranh trên thị trường).
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng là phương pháp thống kê, so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định quy mô, tỷ lệ và xu hướng biến động), phương pháp tổng hợp và phân tích tỷ số tài chính. Dữ liệu phục vụ phân tích được trích xuất từ Báo cáo tài chính kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và Báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Khang Minh Group trong giai đoạn 2020 – 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nội dung cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường. Tác giả phân tích rõ bản chất của hiệu quả kinh doanh qua mối quan hệ tương quan giữa kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận sau thuế) và yếu tố chi phí nguồn lực đầu vào (vốn, tài sản, lao động). Chương 1 làm rõ vai trò của việc phân tích hiệu quả kinh doanh đối với các bên liên quan: nhà quản trị doanh nghiệp, cổ đông/nhà đầu tư, chủ nợ (ngân hàng, tổ chức tín dụng) và cơ quan quản lý nhà nước. Tác giả thiết lập công thức tính toán cụ thể cho từng chỉ tiêu đo lường hiệu quả bộ phận (quản trị nợ phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, tổng tài sản) và chỉ tiêu sinh lời tổng hợp (ROS, ROA, ROE gắn với mô hình DuPont). Đồng thời, chương 1 phân loại có hệ thống các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả kinh doanh, tạo khung tham chiếu lý thuyết để áp dụng vào thực tế tại công ty ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Khang Minh Group
Chương 2 trình bày khái quát về Công ty Cổ phần Khang Minh Group: thành lập ngày 23/09/2010 (tiền thân là Công ty Cổ phần Gạch Khang Minh), niêm yết trên HNX ngày 17/07/2017 với mã chứng khoán GKM, vốn điều lệ đạt 238,1 tỷ đồng (sau đợt tăng vốn năm 2021 từ mức 148,8 tỷ đồng thông qua phát hành 7,854 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu). Công ty vận hành hai nhà máy tại Cụm công nghiệp Châu Sơn (TP. Phủ Lý) và Thị trấn Kiện Khê (huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam).
Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022:
- Quy mô tổng tài sản tăng từ 332,9 tỷ đồng (2020) lên 548,6 tỷ đồng (2021, tăng 64,8%), sau đó đạt khoảng 634,2 tỷ đồng (2022, tăng 15,61%). Tài sản ngắn hạn (TSNH) luôn chiếm tỷ trọng lớn (>50% tổng tài sản), trong đó khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục gia tăng (năm 2021 tăng 24,2 tỷ đồng, năm 2022 tăng 68,8 tỷ đồng, tương ứng tăng 36,23%). Hàng tồn kho tăng 53,38% năm 2021 và tiếp tục tăng 76,75% năm 2022 lên 51,9 tỷ đồng.
- Tài sản dài hạn (TSDH) năm 2021 tăng gấp đôi so với 2020. Khoản mục đầu tư tài chính dài hạn năm 2021 đạt 101 tỷ đồng (chiếm 40,88% TSDH) do công ty góp vốn 67 tỷ đồng vào Công ty Cổ phần APG Energy Nghệ An để mở rộng sang lĩnh vực năng lượng, nhưng sang năm 2022 đã thoái vốn giảm hơn 97%, chỉ còn 3 tỷ đồng nhằm tập trung vào ngành kinh doanh chính. Tài sản cố định tăng trong năm 2021 (+9,31%) và 2022 (+30,1%) do đầu tư dây chuyền sơn và hai dây chuyền đùn ép nhôm 770 ust và 1100 ust vận hành từ tháng 3/2022.
- Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu (VCSH) duy trì trên 52% tổng nguồn vốn (năm 2020 đạt 54,26%, năm 2021 đạt 54,30%, năm 2022 đạt 52,17%). Nợ phải trả tăng mạnh, riêng các khoản vay ngắn hạn năm 2022 tăng gấp đôi lên hơn 135,5 tỷ đồng; vay dài hạn đạt 132,9 tỷ đồng năm 2021 trước khi giảm 29,51% xuống còn 93,7 tỷ đồng năm 2022.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của CTCP Khang Minh Group:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 |
Biến động 2022/2021 |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
170.405 |
236.000* |
311.400* |
+38,5% |
+31,95% |
| Vòng quay khoản phải thu (vòng) |
1,29 |
1,33 |
1,39 |
+0,04 vòng (+2,77%) |
+0,06 vòng (+4,58%) |
| Kỳ thu tiền trung bình (ngày) |
282,50 |
274,87 |
262,83 |
-7,63 ngày (-2,70%) |
-12,05 ngày (-4,38%) |
| Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
5,27 |
7,28 |
6,23 |
+2,01 vòng (+38,13%) |
-1,05 vòng (-14,46%) |
| Số ngày một vòng quay HTK (ngày) |
69,25 |
50,13 |
58,60 |
-19,12 ngày (-27,60%) |
+8,47 ngày (+16,90%) |
| Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) |
1,78 |
2,53 |
2,77 |
+0,75 (+42,21%) |
+0,25 (+9,80%) |
| Vòng quay tổng tài sản (vòng) |
0,53 |
0,54 |
0,53 |
+0,01 vòng (+1,87%) |
-0,01 vòng (-1,66%) |
| Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) |
6,14% |
14,88% |
5,86% |
+8,74% |
-9,02% |
| Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) |
3,23% |
7,98% |
3,09% |
+4,75% |
-4,89% |
| Tỷ suất sinh lời vốn CSH (ROE) |
5,95% |
14,70% |
5,81% |
+8,75% |
-8,89% |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ BCTC và các bảng tính 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 trong khóa luận).
Phân tích số liệu cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty có sự phân hóa rõ nét giữa hai năm:
- Năm 2021 là giai đoạn tăng trưởng mạnh: Doanh thu thuần tăng gấp 1,39 lần, lợi nhuận sau thuế tăng gấp 3,37 lần so với năm 2020 nhờ việc thương mại hóa dòng sản phẩm mới là đá Conslab Thạch Anh tại các dự án lớn (như Resort Fusion Maia Đà Nẵng, Khu biệt thự Green Bay). Các hệ số sinh lời tăng vọt (ROS đạt 14,88%, ROA đạt 7,98%, ROE đạt 14,70%), vòng quay hàng tồn kho tăng lên 7,28 vòng.
- Năm 2022 bộc lộ nhiều điểm nghẽn: Dù doanh thu thuần tiếp tục tăng trưởng 31,95%, lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm gần một nửa. Tỷ suất ROS giảm xuống mức 5,86%, kéo ROA giảm về 3,09% và ROE về 5,81%. Nguyên nhân chính là do chi phí gia tăng nhanh chóng: chi phí lãi vay tăng gấp 2,6 lần (do dư nợ vay ngắn hạn tăng gấp đôi), chi phí bán hàng tăng gấp đôi và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng gấp 1,7 lần. Đồng thời, hàng tồn kho tăng mạnh 76,75% làm vòng quay hàng tồn kho chậm lại còn 6,23 vòng. Kỳ thu tiền trung bình tuy có cải thiện nhẹ nhưng vẫn ở mức cao (262,83 ngày), cho thấy vốn bị chiếm dụng kéo dài trong khâu bán chịu.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Khang Minh Group
Trên cơ sở định hướng phát triển của Khang Minh Group trong việc tập trung vào các sản phẩm VLXD chủ lực và khai thác dây chuyền sản xuất nhôm, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Rà soát và siết chặt chính sách cấp tín dụng thương mại, phân loại khách hàng để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; tối ưu hóa công tác quản trị dự trữ hàng tồn kho, tránh ứ đọng nguyên vật liệu; vận hành tối đa công suất hai dây chuyền đùn ép nhôm mới đi vào hoạt động nhằm nâng cao hiệu suất sinh lời của tài sản cố định.
- Giải pháp nâng cao doanh thu: Đẩy mạnh tiêu thụ đá Conslab Thạch Anh trong các công trình dân dụng (cầu thang, ốp lát) và dự án thương mại; mở rộng kênh phân phối cho các sản phẩm cửa cuốn, cửa nhôm đồng bộ và nhôm thanh định hình.
- Giải pháp tiết kiệm chi phí: Cơ cấu lại danh mục nợ vay nhằm giảm bớt áp lực từ chi phí lãi vay; cắt giảm và kiểm soát định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đang tăng cao bất thường trong năm 2022.
- Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh: Tận dụng ưu thế thương hiệu tiên phong trong gạch không nung và vật liệu thạch anh để tăng sức cạnh tranh về chất lượng và giá thành.
- Một số giải pháp khác kết hợp kiến nghị: Đề xuất kiến nghị với Nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế hỗ trợ vật liệu xây dựng xanh, đẩy nhanh giải ngân đầu tư công và hạ lãi suất tín dụng; kiến nghị ban lãnh đạo công ty nâng cao năng lực dự báo thị trường, thoái vốn khỏi các mảng đầu tư tài chính ngoài ngành để tập trung toàn lực vào sản xuất kinh doanh cốt lõi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính và thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Khang Minh Group trong một giai đoạn bản lề:
- Phân tích chi tiết sự biến động của quy mô vốn và tài sản: Làm rõ nguyên nhân việc tăng vốn điều lệ năm 2021 lên 238,1 tỷ đồng giúp công ty duy trì tỷ lệ tự chủ tài chính với VCSH trên 50% tổng nguồn vốn, tạo vùng đệm an toàn trước biến động vĩ mô.
- Xác định chính xác các điểm nghẽn vận hành: Khóa luận chỉ ra rằng vòng quay các khoản phải thu của công ty dao động từ 1,29 đến 1,39 vòng, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp mất từ 262 đến 282 ngày mới thu hồi được tiền bán hàng. Việc vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn kết hợp với lượng hàng tồn kho tăng 76,75% trong năm 2022 khiến công ty phải gia tăng vay nợ ngắn hạn (vay ngắn hạn năm 2022 đạt 135,5 tỷ đồng).
- Định lượng sự suy giảm hiệu quả sinh lời năm 2022: Minh chứng bằng số liệu thực tế về việc chi phí tài chính (lãi vay tăng 2,6 lần), chi phí bán hàng (tăng gấp đôi) và chi phí quản lý (tăng 1,7 lần) đã triệt tiêu sự tăng trưởng về doanh thu thuần, kéo tụt ROS từ 14,88% xuống 5,86% và ROE từ 14,70% xuống 5,81%.
- Đóng góp giải pháp bám sát thực tiễn: Hệ thống giải pháp đề xuất không chung chung mà gắn liền với đặc thù sản xuất của Khang Minh Group, đặc biệt là bài toán giải phóng hàng tồn kho và khai thác hai dây chuyền đùn nhôm 770 ust và 1100 ust vừa lắp đặt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về phạm vi thời gian và đơn vị: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Khang Minh Group, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp niêm yết cùng ngành VLXD (như Viglacera, Vicem).
- Giới hạn về nguồn dữ liệu: Do hạn chế về mặt bảo mật thông tin nội bộ của công ty thực tập, phân tích chủ yếu dựa trên số liệu Báo cáo tài chính tổng hợp công khai mà chưa bóc tách sâu số liệu kế toán quản trị theo từng dòng sản phẩm riêng biệt (biên lợi nhuận gộp riêng của đá Conslab Thạch Anh so với mảng nhôm thanh và gạch không nung) hoặc hiệu suất hoạt động chi tiết của từng nhà máy tại Hà Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2022 để kiểm nghiệm tính bền vững của các giải pháp khi thị trường bất động sản bước vào giai đoạn phục hồi; ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao để đánh giá tác động của cơ cấu nợ đến rủi ro kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp sản xuất VLXD.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Phân tích tài chính và Quản trị kinh doanh: Cung cấp bài học điển hình về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, ứng dụng hệ thống tỷ số hoạt động kết hợp mô hình DuPont để mổ xẻ biến động lợi nhuận trong môi trường kinh doanh thực tế.
- Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài về ngành vật liệu xây dựng: Phần phân tích thực trạng tại Chương 2 là dữ liệu tham khảo cụ thể về tác động lan truyền từ khủng hoảng bất động sản đến vòng quay vốn lưu động, nợ phải thu và chi phí lãi vay của một doanh nghiệp sản xuất tầm trung.
- Ban quản trị và bộ phận tài chính của các doanh nghiệp tương tự: Tham khảo cách đánh giá rủi ro từ việc nới lỏng chính sách bán chịu dẫn đến ứ đọng vốn và sự gia tăng gánh nặng lãi vay khi mở rộng đầu tư tài sản cố định.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân vì sao tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE) của Khang Minh Group tăng đột biến trong năm 2021 nhưng lại sụt giảm mạnh vào năm 2022?
Năm 2021, doanh thu thuần tăng 1,39 lần và lợi nhuận sau thuế tăng gấp 3,37 lần so với năm 2020 nhờ việc tiêu thụ thuận lợi sản phẩm mới đá Conslab Thạch Anh tại các dự án nghỉ dưỡng và đô thị lớn, giúp ROS đạt đỉnh 14,88%. Sang năm 2022, mặc dù doanh thu thuần vẫn tăng 31,95%, lợi nhuận sau thuế lại giảm gần một nửa do các khoản chi phí phát sinh tăng quá nhanh: chi phí lãi vay tăng gấp 2,6 lần, chi phí bán hàng tăng gấp 2 lần và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng gấp 1,7 lần so với năm 2021, kéo theo ROS giảm về 5,86%, ROA giảm về 3,09% và ROE giảm về 5,81%.
2. Biến động của khoản mục đầu tư tài chính dài hạn tại Khang Minh Group giai đoạn 2020 – 2022 phản ánh định hướng gì của doanh nghiệp?
Năm 2021, đầu tư tài chính dài hạn tăng vọt lên mức 101 tỷ đồng (chiếm 40,88% cơ cấu TSDH) do công ty thực hiện chiến lược mở rộng ngành nghề, tiêu biểu là việc góp 67 tỷ đồng vào Công ty Cổ phần APG Energy Nghệ An để đầu tư sang mảng năng lượng. Tuy nhiên, sang năm 2022, công ty đã tiến hành chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp này và thoái vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Cụm công nghiệp APG, làm khoản mục này giảm hơn 97% xuống còn 3 tỷ đồng nhằm thu hồi vốn, tái tập trung toàn bộ nguồn lực vào mảng sản xuất cốt lõi là thanh nhôm định hình và sản phẩm đá thạch anh.
3. Hiệu quả quản trị các khoản phải thu và thu hồi nợ của công ty diễn biến như thế nào qua các chỉ số?
Số vòng quay khoản phải thu của công ty có xu hướng tăng nhẹ từ 1,29 vòng (năm 2020) lên 1,33 vòng (năm 2021) và 1,39 vòng (năm 2022), tương ứng kỳ thu tiền trung bình rút ngắn từ 282,50 ngày xuống 274,87 ngày và 262,83 ngày. Mặc dù có sự cải thiện nhờ nỗ lực siết chặt chính sách thu hồi nợ, thời gian thu tiền bình quân của công ty vẫn ở mức rất dài (gần 9 tháng), cho thấy công ty vẫn đang bị các chủ đầu tư và đối tác mua chịu chiếm dụng vốn lớn.
4. Cơ cấu nguồn vốn và nợ vay của Khang Minh Group biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Vốn chủ sở hữu của công ty tăng từ 180,8 tỷ đồng (2020) lên 297,9 tỷ đồng (2021) nhờ đợt chào bán 7,854 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu thu về 74 tỷ đồng và tăng vốn điều lệ lên 238,1 tỷ đồng. Tuy nhiên, áp lực nợ vay gia tăng rõ rệt: năm 2021 vay dài hạn tăng gấp 3 lần đạt 132,9 tỷ đồng để tài trợ mua sắm máy móc thiết bị; sang năm 2022, vay ngắn hạn lại tăng gấp đôi lên mức 135,5 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động trong bối cảnh thu hồi nợ chậm và hàng tồn kho tăng 76,75%.
5. Những yếu tố vĩ mô và ngành nào được tác giả nhận định là rào cản lớn nhất đối với hoạt động của Khang Minh Group?
Tác giả xác định ba rào cản chính: sự đóng băng của thị trường bất động sản làm sụt giảm nhu cầu xây dựng dẫn đến suy giảm đơn hàng; việc các chủ đầu tư thiếu hụt dòng tiền và khó tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng khiến các hợp đồng cung ứng VLXD bị dừng hoặc không thể thanh toán; và tình trạng chi phí nguyên vật liệu tăng cao kết hợp với mặt bằng lãi suất cho vay của hệ thống ngân hàng duy trì ở mức cao.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Quang Lợi đã cung cấp một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh và có hệ thống về thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Khang Minh Group giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên số liệu tài chính thực nghiệm, tác giả đã làm rõ bức tranh tương phản giữa bước bứt phá doanh thu năm 2021 và áp lực chi phí lãi vay cùng tồn kho ứ đọng làm suy giảm tỷ suất sinh lời trong năm 2022. Các nhóm giải pháp về quản trị tài sản lưu động, tiết giảm chi phí tài chính và vận hành tối ưu dây chuyền sản xuất nhôm mới được đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành của công ty cũng như làm tài liệu tham khảo cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng.