CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CTCK VÀ HOẠT ĐỘNG MGCK 1. Tổng quan về CTCK 1. Khái niệm CTCK Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 121/2020/TT-BTC, CTCK là DN được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số nghiệp vụ theo quy định của luật chứng khoán. CTCK hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán, thực hiện các nghiệp vụ như MGCK, tư vấn chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, lưu ký chứng khoán, tự doanh chứng khoán…CTCK cung cấp các dịch vụ, tiện ích giúp DN và nhà đầu tư gặp nhau trên thị trường vốn.
Qua đó, nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận và giao dịch chứng khoán trên thị trường. Dưới góc độ pháp lý, CTCK được hiểu là một tổ chức hoạt động có tư cách pháp nhân,có giấy phép hoạt động kinh doanh. Giấy phép kinh doanh chứng khoán được cấp bởi Ủy Ban chứng khoán nhà nước. Pháp luật của mỗi nước quy định loại hình DN được phép thành lập CTCK, có thể là công ty hợp danh, công ty TNHH, CTCP.
Ở Việt Nam, theo Quyết định số 04/1998/QĐ – UBCK ngày 13/10/1998 của Ủy ban chứng khoán nhà nước, CTCK là CTCP, công ty TNHH thành lập hợp pháp tại Việt Nam, được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán. Điều kiện thành lập CTCK Điều kiện cần đáp ứng liên quan đến vốn Luật chứng khoán 2019 và Nghị định 155/2020/NĐ-CP tại Điều 175 quy định vốn điều lệ của CTCK phải được đóng góp bằng Đồng Việt Nam. Vốn điều lệ tối thiểu cho các CTCK tại Việt Nam đối với các nghiệp vụ kinh doanh như sau: - Vốn tối thiểu là 25 tỷ đồng đối với nghiệp vụ MGCK. - Vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng đối với nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.
- Vốn tối thiểu là 165 tỷ đồng đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán. - Vốn tối thiểu là 10 tỷ đồng đối với nghiệp tư vấn đầu tư chứng khoán. - Vốn tối thiểu là 10 tỷ đồng khi cấp cho chi nhánh CTCK nước ngoài tại Việt Nam. - Vốn điều lệ tối thiểu là 25 tỷ đồng của công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.
3 - Đối với tổ chức yêu cầu cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh khác nhau, vốn điều lệ tối thiểu chính là tổng số vốn ứng với mỗi nghiệp vụ yêu cầu cấp phép. Điều kiện về cơ cấu cổ đông và thành viên góp vốn DN khi thành lập CTCK phải có ít nhất từ 02 cổ đông sáng lập và thành viên góp vốn là tổ chức. Trong trường hợp CTCK lựa chọn loại hình DN là Công ty TNHH một thành viên thì chủ sở hữu phải là DN bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019. Bên cạnh đó, tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức trong CTCK tối thiểu là 65% vốn điều lệ.
Trong đó, các DN bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại phải sở hữu ít nhất là 30% số vốn điều lệ. Điều kiện về cổ đông và thành viên góp vốn Trong trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn của CTCK là cá nhân thì được quy định không thuộc một trong các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý DN tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 17 Luật DN 2020. Trong trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn của CTCK là tổ chức thì pháp luật quy định phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp. Ngoài ra, hoạt động kinh doanh của DN phải có lãi trong 02 năm liền trước năm có đề nghị cấp giấy phép theo BCTC (được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần).
Ngoài ra, trong trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn của CTCK sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ thì người có liên quan của cổ đông và thành viên góp vốn (nếu có) không được sở hữu trên 05% vốn điều lệ của 01 CTCK khác. Trong trường hợp cổ đông , thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài: - Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thì cá nhân đó là người có liên quan (nếu có) chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của CTCK. - Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật chứng khoán 2019 thì tổ chức và người có liên quan (nếu có) được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của CTCK. - Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức nhưng không đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật chứng khoán 2019 thì tổ chức và người có liên quan (nếu có) được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của CTCK.
4 Điều kiện về cơ sở vật chất Theo quy định tại khoản 4 Điều 74 Luật chứng khoán năm 2019 thì điều kiện về cơ sở vật chất để thành lập CTCK bao gồm: Có trụ sở làm việc bảo đảm cho việc hoạt động kinh doanh chứng khoán; Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán. Như vậy, điều kiện đầu tiên để thành lập CTCK thì bắt buộc phải có cơ sở vật chất,trang thiết bị, công nghệ thông tin…Đây là điều kiện tiên quyết để đảm bảo rằng việc hoạt động, vận hành của CTCK có địa điểm giao dịch cố định, có đầy đủ cơ sở kỹ thuật đáp ứng việc kinh doanh chứng khoán. Đồng thời, khi CTCK có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại thì tạo điều kiện tin tưởng cho các nhà đầu tư chứng khoán giao dịch với công ty. Điều kiện về nhân sự - CTCK khi thành lập cần có các thành phần nhân sự cơ bản bao gồm: TGĐ (Giám đốc); ít nhất từ 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán được Công ty đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ.
- Đối với vị trí TGĐ thì cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau: + Cá nhân không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính tới thời điểm nộp hồ sơ thành lập CTCK. + Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính/ chứng khoán/ ngân hàng/ bảo hiểm hoặc tại các bộ phận như tài chính/ kế toán/ đầu tư tại các DN khác. + Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.
- Trong trường hợp CTCK thành lập bao gồm vị trí Phó TGĐ (Phó giám đốc) thì ngoài việc cần có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách thì cá nhân cần đáp ứng một số yêu cầu giống như điều kiện áp dụng đối với Giám đốc, cụ thể như sau: 5 + Cá nhân không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; Không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính tới thời điểm nộp hồ sơ thành lập CTCK. + Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính/ chứng khoán/ ngân hàng/ bảo hiểm hoặc tại các bộ phận như tài chính/ kế toán/ đầu tư tại các DN khác. Phân loại CTCK Phân loại theo hình thức tổ chức pháp lý DN - Công ty TNHH: Công ty TNHH chia thành 2 loại là công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên. + Công ty TNHH 2 thành viên Để thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải có tối thiểu 02 thành viên (tối đa 50 thành viên) tham gia góp vốn.
Thành viên góp vốn thành lập CTCK có thể là cá nhân, tổ chức nhưng phải có ít nhất 02 thành viên là tổ chức. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có nhiều thành viên góp vốn hơn công ty TNHH 1 thành viên nên có thể sẽ có nhiều vốn hơn để phục vụ cho quá trình hình hoạt động trong ngành chứng khoán yêu cầu vốn lớn. Các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên chủ yếu là những đối tượng quen biết nhau từ trước và cùng nhau góp vốn để thành lập CTCK. Đồng thời, chế độ chuyển nhượng và mua lại phần vốn góp của loại hình công ty này được pháp luật quy định chặt chẽ để công ty dễ dàng kiểm soát việc thay đổi các thành viên, tránh được tình trạng người lạ hoặc đối thủ muốn thâm nhập vào công ty.
+ Công ty TNHH 1 thành viên Công ty TNHH 1 thành viên chỉ có một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu nên có toàn quyền quyết định mọi đề của công ty mà không cần xin ý kiến hay cần sự đồng thuận của các cổ đông, thành viên khác như công ty TNHH 2 thành viên trở lên và CTCP. Những cũng vì chỉ có 1 thành viên nên tiền vốn có thể sẽ hạn chế hơn hai loại hình đó. Để huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác thì công ty phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình DN: ● Chuyển đổi Công ty TNHH 1 thành viên sang CTCP 6 ● Chuyển đổi Công ty TNHH 1 thành viên sang Công ty 2 Thành viên trở lên Ngành chứng khoán là ngành có rủi ro cao, yêu cầu tiềm lực tài chính dồi dào. Do đó, nếu thành lập CTCK dưới loại hình công ty TNHH 1 thành viên thì chủ sở hữu CTCK phải là DN bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại.
- CTCP CTCP có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau (được gọi là cổ phần), người sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. CTCP phải có ít nhất 03 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa nên có khả năng huy động vốn rộng rãi nhất để thành lập CTCK. Cổ đông sáng lập CTCK có thể là cá nhân, tổ chức nhưng phải có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ chức.