Đặt vấn đề Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Tổng quan Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và kiến nghị Ệ Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tam Quan Trọng của Ngành Nông Nghiệp Nước ta là một nước nông nghiệp từ lâu đời, sản xuất nông nghiệp là nền tang, là cơ sở để phát triển kinh tế, thực hiện CNH - HĐH đất nước trên cơ sở CNH — HĐH nông nghiệp nông thôn. Nông nghiệp sản xuất ra những sản phẩm nhằm đáp ứng nhu câu ngày càng tăng về lương thực thực phẩm của con người. Bên cạnh đó sản phẩm nông nghiệp còn cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, thúc đẩy Công nghiệp và Dich vụ phát triển góp phan phát triển kinh tế đất nước. Nông nghiệp phát triển giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, đời sống về mọi mặt ở nông thôn được cải thiện góp phần thực hiện công bằng xã hội, gia tăng mức tiêu dùng sản phẩm Công nghiệp va Dich vụ.
Tạo tiền dé thực hiện CNH - HĐH đất nước, tạo điều kiện tích lãy vốn và ngoại tệ cho đất nước thông qua xuất khẩu nông san. Phát triển nông nghiệp bển vững sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giữ vững cân bằng môi trường sinh thái.2 Tầm Quan Trọng của Công Tác Khuyến Nông Từ những định hướng phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, qui hoạch vùng chuyên canh nhằm nâng cao số lượng và chất lượng hàng hoá nông sản, tăng tính cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu. Để đáp ứng được yêu cầu trên, năm 1993 Thủ tướng chính phủ ban hành nghị định số 13/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 ban hành "Bảng qui định về công tác khuyến nông” nhằm đẩy mạnh công tác khuyến nông, giúp nông dân mở rộng, nâng cao hiệu quả nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội nông thôn.1 Khái Niệm về Công Tác Khuyến Nông Khuyến nông là cầu nối giữa nghiên cứu và là kênh chuyển tải tốt nhất tiến bộ kỹ thuật đến nông dân, đồng thời cũng là biện pháp hữu hiệu của nhà nước giúp nông dân phát triển , kinh doanh dịch vụ, xây đựng và phát triển nông thôn nhằm tăng thu nhập và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nông đân. Như vậy khuyến nông không chỉ nhằm phát triển nông nghiệp thuần tuý với mục đích chính là tăng sản lượng nông nghiệp mà còn mang tính toàn diện hơn nhằm giúp nông dân trở thành những người có năng lực trong việc giải quyết những nhu cầu của bản thân, của chính cộng đồng nơi họ sinh sống.2 Vai Trò của Cán Bộ Khuyến Nông Trong hoạt động khuyến nông nhân sự là thành phần rất quan trọng, nó góp phần thành công trong hoạt động khuyến nông.
Cán bộ khuyến nông không chỉ là người cung cấp thông tin cho người dân tham khảo nâng cao hiểu biết mà còn phai chuyển giao kỹ thuật kiến thức cho người dân áp dụng vào. Cán bộ khuyến nông phải phân tích hoàn cảnh của nông dân trước khi quyết định cách tốt nhất để giúp đỡ họ, những hoạt động khuyến nông phải dựa vào chính sách chung của nhà nước.3 Các Phương Pháp Khuyến Nông Hiện nay những nước trên thế giới đã áp dụng những phương pháp đặc thù để giáo dục khuyến nông. Các phương pháp này có phạm vi áp dụng khá rộng rãi: cho từng cá nhân, cho một nhóm nào đó hay quảng bá rộng. tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể của từng địa phương.
Một số phương pháp khuyến nông thường được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới để tiếp cận và thực hiện chương trình khuyến nông gồm: 1- Hội thảo 2- Tham quan 3- Trình diễn 4- Tổ chức lớp tập huấn 5- Toa dam 6- Thông tin liên lạc 7- Thăm viếng 8- _. Tiếp xúc với nông dân tại nơi làm việc 2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Đây là các chỉ tiêu cần thiết được sử dụng để phan ánh kết quả, hiệu quả đạt được của hoạt động khuyến nông địa phương. Bennett, 1977, Washington, Extension Service, U.S bao gồm các chỉ tiêu sau: Bảng 1: Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hoạt Động Khuyến Nông LOẠI TIÊU CHUAN Ví Dụ: KIỂU CHỨNG CỨ Số lượng các hoạt động, chương trình khuyến nông, các lần tập huấn, trình diễn 1.
Các yếu tố đầu vào kết quả, trình diễn phương pháp, tổ chức hội thảo, tọa đàm, số lượng tài liệu in ấn. Xây dựng môi trường học tập, chủ đề, 2. Hoạt động nội dung giáo dục khuyến nông áp dụng như thế nào?. công tác nào đã thực hiện và thực hiện ở mức độ nào?.
Số lượng người tham dự các hoạt động khuyến nông kể các hoạt động huấn luyện, 3. Người tham dự trình diễn và áp dụng. Tính toán phần trăm về người tham gia đối với các hoạt động khuyến nông. Những phản ứng Số lượng người tán thành lợi ích của hoạt động khuyến nông.
_ Thay đổi về kiến thức, thái độ, kỹ năng 5. Những thay đội về KASA và mong muốn của nông dân do hoạt động khuyến nông mang lại. Số lượng nông dân áp dụng, làm theo 6. Những thay đổi trong thực | những tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất hành và sinh hoạt do khuyến nông cung cấp.
Những thay đổi về chất lượng cuộc sống 7. Kết quả cuối cùng cũng như tiêu chuẩn sống của nhân dân được nâng lên, sự thỏa mãn của nông dân về các hoạt động khuyến nông mà họ đã áp dụng. KASA: Knowledge, Attitudes, Skills, Aspirations. Từ những tiêu chuẩn và chứng cớ sử dung trong đánh giá đã trình bày 6 trên, người ta có thể liên hệ những chỉ tiêu được sử dụng trong đánh giá công tác khuyến nông bao gồm các khía cạnh sau đây: 2.1 Những Chi Tiêu Phan Ánh những Mức Độ Chung của Khuyến Nông Số lượng những tiến bộ mới được cung cấp cho nông dân.
Số lượng nông dân tham gia tập huấn tiến bộ mới. Số lượng nông dân tham gia áp dụng tiến bộ mới đạt kết quả. Số lượng nông dân tham gia cộng sự viên. Số lượng tài liệu đã được in ấn và phát hành tới nông dân.2 Những Chỉ Tiêu Phản Ánh Sự Thay Đổi Chung của Nông Thôn Đời sống vật chất, tinh thần của nông dân tăng lên do áp dụng tiến bộ mới.
Trình độ dân trí của nông dân được nâng cao qua giáo dục khuyến nông. Những lợi ích về mặt xã hội ở nông thôn do tiến bộ mới được áp dụng như những thay đổi về cơ sở vật chất, phúc lợi xã hội cho cộng đồng dân cư nông thôn. Những thay đổi về thái độ của nông dân đối với hoạt động khuyến nông. Đọc Những Chỉ Tiêu Phan Ánh về Kết Quả, Hiệu Quả của Từng Hoạt Động Khuyến Nông ở Địa Phương Năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi do áp dụng tiến bộ mới.
Diện tích canh tác theo phương pháp mới được tăng lên. Tốc độ gia tăng về diện tích áp dụng tiến bộ mới trong kỳ. Chi phí tiết kiệm được do áp dụng tiến bộ mới trong canh tác. Tình trạng suy dinh dưỡng, giảm dần sau khi áp dụng những kiến thức mới trong sinh hoạt gia chánh.
Khả năng cạnh tranh trên thị trường của những sản phẩm do ap dụng những tiến bộ mới. Lợi nhuận cao hơn của kỹ thuật mới so với kỹ thuật cổ truyền của nông dân. Giải quyết việc làm cho nông dân khi áp dụng tiến bộ mới. Tăng thu nhập cho hộ nông dân khi áp dụng tiến bộ mới.
Các tỷ suất đo lường kết quả đạt được với chi phí đã bỏ ra khi áp dụng tiến bộ mới so với cách làm truyền thống của nông dân.4 Các Chỉ Tiêu Tính Toán trong Phân Tích CPSX = CPVC+ CPLD CPVC gồm: giống, phân bón, thuốc, thuỷ lợi phí. CPLĐ gồm: làm đất, công gieo trồng, vận chuyển, thu hoạch, phơi. Giá trị tổng sản lượng = Tổng sản lượng x Đơn giá sản phẩm. Lợi nhuận = Giá trị tổng sản lượng — Chi phí.
Thu nhập = Giá trị tổng sản lượng — Chi phí vật chất - Chi phí lao động thuê. Thu nhập / Chi phí sản xuất: Phan ánh một đồng chi phí bỏ ra thì tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập cho nông dân. Lợi nhuận / Chi phí sắn xuất: Phan ánh một đồng chi phí bồ ra thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho nông dân.5 Mức Độ Đánh Giá 2.1 Về Kinh Tế Đánh giá công tác khuyến nông ở diện rộng trong sản xuất nông nghiệp về các khía cạnh đo lường, định lượng như: + Tăng năng suất từ công tác khuyến nông đem lại 10 + Tăng thu nhập từ công tác khuyến nông so với trước khi áp dụng công tác khuyến nông. + Lợi nhuận thu được cải thiện hơn so với trước.
Từ các yếu tố trên đo lường tác động đến kinh tế nông hộ nông thôn, đời sống vật chất của nông dân.2 Vé Xã Hội Hoạt động khuyến nông đã tác động đến nhận thức của người nông dân như: trình độ am hiểu về kỹ thuật, vận dụng hiểu biết đó để nâng cao kiến thức, nếp sống lành mạnh và sáng tao hơn. Tạo cho nông dân nên tang kiến thức để nhận thức đúng về nhiệm vụ phát triển nông thôn, phát triển con người. Tạo cho nông dân học hỏi công tác khuyến nông, về hợp tác với nhân viên khuyến nông, vận động mọi người thực hiện các dự án khuyến nông, công tác khuyến nông của địa phương, cùng nhau làm giàu bằng chính sức lao động của mình. Am hiểu về pháp luật, về nghĩa vụ của người công dân,.
để người dân tự hoàn thiện bản thân. Giải quyết việc làm, nâng cao dân trí, cải thiện dân sinh.6 Phương Pháp Nghiên Cứu Thu thập thông tin từ các cơ quan nhà nước liên quan: Phòng kinh tế - hạ tầng nông thôn huyện Trảng Bàng, trạm khuyến nông huyện Trắng Bàng, UBND xã Phước Lưu. Tập trung vào các báo cáo từng kỳ, từng năm của tình hình sản xuất nông nghiệp và hoạt động khuyến nông, kế hoạch, định hướng phát triển nông nghiệp và mạng lưới khuyến nông. il Điều tra thực tế trực tiếp hộ nông dân và trao đổi với cán bộ có thẩm quyền.
Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft EXCEL. Sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, giải thích. nhằm nhận định rõ vấn dé nghiên cứu. 12 Chương 3 TỔNG QUAN 3.1 Điều Kiện Tự Nhiên Xã Phước Lưu là một trong ba xã cánh Tây của huyện Trảng Bàng trên đường hương lộ 8 đi Long An, cách thị trấn Trảng Bàng 20 km và cách đường Xuyên A (trục đường chính nối với TP.HCM và các tỉnh mién Đông) 3 km theo hướng Bắc.
Ranh giới hành chính: o Bắc giáp rạch Gò Suối thuộc xã An Thạnh, huyện Bến Cầu.