Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xăng dầu dầu khí vĩnh long đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số giải pháp cải thiện kết quả hoạt động tại công ty cổ phần xăng dầu dầu khí vĩnh long đến năm, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.4.1. Nguồn số liệu sử dụng

0.4.2. Phương pháp thực hiện

0.5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

1.1.1. Định nghĩa về hiệu quả kinh doanh

1.1.2. Ý nghĩa hiệu quả kinh doanh

1.1.3. Khái nhiệm về phân tích hoạt động kinh doanh

1.1.4. Ý nghĩa và mục tiêu phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất

1.1.4.1. Ý nghĩa
1.1.4.2. Công cụ phân tích hiệu quả kinh doanh
1.1.4.2.1. Mô hình cân bằng điểm (Balanced Score Card-BSC)

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU, DẦU KHÍ VĨNH LONG TỪ NĂM 2012-2014

2.1. Tổng quan về công ty PV OIL Vĩnh Long

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty PV OIL Vĩnh Long

2.1.2. Tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu phát triển của công ty PV OIL Vĩnh Long đến năm 2020

2.1.3. Mục tiêu phát triển của công ty đến năm 2020

2.1.4. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1.6. Mặt hàng chủ yếu

2.2. Phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty PV OIL Vĩnh Long giai đoạn từ năm 2012-2014

2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên phương diện tài chính

2.2.1.1. Khả năng sinh lời của Công ty
2.2.1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty
2.2.1.3. Cắt giảm chi phí và cải thiện năng suất của Công ty

2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên phương diện khách hàng

2.2.2.1. Thị phần của công ty PVOIL Vĩnh Long
2.2.2.2. Tỷ lệ phần trăm doanh thu từ khách hàng mới
2.2.2.3. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng
2.2.2.4. Doanh thu hàng năm trên mỗi khách hàng

2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên phương diện quy trình nội bộ

2.2.3.1. Quản lý nghiệp vụ
2.2.3.2. Quản trị khách hàng
2.2.3.3. Quản trị đổi mới
2.2.3.4. Quản trị các hoạt động xã hội

2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên phương diện học hỏi và tăng trưởng

2.2.4.1. Tỷ lệ nhân viên được đào tạo so với kế hoạch
2.2.4.2. Tỷ lệ nhân viên có bằng cấp cao
2.2.4.3. Tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên

2.3. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty PV OIL Vĩnh Long

2.3.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong

2.3.1.1. Tình hình tài chính
2.3.1.2. Nguồn nhân lực
2.3.1.3. Công tác nghiên cứu và phát triển R&D
2.3.1.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
2.3.1.5. Yếu tố văn hóa tổ chức
2.3.1.6. Những ưu điểm và nhược điểm của môi trường bên trong

2.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

2.3.2.1. Đối thủ cạnh tranh
2.3.2.2. Chính trị và pháp luật
2.3.2.3. Công nghệ kỹ thuật
2.3.2.4. Yếu tố tự nhiên
2.3.2.5. Những thuận lợi và khó khăn do môi trường bên ngoài tác động

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU, DẦU KHÍ VĨNH LONG TRONG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020

3.1. Tầm nhìn, sứ mạng của Tập đoàn PV OIL

3.2. Tầm nhìn, sứ mạng của công ty PV OIL Vĩnh Long đến năm 2020

3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty PV OIL Vĩnh Long trong định hướng phát triển đến năm 2020

3.3.1. Nhóm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trên phương diện tài chính

3.3.1.1. Phân bổ, cắt giảm chi phí
3.3.1.2. Xem xét, đánh giá lại các dự án đã đầu tư
3.3.1.3. Kết hợp phân tích các chỉ tiêu trên phương diện tài chính

3.3.2. Nhóm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trên phương diện khách hàng

3.3.2.1. Thay đổi trong chính sách bán hàng
3.3.2.2. Qui định chức năng và trách nhiệm của các bộ phận trong công ty
3.3.2.3. Phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu
3.3.2.4. Các giải pháp hỗ trợ

3.3.3. Nhóm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trên phương diện quy trình nội bộ

3.3.4. Nhóm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trên phương diện học hỏi và tăng trưởng

3.3.4.1. Đào tạo, huấn luyện nhân viên
3.3.4.2. Hoàn thiện quy chế đánh giá nhân viên
3.3.4.3. Giao lưu trao đổi, học hỏi kinh nghiệm của các đơn vị cùng ngành
3.3.4.3.1. Đối với Chính phủ
3.3.4.3.2. Đối với Tổng công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công ty xăng dầu

Ngành xăng dầu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực khác nhau. Để nâng cao hiệu quả hoạt động, các công ty xăng dầu cần áp dụng những giải pháp phù hợp nhằm tối ưu hóa quy trình và tăng cường năng lực cạnh tranh. Việc này không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn phát triển bền vững trong bối cảnh thị trường đầy cạnh tranh.

1.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động

Nâng cao hiệu quả hoạt động giúp công ty xăng dầu tối ưu hóa chi phí, tăng lợi nhuận và cải thiện vị thế cạnh tranh. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh giá dầu biến động và áp lực từ các đối thủ cạnh tranh.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

Các yếu tố như công nghệ, quản lý nhân sự, và quy trình làm việc có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của công ty xăng dầu. Việc phân tích và cải thiện những yếu tố này là cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động công ty xăng dầu hiện nay

Công ty xăng dầu đang đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh gay gắt, biến động giá cả và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng. Những vấn đề này đòi hỏi công ty phải có những giải pháp kịp thời và hiệu quả để duy trì và phát triển.

2.1. Cạnh tranh trong ngành xăng dầu

Sự cạnh tranh giữa các công ty xăng dầu ngày càng gia tăng, đặc biệt là từ các thương hiệu lớn. Điều này yêu cầu công ty phải có chiến lược rõ ràng để thu hút và giữ chân khách hàng.

2.2. Biến động giá cả và tác động đến hoạt động

Giá xăng dầu thường xuyên biến động do nhiều yếu tố như chính trị, kinh tế toàn cầu. Công ty cần có kế hoạch ứng phó linh hoạt để giảm thiểu tác động tiêu cực từ những biến động này.

III. Phương pháp tối ưu hóa quy trình làm việc trong công ty xăng dầu

Tối ưu hóa quy trình làm việc là một trong những giải pháp quan trọng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc áp dụng công nghệ thông tin và cải tiến quy trình làm việc sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Công nghệ thông tin giúp công ty quản lý dữ liệu hiệu quả hơn, từ đó đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác. Việc áp dụng các phần mềm quản lý hiện đại sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc.

3.2. Cải tiến quy trình làm việc

Cải tiến quy trình làm việc không chỉ giúp nâng cao hiệu quả mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình vận hành. Việc này cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả.

IV. Chiến lược kinh doanh hiệu quả cho công ty xăng dầu

Xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả là yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty xăng dầu. Các chiến lược này cần phải linh hoạt và phù hợp với thị trường.

4.1. Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

Phân khúc thị trường giúp công ty xác định được nhóm khách hàng tiềm năng, từ đó xây dựng chiến lược tiếp cận hiệu quả hơn. Việc lựa chọn thị trường mục tiêu cũng cần dựa trên phân tích kỹ lưỡng.

4.2. Chính sách giá cả và khuyến mãi

Chính sách giá cả hợp lý và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn sẽ giúp công ty thu hút khách hàng và tăng doanh thu. Cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo lợi nhuận không bị ảnh hưởng.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong ngành xăng dầu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các công ty xăng dầu. Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng, những công ty áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình làm việc thường có hiệu quả cao hơn.

5.1. Kết quả từ các công ty điển hình

Nhiều công ty xăng dầu đã thành công trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua việc áp dụng các giải pháp công nghệ và cải tiến quy trình. Những kết quả này có thể làm mẫu cho các công ty khác.

5.2. Phân tích dữ liệu và hiệu quả hoạt động

Phân tích dữ liệu từ các hoạt động kinh doanh giúp công ty nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

VI. Kết luận và tương lai của ngành xăng dầu

Ngành xăng dầu đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai. Các giải pháp cần được thực hiện đồng bộ và liên tục để đạt được kết quả tốt nhất.

6.1. Tương lai của ngành xăng dầu

Ngành xăng dầu sẽ tiếp tục phát triển với nhiều cơ hội mới. Tuy nhiên, các công ty cần phải chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức từ thị trường.

6.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững là yếu tố quan trọng giúp công ty xăng dầu không chỉ tồn tại mà còn phát triển trong tương lai. Các giải pháp cần được thực hiện để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xăng dầu dầu khí vĩnh long đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh.1 Định nghĩa về hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế thể hiện trình độ quản lý theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực sẵn có trong quá trình sản xuất nhằm đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. Hay ta có thể hiểu đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả tối đa mà doanh nghiệp đạt được trên chi phí tối thiểu mà doanh nghiêp đã bỏ ra. Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh cần kết hợp phân tích nhiều chỉ tiêu ở các bộ phận, các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh như chỉ tiêu sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nguồn vốn vay, nguồn vốn chủ sở hữu… Doanh nghiệp cần phân tích từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết để làm cơ sở đưa ra các quyết định trong tương lai.2 Ý nghĩa hiệu quả kinh doanh.

Hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng tạo ra kết quả, bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp được duy trì và tăng trưởng. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể giúp doanh nghiệp đánh giá trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực so với các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao giá trị của doanh nghiệp, thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.3 Khái nhiệm về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh. “Phân tích là sự phân chia, chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành nên sự vật, hiện tượng đó.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 sản phẩm của doanh nghiệp, nó được phản ánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, các báo cáo của kế toán”. “Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp”.4 Ý nghĩa và mục tiêu phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất.1 Ý nghĩa Phân tích hoạt động kinh doanh vừa là công cụ phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh vừa là công cụ cải tiến quản lý trong kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh, các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định đúng đắn để đạt được mục tiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh, căn cứ vào kết quả phân tích kinh doanh, doanh nghiệp có thể dự đoán những rủi ro có thể xảy ra, và phương pháp phòng ngừa trước khi chúng xảy ra.

Bên cạnh mang lại lợi ích to lớn đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp với nhiều góc độ khác nhau, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài là những người không trực tiếp điều hành doanh nghiệp nhưng có mối quan hệ quyền lợi đối với doanh nghiệp. Dựa vào kết quả phân tích giúp họ đưa ra các quyết đúng đắn như đầu tư, hợp tác… 1. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Phân tích hoạt động kinh doanh là biến những con số thuần túy trên tài liệu, báo cáo nói lên ý nghĩa kinh tế. Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở để các nhà quản trị đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra các kết luận, giải pháp đúng đắn và mang tính thuyết phục cao.

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp đưa ra kết luận sâu sắc, vừa là cơ sở để phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, vừa là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và là biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh.2 Công cụ phân tích hiệu quả kinh doanh.1 Mô hình cân bằng điểm (Balanced Score Card-BSC) Thẻ điểm cân bằng được xây dựng bởi Robert Kaplan- một giáo sư chuyên ngành kế toán thuộc Đại học Harvard, và David Norton-một chuyên gia tư vấn thuộc vùng Boston. Phương pháp Thẻ điểm cân bằng-BSC được mô tả như tập hợp thước đo định lượng được lựa chọn cẩn thận bắt nguồn từ chiến lược của một tổ chức. Thẻ điểm cân bằng được sử dụng cho mọi tổ chức, từ tổ chức kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận cho đến chính phủ đều sử dụng nhằm định hướng hoạt động kinh doanh theo tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ và bên ngoài, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp so với mục tiêu đề ra. Nó mang đến cho các nhà quản lý và các quan chức cấp cao trong tổ chức một cái nhìn cân bằng hơn về toàn bộ hoạt động của tổ chức.1 Nội dung mô hình cân bằng điểm Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lường thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn phương diện, bao gồm: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và Phát triển nhân viên.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Thẻ điểm cân bằng giúp cung cấp một khuôn mẫu biến chiến lược của doanh nghiệp thành các tiêu chí hoạt động như hình 1.1 Mô hình Thẻ điểm cân bằng- BSC.1 cho thấy bốn phương diện của Thẻ điểm cân bằng đều xuất phát từ tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, đồng thời bốn phương diện này có quan hệ tương tác lẫn nhau. Thẻ điểm cân bằng giúp doanh nghiệp tạo ra sự cân bằng giữa những mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn, giữa kết quả mong muốn đạt được so với những kết quả thực tế, giữa những đánh giá khách quan và đánh giá chủ quan, giữa đánh giá bên ngoài liên quan đến các cổ đông, khách hàng và những đánh giá nội bộ liên quan đến qui trình xử lý, đổi mới, đào tạo và phát triển của tổ chức.2 Cấu trúc thẻ điểm cân bằng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Cấu trúc của thẻ điểm cân bằng diễn giải Sứ mệnh, Các giá trị, Tầm nhìn và Chiến lược của tổ chức, với bốn khía cạnh của thẻ điểm cân bằng ta sẽ thấy tương ứng với các mục tiêu, các thước đo, các chỉ tiêu và các sáng kiến.2 Cấu trúc Thẻ điểm cân bằng.3 Vai trò của mô hình thẻ điểm cân bằng BSC như một hệ thống đo lường. BSC là phương pháp chuyển tầm nhìn chiến lược thành những mục tiêu cụ thể, những chỉ tiêu rõ ràng thông qua một hệ thống đo lường hiệu quả trong quản lý công TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hệ thống này giúp toàn thể các bộ phận và cá nhân có những hành động hướng về mục tiêu chung của tổ chức, từ đó làm cơ sở cho hệ thống quản lý và đánh giá công việc.

BSC là một hệ thống quản lý chiến lược. Vượt qua rào cản tầm nhìn thông qua diễn giải chiến lược. BSC diễn giải chiến lược của tổ chức thành các mục tiêu cụ thể, thước đo, chỉ tiêu rõ ràng và sáng kiến trong cả bốn phương diện của thẻ điểm. Bên cạnh đó, BSC còn tạo ra một ngôn ngữ mới để thực hiện đo lường nhằm hướng tất cả mọi người trong tổ chức đạt được những định hướng đã được công bố.

Vượt qua rào cản về con người. Mọi cấp độ của doanh nghiệp phải hiểu rõ chiến lược của tổ chức mình thì chiến lược đó mới thành công được. BSC được đưa đến các phòng ban, bộ phận của tổ chức nhằm giúp họ nhận thức hành động của chính mình đóng góp vào chiến lược của công ty như thế nào. Ngoài ra, BSC còn truyền đạt thông tin phản hồi từ cấp dưới lên cấp trên và ngược lại, tạo ra luồng thông tin được cập nhật liên tục giúp cho việc thực thi chiến lược.

Vượt qua rào cản nguồn lực. Mỗi công ty đều có những qui trình riêng biệt cho viêc phân bổ ngân sách và hoạch định chiến lược, BSC mang lại cơ hội để gắn kết các qui trình này lại với nhau. BSC đưa ra các mục tiêu chung, chỉ số đo lường, chỉ tiêu cụ thể cho các khía cạnh và xem xét một cách cẩn thận tính khả thi của các ý tưởng, các kế hoạch hành động dựa trên nguồn lực của tổ chức. Vượt qua rào cản quản lý.

Ngày nay để ra một quyết định chiến lược cho tổ chức, các nhà quản lý không chỉ ra quyết định dựa trên các chỉ số về tài chính mà cần phải đánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau. BSC đã mang lại một cái nhìn tổng quát cho các nhà quản lý dựa trên kết quả đo lường hiệu quả của BSC. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 BSC là công cụ trao đổi thông tin. BSC là công cụ trao đổi thông tin hai chiều: từ phía nhà quản lý đến người lao động và ngược lại.

Sự trao đổi thông tin này giúp những người trong tổ chức có cơ hội thảo luận, học hỏi, rút ra kinh nghiệm từ những thất bại đã qua.2 Chỉ số đo lường hiệu suất (KPI).1 Khái niệm về KPI. KPI-Key Performance Indicator (hay còn gọi là chỉ số đo lường cốt lõi) có thể hiểu là chỉ số đánh giá thực hiện công việc, giúp tổ chức định hình, theo dõi quá trình tăng trưởng của tổ chức so với mục tiêu đề ra. Các chỉ số KPI ra đời nhằm để tạo sự liên kết giữa mô hình thẻ điểm cân bằng với thực tế của việc áp dụng đo lường hiệu suất trong một tổ chức.2 Phân loại các KPI. KPI Bóc lớp vỏ để có được các chỉ số PI.

PI Bóc tới lớp trong cùng để có được các chỉ số KPI.3 Ba loại chỉ số đo lường hiệu suất (Nguồn: David Parmenter, “KPI-các chỉ số đo lường hiệu suất”, 2013). Chỉ số kết quả cốt yếu (KRI). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Các chỉ số đo lường này là kết quả của nhiều hoạt động, cho thấy công ty của bạn có đi đúng hướng hay không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ