Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại (NHTM) hoạt động với tư cách là những định chế tài chính trung gian thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ – một loại hàng hóa đặc biệt. Để duy trì và phát triển danh mục tài sản sinh lời, đáp ứng nhu cầu tín dụng ngày càng tăng của nền kinh tế, nguồn vốn huy động được xác định là "nguyên liệu đầu vào" đóng vai trò quyết định đến năng lực thanh toán, uy tín và năng lực cạnh tranh của mỗi ngân hàng. Đối với hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), việc khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn vừa là nhiệm vụ kinh doanh vừa là sứ mệnh phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Ngọc Huyền (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) lựa chọn nghiên cứu đề tài tại Agribank Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng trong giai đoạn đơn vị có sự chuyển dịch lớn về mặt tổ chức (năm 2018 được nâng cấp từ phòng giao dịch trực thuộc Agribank Vĩnh Bảo thành chi nhánh loại 3 trực thuộc Agribank Đông Hải Phòng). Thực tiễn cho thấy, mặc dù nguồn vốn của chi nhánh qua các năm đều đạt mức tăng trưởng khá cao, nhưng so với tổng tiềm năng nguồn vốn trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thì thị phần huy động vẫn còn khiêm tốn. Đồng thời, việc đối mặt với áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác, sự biến động của thị trường tài chính và bài toán tối ưu hóa chi phí đầu vào đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá toàn diện hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể thông qua hệ thống ba nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về NHTM, các nghiệp vụ kinh tế, bản chất nguồn vốn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi tại Agribank Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2018; làm rõ quy mô, cơ cấu, chi phí, mức độ cân đối kỳ hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NHTM.
- Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng (địa chỉ trụ sở tại xã Tam Cường, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập và khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến hết năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính - ngân hàng hiện đại, gắn liền với các quy định pháp lý và cơ chế quản trị vốn nội bộ của hệ thống ngân hàng Việt Nam:
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng:
- Khái niệm và nghiệp vụ NHTM: Khóa luận xác định NHTM là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tài chính cho công chúng và doanh nghiệp, thực hiện ba nhóm nghiệp vụ kinh tế cơ bản: nghiệp vụ huy động vốn (tạo lập vốn nợ từ tiền gửi, vay liên ngân hàng, vay thị trường vốn, vay Ngân hàng Nhà nước), nghiệp vụ sử dụng vốn (hoạt động ngân quỹ, dự trữ bắt buộc, tín dụng và đầu tư tài chính) và nghiệp vụ thanh toán (mở tài khoản giao dịch, thanh toán không dùng tiền mặt qua séc, ủy nhiệm chi, thư tín dụng).
- Phân loại nguồn vốn: Tác giả phân chia nguồn vốn ngân hàng thành vốn chủ sở hữu (vốn ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận, cổ phần hóa và các quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ thặng dư) và vốn nợ (chiếm khoảng 80% tổng nguồn vốn, nòng cốt là tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của dân cư).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn: Hiệu quả được xem xét dưới 4 góc độ: quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn; cơ cấu nguồn vốn (phân theo đối tượng khách hàng, theo kỳ hạn ngắn - trung - dài hạn, theo loại tiền tệ VND - ngoại tệ); chi phí huy động vốn (chi phí lãi và chi phí phi lãi); và mức độ cân đối giữa huy động với sử dụng vốn để kiểm soát ba loại rủi ro trọng yếu gồm rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái và rủi ro thanh khoản.
- Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ (FTP - Fund Transfer Pricing) và biên lãi thuần (NIM): Tác giả vận dụng công thức tính thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn dựa trên định giá điều chuyển vốn tập trung:
$$\text{Thu nhập ròng từ huy động vốn} = (\text{NIM}{\text{HĐV}} \times \text{Số dư HĐV bình quân}) - \text{Chi phí huy động vốn khác}$$
Trong đó, $\text{NIM}{\text{HĐV}} = \text{Lãi suất FTP mua vốn} - \text{Lãi suất huy động vốn thực tế}$.
Văn bản quy định và cơ chế quản trị:
Khóa luận viện dẫn khung pháp lý gồm Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng Nhà nước, các quy định về dự trữ bắt buộc, cùng quy trình lập kế hoạch cân đối nguồn vốn – sử dụng vốn do Hội sở Agribank ban hành (lập định kỳ vào tháng 11 hàng năm, hoàn tất gửi Hội sở trước ngày 30/11 và trình Hội đồng quản trị phê duyệt trước ngày 01/01).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập chuỗi số liệu tài chính từ bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và nguồn vốn của Agribank Nam Am qua các năm 2016, 2017, 2018.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, mức độ biến động cơ cấu kỳ hạn, đối tượng và loại tiền tệ qua từng năm (so sánh năm 2017 với 2016, năm 2018 với 2017).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp logic: Đối chiếu giữa số liệu đầu vào (huy động vốn) và đầu ra (dư nợ tín dụng) để làm rõ mức độ cân đối thanh khoản, chi phí vốn và khả năng sinh lời của chi nhánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn tiền gửi và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn tiền gửi tại các ngân hàng thương mại
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ vai trò quyết định của vốn đối với hoạt động của NHTM: là điểm xuất phát trong chu kỳ kinh doanh, quyết định quy mô tín dụng, đảm bảo năng lực thanh toán, tạo dựng uy tín và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu vốn nợ, trong đó khẳng định tiền gửi dân cư là nguồn vốn ổn định nhất, còn tiền gửi của các tổ chức kinh tế tuy có chi phí rẻ nhưng tính ổn định kém hơn do phụ thuộc vào chu kỳ thanh toán. Về phương diện đánh giá hiệu quả, chương này xây dựng bảng ma trận phân tích đặc trưng kỳ hạn: huy động ngắn hạn có chi phí thấp nhưng tính ổn định kém; huy động trung - dài hạn có chi phí cao nhưng tính ổn định cao, phục vụ cho vay dài hạn an toàn hơn.
Đồng thời, chương 1 phân tích hệ thống nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn, chia thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý (Luật TCTD, biên độ lãi suất của NHNN); môi trường kinh tế - xã hội (lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế); tâm lý và thói quen tích lũy của khách hàng (giữ vàng, tiền mặt hay gửi tiết kiệm).
- Nhóm nhân tố chủ quan: Tính đa dạng của các hình thức huy động; chính sách lãi suất cạnh tranh; trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng; trình độ công nghệ ngân hàng hiện đại; mạng lưới chi nhánh/phòng giao dịch; chính sách quảng cáo và mức độ thâm niên uy tín của ngân hàng trên thị trường.
Chương 2: Phân tích thực trạng huy động vốn và đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Agribank Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng
Chương 2 trình bày tổng quan về Agribank Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng: trụ sở mới tại xã Tam Cường (huyện Vĩnh Bảo) được khánh thành ngày 02/02/2015 trên diện tích 1.200 m² (nhà làm việc chính 3 tầng diện tích 990 m², vốn đầu tư gần 14,5 tỷ đồng). Đến năm 2018, đơn vị được nâng cấp từ PGD Nam Am thành chi nhánh loại 3 trực thuộc Agribank Hải Phòng. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Dương Quốc Huy, Phó Giám đốc Nguyễn Huy Khanh) và 3 phòng chức năng: Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Tín dụng và Phòng Kế toán ngân quỹ.
Tác giả phân tích chuyên sâu các mảng số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:
| Chỉ tiêu kinh doanh cơ bản |
Đơn vị tính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Vốn huy động cuối kỳ |
Triệu đồng |
216.791 |
372.469 |
418.260 |
| Tốc độ tăng trưởng vốn cuối kỳ |
% |
- |
+71,81% |
+12,29% |
| Tỷ lệ hoàn thành KH vốn cuối kỳ |
% |
105,9% |
104,4% |
104,4% |
| Tổng dư nợ cho vay |
Triệu đồng |
209.160 |
- |
- |
| - Tỷ trọng cho vay ngắn hạn |
% |
51,0% |
- |
55,1% |
| - Tỷ trọng cho vay trung, dài hạn |
% |
49,0% |
- |
44,9% |
| Tỷ lệ nợ xấu |
% |
0,11% |
2,74% |
5,65% |
| Lợi nhuận trước thuế |
Triệu đồng |
(2.993) |
(259) |
1.010 |
Phân tích cơ cấu vốn huy động theo ba tiêu thức:
- Theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi dân cư giữ vai trò chủ đạo, dao động từ 49,13% đến 56,28% tổng nguồn vốn (năm 2016 đạt 121.880 triệu đồng, trong đó tiền gửi có kỳ hạn chiếm 83,90%). Tiền gửi tổ chức kinh tế tăng trưởng nhanh, từ 36,03% (năm 2016) lên 46,05% (năm 2018), do chi nhánh đã thiết lập quan hệ giao dịch với khoảng 50% số TCKT trên địa bàn huyện. Tiền gửi từ định chế tài chính chiếm tỷ trọng thấp (năm 2016 chiếm 16,82%).
- Theo kỳ hạn: Tiền gửi ngắn hạn chiếm áp đảo và tăng liên tục (năm 2017 đạt 201.578 triệu đồng, tăng 75.897 triệu đồng so với 2016; năm 2018 đạt 268.741 triệu đồng, tăng 33% so với 2017). Ngược lại, nguồn vốn trung và dài hạn có dấu hiệu suy giảm, năm 2018 giảm 13% (-90.372 triệu đồng), đặt ra rủi ro chênh lệch kỳ hạn tài sản.
- Theo loại tiền tệ: Huy động vốn bằng nội tệ (VND) chiếm tỷ trọng tuyệt đối: năm 2016 đạt 198.502 triệu đồng; năm 2017 tăng 77% (đạt 349.528 triệu đồng, tăng 151.502 triệu đồng); năm 2018 đạt 395.906 triệu đồng (tăng 46.378 triệu đồng, tương ứng 13%). Ngoại tệ quy đổi chỉ chiếm lượng nhỏ (năm 2016 là 18.399 triệu đồng, năm 2017 tăng 24%, năm 2018 giảm 587 triệu đồng, tương ứng -3%).
Về mặt tài chính, chi nhánh đã đảo chiều thành công kết quả kinh doanh từ lỗ sang lãi: năm 2016 lỗ 2.993 triệu đồng, năm 2017 giảm lỗ xuống 259 triệu đồng và năm 2018 đạt lợi nhuận dương 1.010 triệu đồng. Tỷ lệ biên thu nhập lãi từ huy động vốn (NIM HĐV) duy trì ổn định: năm 2016 đạt 1,43%, năm 2017 đạt 1,45% và năm 2018 đạt 1,41%. Tuy nhiên, điểm hạn chế lớn nhất là nợ xấu gia tăng nhanh chóng từ 0,11% (2016) lên 2,74% (2017) và chạm ngưỡng 5,65% (2018), cùng với chi phí hoạt động vẫn ở mức cao.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Chi nhánh Nam Am - Đông Hải Phòng
Trên cơ sở mục tiêu phát triển và mở rộng nguồn vốn tiền gửi của đơn vị, tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tháo gỡ các tồn tại đã chỉ ra ở chương 2:
- Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch về khu vực nông thôn: Tận dụng lợi thế thương hiệu Agribank gắn liền với nông nghiệp, chi nhánh cần nghiên cứu thiết lập thêm các điểm giao dịch vệ tinh hoặc tổ lưu động phục vụ tại các xã vùng sâu, vùng xa thuộc địa bàn huyện Vĩnh Bảo để trực tiếp tiếp cận nguồn tiền mặt nhàn rỗi trong nông dân.
- Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý kèm theo các chương trình khuyến mại, quà tặng: Áp dụng cơ chế lãi suất bậc thang linh hoạt theo số dư tiền gửi và kỳ hạn; triển khai các chương trình bốc thăm trúng thưởng, tặng quà vật chất vào các dịp lễ, tết, vụ mùa nhằm kích thích tâm lý gửi tiền tích lũy của dân cư địa phương.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn theo từng đối tượng khách hàng: Thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi chuyên biệt cho dân cư (tiết kiệm tích lũy nông thôn, tiết kiệm gửi góp, chứng chỉ tiền gửi) và các gói tiền gửi thanh toán kết hợp dịch vụ thu hộ, chi hộ, trả lương qua tài khoản cho các tổ chức kinh tế và trường học, bệnh viện trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về tình hình huy động vốn của một chi nhánh ngân hàng cấp huyện trong giai đoạn nâng cấp chuyển đổi mô hình tổ chức:
| Tiêu chí |
Kết quả ghi nhận tại Agribank Nam Am (2016 – 2018) |
| Tăng trưởng quy mô vốn |
Vốn huy động cuối kỳ tăng gần gấp đôi từ 216.791 triệu đồng (2016) lên 418.260 triệu đồng (2018). |
| Hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch |
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn bình quân 3 năm đều vượt mức 100%, đạt bình quân khoảng 105%. |
| Cơ cấu đối tượng khách hàng |
Tiền gửi dân cư chiếm ưu thế (49,13% - 56,28%); tiền gửi tổ chức kinh tế mở rộng mạnh (từ 36,03% lên 46,05%). |
| Cơ cấu đồng tiền |
Nội tệ VND chiếm trên 90% tổng nguồn vốn, phản ánh đúng đặc thù sản xuất tiêu dùng vùng nông thôn Hải Phòng. |
| Chuyển biến tài chính |
Lợi nhuận trước thuế chuyển biến từ mức âm 2.993 triệu đồng (2016) sang mức lãi dương 1.010 triệu đồng (2018). |
Khóa luận đã đóng góp về mặt thực tiễn khi chỉ ra rõ ràng các "nút thắt" trong quản trị vốn của Agribank Nam Am: nguồn vốn trung và dài hạn suy giảm (giảm 13% trong năm 2018), sự mất cân đối kỳ hạn khi nguồn ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn trong khi chi nhánh vẫn duy trì tỷ trọng cho vay trung dài hạn ở mức 44,9%. Đóng góp giải pháp của tác giả gắn liền với địa bàn thực tế huyện Vĩnh Bảo, nhấn mạnh việc khai thác khách hàng TCKT địa phương kết hợp giữ chân khách hàng gửi tiết kiệm dân cư truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế của sinh viên:
- Phạm vi thời gian và chuỗi số liệu: Dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2018, chưa phản ánh được tác động của các biến động kinh tế vĩ mô trong các năm tiếp theo cũng như diễn biến thị trường sau khi chi nhánh hoạt động ổn định ở quy mô chi nhánh loại 3.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ tài chính, chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng (như hồi quy đa biến) để định lượng mức độ tác động của các nhân tố lãi suất, thu nhập bình quân đầu người, hay mạng lưới phòng giao dịch đến lượng vốn huy động.
- Dữ liệu sơ cấp: Đề tài chưa thực hiện khảo sát xã hội học bằng bảng câu hỏi đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn để đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ và sản phẩm tiền gửi của Agribank Nam Am.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính sang các năm sau 2018, đồng thời tích hợp phân tích tác động của các sản phẩm ngân hàng số (Agribank E-Mobile Banking, thanh toán mã QR) tới việc thu hút tiền gửi không kỳ hạn (CASA) tại khu vực nông nghiệp nông thôn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho một bài khóa luận tốt nghiệp phân tích thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHTM; mẫu biểu so sánh quy mô, cơ cấu theo đối tượng, kỳ hạn, tiền tệ và cách tính thu nhập ròng qua cơ chế điều chuyển vốn nội bộ (FTP).
- Cán bộ ngân hàng tại địa bàn nông thôn: Cung cấp tư liệu thực chứng về phương thức cân đối kế hoạch nguồn vốn - sử dụng vốn tại Agribank cấp chi nhánh loại 3, bài học kinh nghiệm trong việc kiểm soát rủi ro chênh lệch kỳ hạn và tăng trưởng nợ xấu đi kèm mở rộng tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Agribank Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng được thành lập và đầu tư xây dựng như thế nào?
Trụ sở chi nhánh đặt tại xã Tam Cường, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, được khởi công xây dựng từ tháng 6/2013 với tổng mức đầu tư gần 14,5 tỷ đồng trên diện tích 1.200 m² (nhà làm việc chính 3 tầng diện tích 990 m²) và khánh thành ngày 02/02/2015. Năm 2018, đơn vị được nâng cấp từ phòng giao dịch Nam Am (trực thuộc Agribank Vĩnh Bảo) thành chi nhánh loại 3 trực thuộc Agribank Hải Phòng.
2. Tổng quy mô vốn huy động của Agribank Nam Am đạt bao nhiêu vào cuối năm 2018?
Đến ngày 31/12/2018, tổng vốn huy động của chi nhánh đạt 418.260 triệu đồng, tăng 45.791 triệu đồng (tương ứng tăng trưởng 12,29%) so với năm 2017. Trước đó, năm 2017 có sự tăng trưởng đột biến với mức tăng 71,81% so với năm 2016.
3. Cơ cấu vốn tiền gửi theo đối tượng khách hàng tại chi nhánh có đặc điểm gì?
Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất, ổn định trong khoảng từ 49,13% đến 56,28% tổng nguồn vốn huy động (năm 2016 đạt 121.880 triệu đồng, riêng tiền gửi có kỳ hạn chiếm 83,90%). Tiền gửi tổ chức kinh tế tăng trưởng liên tục từ 36,03% (năm 2016) lên 46,05% (năm 2018) nhờ chi nhánh tiếp cận và phục vụ khoảng 50% số TCKT trên địa bàn.
4. Kết quả tài chính và tỷ lệ nợ xấu của Agribank Nam Am biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?
Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh chuyển biến tích cực từ mức lỗ 2.993 triệu đồng năm 2016 và lỗ 259 triệu đồng năm 2017 sang có lãi 1.010 triệu đồng vào năm 2018. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu tăng mạnh qua từng năm: từ mức an toàn 0,11% năm 2016 lên 2,74% năm 2017 và đạt 5,65% năm 2018.
5. Cơ chế xác định thu nhập ròng từ huy động vốn của chi nhánh được tính toán theo công thức nào?
Thu nhập ròng được tính bằng chênh lệch biên lãi thuần huy động vốn ($\text{NIM}{\text{HĐV}}$) nhân với số dư huy động vốn bình quân, sau đó trừ đi các chi phí huy động vốn khác (hoa hồng, môi giới). Trong đó, $\text{NIM}{\text{HĐV}}$ bằng lãi suất FTP mua vốn nội bộ trừ đi lãi suất huy động vốn thực tế trả cho khách hàng (đạt lần lượt 1,43% năm 2016; 1,45% năm 2017 và 1,41% năm 2018).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Ngọc Huyền đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết bức tranh thực trạng huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2018. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về quy mô nguồn vốn (đạt 418.260 triệu đồng năm 2018) và sự phục hồi lợi nhuận kinh doanh, đồng thời cảnh báo khách quan về xu hướng sụt giảm vốn trung dài hạn và gia tăng nợ xấu. Các giải pháp đề xuất về mở rộng mạng lưới giao dịch nông thôn, linh hoạt lãi suất và đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi là những định hướng sát sườn giúp chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả huy động vốn trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo.