Tổng quan nghiên cứu

Na Hang là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang với tổng diện tích tự nhiên đạt 86.353,73 ha. Trong cơ cấu sử dụng đất, diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 79.850,89 ha, tương đương 92,47% toàn huyện, cùng lực lượng lao động trong độ tuổi là 27.028 người với hơn 90% làm việc trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp. Trong bối cảnh đó, hợp tác xã nông nghiệp giữ vai trò nòng cốt đối với sự phát triển kinh tế hộ gia đình, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Tuy nhiên, hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang trong thời gian dài vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: tiềm lực tài chính hạn chế, vốn quỹ tự có thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ điều hành chưa đáp ứng yêu cầu cơ chế thị trường và sự liên kết tiêu thụ sản phẩm còn lỏng lẻo.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới; đánh giá thực trạng tổ chức, quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã trên địa bàn huyện Na Hang giai đoạn 2015 - 2017; xác định các nhân tố ảnh hưởng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể tại địa phương.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc thúc đẩy giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản huyện Na Hang (năm 2017 đạt 669.709 triệu đồng, tăng 1,86 lần so với năm 2010), góp phần hiện thực hóa mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo 4,58%/năm và hỗ trợ 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về kinh tế tập thể của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về hợp tác xã, định nghĩa của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) tại Đại hội lần thứ 31 năm 1995 và Khuyến nghị số 193 năm 2002 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Đồng thời, luận văn căn cứ vào khung pháp lý cốt lõi gồm Luật Hợp tác xã năm 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Quyết định số 2261/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Hệ thống lý thuyết tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới: Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
  • Bản chất "Bà đỡ kinh tế hộ": Hợp tác xã không phủ định kinh tế hộ mà đóng vai trò hỗ trợ các khâu dịch vụ đầu vào và đầu ra nhằm tăng sức cạnh tranh cho nông hộ.
  • Phân định quyền sở hữu: Làm rõ ranh giới giữa sở hữu tập thể (tài sản chung, quỹ không chia) và sở hữu tư nhân của thành viên nông dân.
  • Cơ chế giám sát kép: Kết hợp kiểm tra nội bộ từ Ban Kiểm soát và giám sát định kỳ từ Liên minh Hợp tác xã cấp trên, giúp giảm thiểu rủi ro giải thể (tương tự tỷ lệ phá sản chỉ 0,06% tại các mô hình hợp tác xã quốc tế điển hình ở Đức).

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian phân tích từ năm 2015 đến năm 2017:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của UBND huyện Na Hang, số liệu từ Chi cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tuyên Quang cùng các tài liệu tổng kết của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tuyên Quang.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu sơ cấp: Tác giả tiến hành khảo sát chọn mẫu phân tầng với quy mô 20 hợp tác xã nông nghiệp đại diện trên địa bàn huyện và phỏng vấn trực tiếp 40 hộ nông dân thành viên (2 hộ/hợp tác xã) thông qua bảng hỏi cấu trúc kết hợp phương pháp quan sát thực địa.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn:
    • Phương pháp phân tổ thống kê: Tổng hợp và phân nhóm các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, quy mô lao động để thấy rõ sự phân hóa giữa các hợp tác xã.
    • Phương pháp so sánh đối chiếu: Đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn và thu nhập bình quân của người lao động qua các năm.
    • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của môi trường kinh tế - tự nhiên huyện Na Hang tác động đến kinh tế hợp tác.
    • Phương pháp chuyên khảo: Nghiên cứu sâu 14 hợp tác xã điển hình nhằm nhận diện chính xác các rào cản quản trị vận hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Na Hang chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô và số lượng hợp tác xã có sự biến động lớn qua các thời kỳ lịch sử. Sau Nghị quyết số 10 năm 1988, huyện Na Hang từng đạt đỉnh cao với 67 hợp tác xã (gồm 47 hợp tác xã nông nghiệp). Đến năm 1991 giảm xuống còn 53 hợp tác xã, năm 1994 còn 40 hợp tác xã và đến năm 1996 chỉ còn 32 đơn vị. Khi bước vào giai đoạn chuyển đổi theo luật định, tỷ lệ hợp tác xã chuyển đổi thành công nhiều khâu dịch vụ chỉ chiếm 9%, số đơn vị chỉ chuyển đổi được 1 - 2 khâu chiếm 39%, và có tới 52% hợp tác xã không thể chuyển đổi phải giải thể hoặc hoạt động cầm chừng.

Thứ hai, tiềm lực vốn quỹ và tài sản còn rất khiêm tốn. Đa số các hợp tác xã nông nghiệp hoạt động với quy mô vốn điều lệ nhỏ, nguồn vốn tích lũy không đáng kể, dẫn đến khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất kinh doanh bị hạn chế.

Thứ ba, cơ cấu dịch vụ thiếu tính đồng bộ và chưa hình thành chuỗi giá trị. Các hợp tác xã chủ yếu mới chỉ đảm nhận các dịch vụ đầu vào cơ bản như làm đất, bảo vệ thực vật, thủy lợi (phục vụ tưới tiêu qua hệ thống 358 công trình thủy lợi trên địa bàn), trong khi các khâu có giá trị gia tăng cao như chế biến sâu, bảo quản sau thu hoạch và xúc tiến tiêu thụ sản phẩm đầu ra gần như bị bỏ ngỏ.

Thứ tư, chất lượng đội ngũ nhân sự và chế độ phúc lợi còn nhiều bất cập. Tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng chuyên ngành kinh tế hoặc nông nghiệp còn thấp; tỷ lệ cán bộ, người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ duy trì ở mức dưới 15%, gây khó khăn cho việc thu hút lao động trẻ có tay nghề.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng yếu kém bắt nguồn từ đặc thù địa hình chia cắt mạnh với độ dốc trung bình 20 - 25 độ, mật độ dân số thấp (bình quân toàn huyện chỉ đạt 49 người/km2 so với 157 người/km2 tại thị trấn Na Hang), khiến chi phí vận chuyển và logistics tăng cao. Hơn nữa, tâm lý ỷ lại vào bao cấp của một bộ phận thành viên vẫn còn tồn tại, chưa nhận thức đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo Luật Hợp tác xã năm 2012.

So sánh với bức tranh chung của cả nước (hàng năm có khoảng 800 hợp tác xã thành lập mới nhưng cũng có tới 550 hợp tác xã phải giải thể), các hợp tác xã tại Na Hang chịu thêm áp lực cạnh tranh gay gắt từ nền kinh tế mở.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu này trong thực tế trình bày báo cáo:

  • Dữ liệu tài chính nên được thể hiện qua bảng biểu so sánh đa chỉ tiêu (doanh thu bình quân, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất doanh lợi của vốn qua các năm 2015, 2016, 2017).
  • Cơ cấu trình độ học vấn của ban giám đốc và cơ cấu danh mục dịch vụ cung ứng có thể được mô phỏng sinh động qua biểu đồ tròn (pie chart) và biểu đồ cột ghép (clustered column chart) nhằm làm nổi bật sự chênh lệch giữa năng lực nội tại và yêu cầu thực tiễn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Na Hang:

  1. Đổi mới chính sách đào tạo và chuẩn hóa năng lực cán bộ quản lý
  • Hành động: Tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ về quản trị kinh doanh nông nghiệp, kỹ năng lập kế hoạch tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hợp tác xã.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Phấn đấu đạt 70% cán bộ chủ chốt (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc) có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên; 100% cán bộ kế toán nắm vững phần mềm quản lý tài chính hợp tác xã.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2019 - 2022.
  • Chủ thể thực hiện: UBND huyện Na Hang, Phòng Nông nghiệp và PTNT phối hợp cùng Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tuyên Quang.
  1. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi chính sách hỗ trợ tín dụng - đất đai
  • Hành động: Đơn giản hóa thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xây dựng trụ sở, nhà kho cho hợp tác xã; tạo điều kiện tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Quyết định số 2261/QĐ-TTg.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: 100% hợp tác xã hoạt động đúng luật được cấp đất làm trụ sở và tiếp cận ít nhất 1 nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ sản xuất.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2019 - 2021.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT huyện Na Hang.
  1. Phát huy vai trò kết nối thị trường và xúc tiến thương mại của Liên minh Hợp tác xã
  • Hành động: Xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho các nông sản đặc sản chủ lực của Na Hang (chè Shan tuyết Hồng Thái, cá lồng lòng hồ thủy điện, lúa đặc sản Côn Lôn); thiết lập chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ với các siêu thị và sàn thương mại điện tử.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Tối thiểu 50% sản lượng nông sản của hợp tác xã được tiêu thụ thông qua hợp đồng liên kết bao tiêu ổn định.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2020 - 2023.
  • Chủ thể thực hiện: Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tuyên Quang, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh và các doanh nghiệp thu mua.
  1. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính và chế độ kế toán minh bạch
  • Hành động: Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính, trích lập đầy đủ quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính; kiện toàn hoạt động kiểm tra thường xuyên của Ban Kiểm soát.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: 100% hợp tác xã thực hiện chế độ báo cáo tài chính hàng quý và tổ chức đại hội thành viên thường niên minh bạch.
  • Lộ trình: Triển khai ngay từ năm 2019.
  • Chủ thể thực hiện: Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát của từng hợp tác xã nông nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương
  • Lợi ích: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng kinh tế hợp tác tại huyện vùng cao Na Hang với 11 xã và 01 thị trấn.
  • Tình huống sử dụng: Ứng dụng trong việc xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, lập kế hoạch phân bổ ngân sách hỗ trợ kinh tế tập thể và đánh giá tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
  1. Ban quản trị và Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp
  • Lợi ích: Nhận diện rõ các điểm nghẽn trong vận hành, cách thức hạch toán chi phí dịch vụ và kinh nghiệm mở rộng chuỗi giá trị.
  • Tình huống sử dụng: Áp dụng trực tiếp vào việc tái cấu trúc bộ máy điều hành, xây dựng điều lệ hợp tác xã theo Luật năm 2012 và đàm phán hợp đồng liên kết tiêu thụ nông sản.
  1. Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học ngành Kinh tế nông nghiệp
  • Lợi ích: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh và phương pháp luận khảo sát thực tế tại địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (người Tày chiếm 51,19%, người Dao chiếm 26,63%).
  • Tình huống sử dụng: Làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về kinh tế hợp tác, phát triển nông nghiệp bền vững vùng núi cao phía Bắc.
  1. Các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đối tác nông nghiệp
  • Lợi ích: Đánh giá chính xác sức khỏe tài chính và mức độ rủi ro tín dụng của các mô hình kinh tế tập thể tại địa phương.
  • Tình huống sử dụng: Xây dựng các gói sản phẩm tín dụng nông nghiệp phù hợp và thiết lập hợp đồng cung ứng vật tư, bao tiêu sản phẩm nông sản dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luật Hợp tác xã năm 2012 có điểm gì khác biệt cốt lõi so với các quy định trước đây đối với hợp tác xã nông nghiệp? Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể đồng sở hữu do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm phục vụ nhu cầu chung của thành viên, thay vì hoạt động như một loại hình doanh nghiệp thuần túy. Luật phân định rõ sở hữu tài sản chung của tập thể và tư liệu sản xuất riêng của hộ nông dân, đồng thời phân phối thu nhập chủ yếu theo mức độ sử dụng dịch vụ.

  2. Tại sao các hợp tác xã nông nghiệp huyện Na Hang gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm? Khó khăn xuất phát từ quy mô sản xuất còn manh mún, chất lượng nông sản chưa đồng đều và thiếu hệ thống kho lạnh, công nghệ bảo quản sau thu hoạch. Ngoài ra, hạ tầng giao thông kết nối các xã vùng cao còn trắc trở khiến chi phí vận chuyển tăng cao, làm giảm sức cạnh tranh của nông sản khi tiếp cận thị trường ngoài tỉnh.

  3. Phương pháp chọn mẫu và nguồn số liệu của luận văn được thực hiện như thế nào? Luận văn thu thập số liệu thứ cấp chính thức từ niên giám thống kê và báo cáo ngành giai đoạn 2015 - 2017. Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát đại diện 20 hợp tác xã nông nghiệp và phỏng vấn trực tiếp 40 hộ nông dân thành viên, kết hợp phân tích chuyên khảo 14 hợp tác xã điển hình trên địa bàn huyện Na Hang.

  4. Cơ chế giám sát kép mang lại lợi ích gì cho các hợp tác xã nông nghiệp vùng cao? Cơ chế giám sát kép kết hợp sự kiểm tra nội bộ liên tục của Ban Kiểm soát với sự giám sát, kiểm toán định kỳ từ Liên minh Hợp tác xã cấp tỉnh. Mô hình này giúp phát hiện sớm các sai phạm tài chính, nâng cao tính minh bạch trong quản lý vốn quỹ và giảm thiểu tối đa nguy cơ thua lỗ, mất vốn của các thành viên.

  5. Đâu là giải pháp mang tính đột phá để nâng cao thu nhập cho xã viên hợp tác xã tại Na Hang? Giải pháp đột phá là chuyển dịch từ cung ứng dịch vụ đầu vào đơn thuần sang xây dựng chuỗi giá trị khép kín, tập trung vào chế biến sâu các sản phẩm thế mạnh như chè Shan tuyết, thủy sản lòng hồ và cây đặc sản bản địa. Việc gắn kết chế biến với xây dựng thương hiệu OCOP và ký kết hợp đồng tiêu thụ dài hạn sẽ gia tăng giá trị sản phẩm từ 20% đến 30%.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế hợp tác huyện Na Hang giai đoạn 2015 - 2017, khẳng định vai trò thiết yếu của hợp tác xã trong việc thúc đẩy tổng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt 669.709 triệu đồng.
  • Nhận diện chính xác các rào cản nội tại về năng lực quản trị, nguồn vốn quỹ tự có và sự thiếu hụt dịch vụ chế biến, tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
  • Khẳng định tính đúng đắn của mô hình hợp tác xã kiểu mới với bản chất là "Bà đỡ kinh tế hộ" hoạt động dựa trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bình đẳng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao về đào tạo nhân lực, hoàn thiện cơ chế đất đai - tín dụng, xúc tiến thương mại và chuẩn hóa kế toán.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và phương pháp luận thực chứng cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn tại các huyện miền núi đặc thù.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2019 - 2025 nhằm đưa khu vực kinh tế tập thể Na Hang phát triển vững chắc. Các cấp chính quyền địa phương, Liên minh Hợp tác xã và ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các khuyến nghị nêu trên để biến tiềm năng kinh tế nông nghiệp vùng cao thành hiện thực, góp phần nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc tại địa phương.