Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh đổi mới và hội nhập, số lượng doanh nghiệp thành lập mới trên cả nước năm 2016 đã đạt mốc kỷ lục với 110.100 doanh nghiệp, tăng 16,2% so với năm 2015. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng cùng với sự đa dạng của các loại hình kinh doanh đã đặt ra thách thức rất lớn cho công tác quản lý thu ngân sách nhà nước. Thực hiện cơ chế quản lý thuế theo phương thức tự khai, tự tính và tự nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế năm 2006, quyền chủ động được trao tối đa cho người nộp thuế. Tuy nhiên, tình trạng lợi dụng sự thông thoáng của pháp luật để trốn thuế, gian lận tiền hoàn thuế diễn biến ngày càng tinh vi và phức tạp. Thống kê từ Bộ Tài chính cho thấy, trong số 18% đến 20% tổng số gần 450.000 doanh nghiệp đang hoạt động được thanh tra, kiểm tra hàng năm, có tới 92% doanh nghiệp bộc lộ các dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế.

Tại tỉnh Phú Thọ, tính đến ngày 31/12/2016, toàn tỉnh có 5.779 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh với 2.985 doanh nghiệp hạch toán độc lập đang hoạt động thực tế. Tổng số thu ngân sách nhà nước từ khu vực doanh nghiệp trên địa bàn năm 2016 đạt 2.310,6 tỷ đồng, tăng 2,6% so với năm 2015. Mặc dù Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đã đạt 96% kế hoạch kiểm tra thuế năm 2016, cao hơn đáng kể so với Cục Thuế Hà Nội (đạt 86,94%) và Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh (đạt 69,37%), nhưng hiệu quả thu hồi nợ đọng và số thuế truy thu bình quân trên mỗi cuộc kiểm tra vẫn chưa tương xứng với tiềm năng.

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Trần Thị Tuyết tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Nguyễn Văn Song, tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác kiểm tra thuế tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu làm rõ các nhân tố tác động từ cả hai phía cơ quan thuế và người nộp thuế, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả kiểm tra thuế, đảm bảo sự công bằng và chống thất thu ngân sách nhà nước trong thời gian tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý rủi ro tuân thủ thuế và lý thuyết quản trị hành chính công hiện đại. Theo quy định tại Luật Quản lý thuế năm 2006 và Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, kiểm tra thuế được xác định là hoạt động giám sát thường xuyên của cơ quan thuế đối với các giao dịch, hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật trong đời sống kinh tế.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ ba khái niệm trụ cột:

  • Cơ chế tự khai, tự nộp: Người nộp thuế chủ động kê khai, tính toán và nộp thuế theo lịch trình luật định mà không có sự can thiệp trực tiếp trước của cơ quan thuế.
  • Phân tích rủi ro trong quản lý thuế: Quy trình thu thập, phân tích thông tin và phân loại mức độ rủi ro của doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch kiểm tra trọng tâm, trọng điểm thay vì kiểm tra dàn trải.
  • Kiểm tra bàn và kiểm tra hiện trường: Hai hình thức kiểm tra cơ bản gồm kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra thực tế sổ sách, chứng từ tại trụ sở người nộp thuế với thời hạn chuẩn không quá 05 ngày làm việc.

Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu bài học kinh nghiệm quốc tế từ Cơ quan Ngân sách và Hải quan Vương quốc Anh (HMRC) với việc áp dụng hệ thống tự động bộ tín nhiệm giúp ngăn chặn 579 triệu bảng tiền gian lận thuế và Cơ quan Thuế vụ Canada (CRA) với quy trình kiểm toán bàn - kiểm toán lĩnh vực cùng chế tài xử phạt từ 50% đến 200% tiền trốn thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2014 đến năm 2016:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết thu ngân sách, số liệu thống kê của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ, số liệu niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ và các văn bản chỉ đạo của Tổng cục Thuế.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp phỏng vấn sâu và khảo sát bằng bảng hỏi đối với 150 mẫu khảo sát. Đối tượng điều tra gồm các công chức quản lý thuế tại Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế huyện, thành, thị; cùng đội ngũ giám đốc, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn 13 đơn vị hành chính của tỉnh.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Đề tài áp dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh chỉ số phát triển, phương pháp phân tổ thống kê và thang đo Likert 5 mức độ để định lượng các đánh giá về chất lượng kiểm tra, thái độ công chức và mức độ tuân thủ của doanh nghiệp. Việc kết hợp các phương pháp này cho phép đánh giá đa chiều, khách quan và xác định chính xác các điểm nghẽn trong quy trình quản lý thuế. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý dữ liệu được hoàn thiện và bảo vệ thành công trong năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kiểm tra thuế tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016 đem lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có đặc thù phân hóa sâu sắc. Đến hết năm 2016, trong tổng số 2.985 doanh nghiệp hạch toán độc lập đang hoạt động, khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng áp đảo với 2.878 doanh nghiệp (chiếm 96,4%), khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có 74 doanh nghiệp (chiếm 2,5%) và khối doanh nghiệp nhà nước có 33 doanh nghiệp (chiếm 1,1%). Đại đa số doanh nghiệp là quy mô siêu nhỏ và nhỏ (chiếm trên 98%), vốn đăng ký bình quân đạt 4,345 tỷ đồng/doanh nghiệp, thấp hơn khoảng 46,4% so với mức bình quân cả nước là 8,1 tỷ đồng/doanh nghiệp. Về hiệu quả kinh doanh, có 1.660 doanh nghiệp báo lãi (chiếm 61,1%) với mức lãi bình quân 938 triệu đồng/doanh nghiệp, trong khi có tới 885 doanh nghiệp báo lỗ (chiếm 32,6%) với mức lỗ bình quân 806 triệu đồng/doanh nghiệp.

Thứ hai, kết quả thu ngân sách và tiến độ kiểm tra thuế ghi nhận những bước tiến rõ rệt nhưng còn tiềm ẩn sự mất cân đối. Năm 2016, tổng số thu ngân sách từ các doanh nghiệp đạt 2.310,6 tỷ đồng, trong đó khu vực ngoài quốc doanh đóng góp 1.111,4 tỷ đồng (chiếm 48,1%), khu vực doanh nghiệp nhà nước địa phương đạt 592,4 tỷ đồng, khu vực doanh nghiệp nhà nước trung ương đạt 418,2 tỷ đồng và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 188,5 tỷ đồng. Cục Thuế Phú Thọ hoàn thành 96% kế hoạch kiểm tra được giao năm 2016, duy trì sự kiểm soát hồ sơ khai thuế tại bàn đạt tỷ lệ gần 100%.

Thứ ba, các hành vi vi phạm pháp luật thuế của doanh nghiệp được phát hiện qua kiểm tra có chiều hướng ngày càng phức tạp. Các sai phạm chủ yếu bao gồm: tạo lập chứng từ thanh toán ngân hàng khống cho các giao dịch mua bán từ 20 triệu đồng trở lên nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế giá trị gia tăng; sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp ngừng hoạt động để hợp thức hóa hàng hóa nhập lậu; hạch toán chi phí không đúng quy định để giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp; và áp dụng sai thuế suất thuế giá trị gia tăng giữa các mức 0%, 5% và 10%.

Thảo luận kết quả

Thực tế kiểm tra cho thấy có sự chênh lệch nhất định giữa kết quả phân tích rủi ro trên hệ thống tin học và thực tế kiểm tra tại hiện trường. Nguyên nhân cốt lõi là hệ thống cơ sở dữ liệu doanh nghiệp chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn giữa các phòng ban chức năng và các đơn vị ngoài ngành thuế như Kho bạc, Ngân hàng và Công an. Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ kiểm tra thuế tuy có trình độ chuyên môn cao nhưng tỷ lệ công chức có kinh nghiệm chuyên sâu về kiểm toán tài chính và công nghệ thông tin vẫn còn thiếu hụt.

Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng sâu sắc với nghiên cứu của tác giả Võ Tiến Dũng (2013) tại Thành phố Hồ Chí Minh khi chỉ ra rằng chất lượng cuộc kiểm tra và tính đồng bộ của chính sách thuế là hai yếu tố then chốt quyết định hiệu quả chống thất thu. Đồng thời, nghiên cứu tái khẳng định kết luận của tác giả Nguyễn Chí Dũng (2009) về việc nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế phải dựa trên nền tảng quản lý rủi ro chuẩn hóa.

Dữ liệu của nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất sinh động thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu thành phần kinh tế của 2.985 doanh nghiệp trên địa bàn và bảng số liệu so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra thuế giữa tỉnh Phú Thọ (đạt 96%) với các địa phương lớn như Hà Nội (86,94%) và Thành phố Hồ Chí Minh (69,37%). Việc trình bày dưới dạng trực quan này giúp làm nổi bật những nỗ lực vượt bậc của cơ quan quản lý thuế địa phương bên cạnh những hạn chế cần tiếp tục tháo gỡ.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế tại tỉnh Phú Thọ:

Thứ nhất, nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu và hoàn thiện bộ tiêu chí phân tích rủi ro tự động. Cơ quan thuế cần chuẩn hóa quy trình phân loại người nộp thuế dựa trên quy mô doanh thu, lịch sử tuân thủ và mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính. Mục tiêu hướng tới là nâng cao độ chính xác của kế hoạch lựa chọn doanh nghiệp kiểm tra đạt trên 85% trong giai đoạn 2018 - 2020. Chủ thể thực hiện là Cục Thuế tỉnh Phú Thọ phối hợp với Tổng cục Thuế.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm tra hồ sơ và đối chiếu chéo hóa đơn. Khai thác triệt để các ứng dụng nghiệp vụ như TINC, QLT, TTKT, BCTC và QLN để rà soát 100% hồ sơ khai thuế nộp qua mạng, chủ động phát hiện các hóa đơn bất hợp pháp và các giao dịch chuyển tiền đáng ngờ qua ngân hàng trên 20 triệu đồng. Thời gian triển khai liên tục hàng năm do Phòng Kê khai - Kế toán thuế và các Phòng Kiểm tra thuế chủ trì.

Thứ ba, chuẩn hóa tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho công chức kiểm tra. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, phát hiện chuyển giá và kỹ năng kiểm tra thuế điện tử. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% cán bộ kiểm tra thuế hoàn thành các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu. Chủ thể thực hiện là Ban Lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Phú Thọ.

Thứ tư, tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và đôn đốc xử lý sau kiểm tra. Thiết lập kênh trao đổi thông tin định kỳ giữa cơ quan thuế với Cơ quan Cảnh sát điều tra, Hải quan, Ngân hàng Nhà nước và Quản lý thị trường để xử lý kịp thời các hành vi gian lận hóa đơn, trốn thuế. Đảm bảo tỷ lệ thu hồi tiền thuế truy thu và tiền phạt nộp vào ngân sách nhà nước đạt trên 95% tổng số tiền xử lý sau kiểm tra. Chủ thể phối hợp gồm Phòng Quản lý nợ, các Đoàn kiểm tra thuế và các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành thuế: Là tài liệu nghiệp vụ tham khảo giá trị cho các công chức đang công tác tại các phòng kiểm tra, thanh tra, quản lý nợ thuộc Cục Thuế và các Chi cục Thuế. Tài liệu cung cấp các bước nhận diện rủi ro thực tế, quy trình kiểm tra bàn và phương pháp xử lý các hành vi vi phạm về hóa đơn và hoàn thuế giá trị gia tăng.
  • Chủ doanh nghiệp, Giám đốc điều hành và kế toán trưởng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về các lỗi sai phạm kế toán thường gặp, giúp doanh nghiệp tự rà soát hồ sơ khai thuế, hoàn thiện hệ thống chứng từ thanh toán ngân hàng và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế tự nguyện.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành kinh tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng. Luận văn cung cấp khung phân tích kết hợp số liệu thứ cấp với dữ liệu điều tra thực địa theo thang đo Likert và phương pháp phân tổ.
  • Cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan thanh tra nhà nước: Cung cấp luận cứ thực chứng giúp Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Hội đồng nhân dân tỉnh có cơ sở hoàn thiện hành lang pháp lý, sửa đổi quy trình kiểm tra và bổ sung quy chế giám sát hoạt động kiểm tra thuế.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được pháp luật quy định như thế nào? Theo quy định tại Điều 62 Thông tư 156/2013/TT-BTC, thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế không quá 05 ngày làm việc thực tế kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết phải xác minh thêm chứng cứ phức tạp, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo lãnh đạo để gia hạn thêm một lần không quá 05 ngày làm việc.

Những hành vi gian lận thuế phổ biến nhất tại địa bàn tỉnh Phú Thọ là gì? Các hành vi vi phạm phổ biến được phát hiện qua 2.985 doanh nghiệp hoạt động gồm: sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào; tạo vòng quay thanh toán ngân hàng giả mạo cho các giao dịch trên 20 triệu đồng nhằm trục lợi hoàn thuế; và kê khai khống các khoản chi phí không hợp lý để giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp quản lý rủi ro giúp ích gì cho công tác kiểm tra thuế tại địa phương? Phương pháp quản lý rủi ro hỗ trợ cơ quan thuế phân loại chính xác các đối tượng có mức độ rủi ro cao từ kho dữ liệu điện tử. Nhờ đó, cơ quan thuế tập trung nguồn lực kiểm tra có trọng tâm, giúp Phú Thọ hoàn thành 96% kế hoạch kiểm tra năm 2016 mà không gây cản trở hoạt động của 61,1% doanh nghiệp chấp hành tốt.

Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Vương quốc Anh và Canada có thể vận dụng ra sao? Cơ quan Thuế có thể học hỏi hệ thống tự động đánh giá mức tín nhiệm của HMRC (Vương quốc Anh) trong việc sàng lọc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng, đồng thời áp dụng quy trình phân tách rõ ràng giữa kiểm toán bàn và kiểm toán lĩnh vực của CRA (Canada) gắn với chế tài phạt nghiêm khắc từ 50% đến 200% tiền vi phạm.

Doanh nghiệp cần làm gì để hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu thuế sau kiểm tra? Doanh nghiệp cần duy trì hệ thống sổ sách kế toán minh bạch, kiểm tra chặt chẽ tính pháp lý của hóa đơn đầu vào từ các đối tác, đảm bảo 100% các khoản thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên thực hiện qua tài khoản ngân hàng và chủ động đối chiếu số liệu tờ khai trước thời hạn nộp quyết toán thuế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm tra thuế và đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế giá trị từ Vương quốc Anh và Canada.
  • Đánh giá chân thực bức tranh thực trạng tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016 với 2.985 doanh nghiệp hoạt động, thu ngân sách từ doanh nghiệp đạt 2.310,6 tỷ đồng năm 2016 và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra đạt 96%.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân tồn tại từ sự thiếu đồng bộ của chính sách, cơ sở dữ liệu rủi ro đến hạn chế về trình độ quản lý kế toán của trên 98% doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về phân tích rủi ro tự động, ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phối hợp liên ngành.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp hoàn thiện quy trình kiểm tra thuế theo định hướng minh bạch, hiện đại và chuyên nghiệp.

Công tác tăng cường kiểm tra thuế là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm nguồn thu ngân sách bền vững cho địa phương trong giai đoạn 2018 - 2020 và những năm tiếp theo. Độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Tuyết tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý và nghiên cứu chuyên sâu!