Luận văn thạc sĩ hay cgiải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện na hang tỉnh tuyên quang

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp nghiên cứu hay cgiải pháp cải thiện kết quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện na hang, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài

1.2. Khái niệm về HTX

1.3. Khái niệm về HTX nông nghiệp

1.4. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp

1.5. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.5.1. Cơ sở thực tiễn, quá trình phát triển của hợp tác xã trên Thế giới và ở Việt Nam

1.5.2. Thực trạng phát triển HTX tại Việt Nam giai đoạn hiện nay

1.5.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

3. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Vị trí địa lý

2.1.3. Địa hình, thổ nhưỡng

2.1.4. Khí hậu, Thủy văn

2.1.5. Tài nguyên, khoáng sản

2.1.6. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.6.1. Về kinh tế - xã hội
2.1.6.2. Về kết cấu hạ tầng
2.1.6.3. Về dân số và lao động

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin

2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.3.4. Phương pháp phân tích

2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.1. Hệ thống chỉ tiêu về nguồn lực

2.4.2. Hệ thống chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.4.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

4. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng phát triển hợp tác xã trên địa bàn huyện Na Hang

3.1.1. Quá trình phát triển hợp tác xã huyện Na Hang

3.1.2. Tình hình hoạt động của các tổ hợp tác

3.1.3. Tình hình hoạt động của các HTX nông nghiệp

3.1.4. Các Hợp tác xã phân theo địa bàn hoạt động

3.1.5. Các Hợp tác xã theo lĩnh vực hoạt động

3.2. Kết quả nghiên cứu các HTX nông nghiệp tại huyện Na Hang

3.2.1. Công tác tổ chức quản lý và trình độ cán bộ trong các HTX nông nghiệp

3.2.2. Tài sản vốn quỹ của các hợp tác xã nông nghiệp

3.2.3. Tình hình cấp ĐKKD và con dấu của các HTX nông nghiệp

3.2.4. Trình độ quản lý của các HTX nông nghiệp

3.2.5. Thực trạng về sử dụng lao động tại các HTX nông nghiệp

3.2.6. Thực trạng về đóng BHXH của các HTX Nông nghiệp

3.2.7. Thực trạng cơ sở vật chất của các HTX nông nghiệp

3.2.8. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp

3.2.9. Kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước

3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp ở huyện Na Hang

3.3.1. Định hướng phát triển HTX nông nghiệp ở huyện Na Hang

3.3.2. Cơ sở của những định hướng

3.3.3. Định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã trên địa bàn huyện Na Hang

3.3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Na Hang

3.3.4.1. Giải pháp về đổi mới chính sách đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý Nhà nước và cán bộ quản lý của các Hợp tác xã
3.3.4.2. Giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của Nhà nước đối với Hợp tác xã nông nghiệp
3.3.4.3. Nâng cao vai trò của Liên minh Hợp tác xã trong phát triển kinh tế hợp tác
3.3.4.4. Giải pháp đổi mới công tác quản lý tài chính và thực hiện tốt chế độ kế toán trong các hợp tác xã

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Na Hang Tuyên Quang

Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Na Hang, Tuyên Quang. Với đặc điểm địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, huyện Na Hang có tiềm năng lớn để phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã này là cần thiết để thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Đặc điểm và vai trò của hợp tác xã nông nghiệp

Hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Na Hang có vai trò quan trọng trong việc kết nối các hộ nông dân, tạo ra sức mạnh tập thể. Các hợp tác xã này không chỉ giúp tăng cường sản xuất mà còn hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.

1.2. Thực trạng hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp

Mặc dù có nhiều hợp tác xã được thành lập, nhưng hiệu quả hoạt động của chúng vẫn chưa cao. Nhiều hợp tác xã gặp khó khăn trong việc quản lý và điều hành, dẫn đến hiệu suất sản xuất thấp.

II. Những thách thức trong hoạt động hợp tác xã nông nghiệp tại Na Hang

Hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Na Hang đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn tác động đến đời sống của người dân. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất quan trọng.

2.1. Thiếu nguồn lực và vốn đầu tư

Nhiều hợp tác xã thiếu vốn để đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ, dẫn đến hiệu quả sản xuất không cao. Việc huy động vốn từ các nguồn khác nhau là cần thiết để cải thiện tình hình.

2.2. Trình độ quản lý và năng lực cán bộ

Trình độ quản lý của cán bộ trong các hợp tác xã còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng điều hành và phát triển. Cần có các chương trình đào tạo để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ này.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác xã nông nghiệp

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Na Hang, cần triển khai một số giải pháp đồng bộ. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện tình hình hiện tại và tạo ra động lực phát triển bền vững.

3.1. Đổi mới chính sách và cơ chế hỗ trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho hợp tác xã, bao gồm việc tạo điều kiện về vốn, đất đai và công nghệ. Điều này sẽ giúp các hợp tác xã phát triển mạnh mẽ hơn.

3.2. Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo cán bộ quản lý và nhân viên trong hợp tác xã là rất quan trọng. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của từng hợp tác xã.

IV. Ứng dụng công nghệ trong hoạt động hợp tác xã nông nghiệp

Việc ứng dụng công nghệ trong hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp có thể mang lại nhiều lợi ích. Công nghệ không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Công nghệ thông tin có thể giúp các hợp tác xã quản lý hiệu quả hơn, từ việc theo dõi sản xuất đến quản lý tài chính. Việc áp dụng phần mềm quản lý sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

4.2. Sử dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

Công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp như hệ thống tưới tiêu tự động, giống cây trồng mới sẽ giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao thu nhập cho nông dân.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho hợp tác xã nông nghiệp

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Na Hang là một nhiệm vụ quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và các hợp tác xã để thực hiện các giải pháp đã đề ra.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Hướng tới phát triển bền vững, các hợp tác xã cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xanh. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

5.2. Tăng cường liên kết giữa các hợp tác xã

Liên kết giữa các hợp tác xã sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững. Cần có các chương trình hỗ trợ để thúc đẩy sự liên kết này.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Khái niệm về HTX Đại hội liên minh HTX quốc tế (ICA) lần thứ 31 tổ chức tại thành phố Manchester, Vương quốc Anh đã định nghĩa về HTX như sau: "HTX là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân liên kết với nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một tổ chức kinh tế cùng nhau làm chủ chung và kiểm tra dân chủ". Trong bản khuyến nghị phát triển HTX của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) được thông qua tại kỳ hợp thứ 90, diễn ra vào năm 2002 tại Geneve, Thụy Sỹ định nghĩa về HTX: "HTX là một tổ chức tự chủ của những người tình nguyện liên kết lại với nhau nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn về kinh tế, văn hóa và xã hội thông qua việc thành lập một doanh nghiệp sở hữu tập thể, góp vốn bình đẳng, chấp nhận việc chia sẽ lợi ích và rủi ro, với sự tham gia tích cực của các thành viên trong điều hành và quản lý dân chủ".

Nhiều nước trên thế giới cũng đưa ra định nghĩa HTX cho phù hợp với điều kiện nước mình. Ở Việt Nam, căn cứ vào tình hình, đặc điểm kinh tế - xã hội của đất nước và kế thừa những quy định của Luật HTX năm 1996. Nước ta định nghĩa về HTX như sau: "HTX là một tổ chức kinh tế tập thể do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật".

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Khái niệm HTX theo Luật HTX 2003: "HTX là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật”. Theo Luật HTX 2012 thì khái niệm này đã được thay đổi như sau: "HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý HTX. So với Luật HTX năm 1996 và 2003 thì Luật HTX năm 2012 đã làm rõ được bản chất của HTX là một tổ chức kinh tế thuộc thành phần kinh tế tập thể thành lập trên tinh thần tự nguyện, nhằm lợi ích chung của các thành viên.

Luật HTX năm 2012 đã bỏ quy định “HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp”, quy định này đã gây ra hai luồng ý kiến. Đa số ý kiến cho rằng, HTX là tổ chức kinh tế tự chủ do các thành viên tự nguyện thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu chung của mình mà từng thành viên đơn lẻ không thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả hơn. Một số ít ý kiến khác cho rằng: Cần khẳng định “HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp” như được quy định tại Luật HTX năm 2003 vì thực chất HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp đặc thù, cần được bảo đảm hoạt động bình đẳng với mọi loại hình doanh nghiệp khác và có quyền kinh doanh một số ngành nghề mà pháp luật không cấm. Trong quá trình hình thành và phát triển HTX, khái LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 niệm HTX đã được hoàn thiện và dần tiếp cận với khái niệm của quốc tế về HTX và chúng ta đang hướng tới khi HTX, liên hiệp HTX phát triển đến trình độ cao hơn thì sẽ hình thành các doanh nghiệp của HTX, liên hiệp HTX; doanh nghiệp của HTX, liên hiệp HTX hoạt động theo Luật doanh nghiệp (Điều 3- Luật HTX 2012).

Khái niệm về HTX nông nghiệp HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể do nông dân, hộ nông dân (sau đây gọi chung là thành viên) đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, kinh doanh nông nghiệp, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý HTX nông nghiệp. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp Hợp tác xã nông nghiệp là hình thức kinh tế tập thể của nông dân, vì vậy hoạt động của HTXNN có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản xuất của hộ nông dân. Nhờ có hoạt động của HTX nông nghiệp, các yếu tố đầu vào và các khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời, đầy đủ và đảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả sản xuất của hộ nông dân được nâng lên. Thông qua hoạt động dịch vụ, vai trò điều tiết sản xuất của HTX nông nghiệp được thực hiện, sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng tập trung, tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá.

Ví dụ, dịch vụ làm đất, dịch vụ tưới nước, dịch vụ bảo vệ thực vật. đòi hỏi sản xuất của hộ nông dân phải thực hiện thống nhất trên từng cánh đồng về chủng loại giống, về thời vụ gieo trồng và chăm sóc. Nếu hộ nông dân không thực hiện thống nhất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các công việc sản xuất và đến kết quả sản xuất cuối cùng của họ. HTX nông nghiệp còn là nơi tiếp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nông dân, vì vậy hoạt động của HTX nông nghiệp có vai trò cầu nối giữa Nhà nước với hộ nông dân một cách có hiệu quả.

HTX nông nghiệp ở những vùng chuyên môn hóa còn là hình thức thể hiện mối liên minh công nông, đặc biệt sự gắn kết giữa khâu sản xuất nguyên liệu và chế biến nông sản. Như vậy, với tư cách tổ chức hợp tác, tổ chức tự trợ giúp và giúp đỡ lẫn nhau của những người nông dân, những người sản xuất, khinh doanh, những người lao động trong các ngành nghề khác nhau, đồng thời là một khu vực kinh tế, một lực lượng xã hội mang tính liên kết và tổ chức cộng đồng cao, gắn kết chặt chẽ với địa bàn dân cư, các HTX nông nghiệp đóng vai trò thiết thực, quan trọng đối với sự phát triển về kinh tế và cải thiện đời sống của các thành viên cũng như sự phát triển chung về KT - XH của địa phương và cả nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cụ thể như sau: Thứ nhất, các HTX nông nghiệp đóng vai trò “Bà đỡ” cho các thành viên phát triển kinh tế, đồng thời có những đóng góp trực tiếp, quan trọng vào sự tăng trưởng, phát triển chung của nền kinh tế. Được các thành viên tự nguyện cùng nhau thành lập nên nhằm giải quyết những vấn đề mà từng thành viên không thể tự mình giải quyết, các HTX nông nghiệp có vai trò to lớn trong việc hỗ trợ họ phát triển kinh tế. Vai trò đó thể hiện trước hết và chủ yếu ở những lợi ích kinh tế mà chúng mang lại cho họ.

Trong lĩnh vực nông nghiệp, các HTX nông nông nghiệp tập trung vào các khâu dịch vụ thiết yếu hỗ trợ hộ xã viên phát triển sản xuất như dịch vụ thủy lợi; dịch vụ làm đất; bảo vệ thực vật; cung ứng vật tư, phân bón; khuyến nông, tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm… Đặc biệt, các HTX nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ xã viên chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả kinh tế cao hơn. Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ, các HTX nông nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 cũng đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho các thành viên thông qua các hình thức liên kết trong hoạt động kinh tế và cung cấp những dịch vụ thiết yếu phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ. Vai trò “Bà đỡ” của HTX nông nghiệp là căn cứ đặc biệt quan trọng và chủ yếu để đánh giá tính chất và hiệu quả hoạt động của tổ chức kinh tế này. Bên cạnh đó, HTX nông nghiệp không chỉ có vai trò “Bà đỡ” cho các thành viên phát triển kinh tế mà nó còn có những đóng góp trực tiếp, quan trọng vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế thông qua việc tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là những hàng hóa, lương thực, thực phẩm thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống, sinh hoạt của người dân ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Thứ hai, tham gia giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo cho xã viên và người lao động. Thông qua hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, các HTX nông nghiệp tạo việc làm trực tiếp cho xã viên và người lao động. Các việc làm này thường gắn với địa bàn sinh sống của người lao động, đòi hỏi trình độ, chuyên môn kỹ thuật không quá cao, có thời gian làm việc linh hoạt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ