Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Long Hồ - Tỉnh Vĩnh Long - PGD Phú Quới" do sinh viên Lê Yến Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Ngọc Anh tại Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Cửu Long (năm 2020).

Lý do chọn đề tài xuất phát từ đặc điểm kinh tế - xã hội của Việt Nam với hơn 80% là sản xuất nông nghiệp, trên 75% dân cư tập trung tại nông thôn và đóng góp trên 25% GDP. Tại tỉnh Vĩnh Long, dân số trên 1 triệu người với hơn 80% số hộ tham gia sản xuất nông nghiệp. Huyện Long Hồ là địa bàn có diện tích trồng lúa lớn nhất tỉnh (chiếm khoảng 60%), hệ thống sông ngòi phong phú thuộc lưu vực sông Tiền và sông Hậu, hạ tầng giao thông kết nối Quốc lộ 1A thuận tiện cho lưu thông hàng hóa. Mặc dù có tiềm năng phát triển nông nghiệp và dịch vụ, các hộ nông dân tại địa phương vẫn gặp rào cản lớn về nguồn vốn để đầu tư cải tạo vườn, chăn nuôi, trồng trọt và ứng dụng máy móc kỹ thuật. Để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất và hạn chế nạn cho vay nặng lãi, Phòng giao dịch (PGD) Phú Quới trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) Chi nhánh huyện Long Hồ được thành lập từ ngày 06/08/2002 tại xã Phú Quới nhằm phục vụ bà con hai xã vùng sâu Phú Quới, Thạnh Quới và các địa bàn lân cận.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay đối với hộ nông dân.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn, doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và hiệu quả tín dụng hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Long Hồ - PGD Phú Quới giai đoạn 2017 - 2019 nhằm làm rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ nông dân tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn và trung hạn đối với hộ nông dân tại đơn vị. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và phân tích từ năm 2017 đến năm 2019. Phạm vi không gian được thực hiện tại Agribank Chi nhánh huyện Long Hồ - PGD Phú Quới (địa chỉ tại ấp Phú Long A, xã Phú Quới, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, đề tài dựa trên lý thuyết tín dụng ngân hàng thương mại, xác định bản chất của ngân hàng là tổ chức tài chính trung gian đóng vai trò cầu nối chuyển dịch vốn giữa bên thừa vốn và bên thiếu vốn trong nền kinh tế. Văn bản trình bày ba chức năng cơ bản của tín dụng ngân hàng: chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả (phân phối trực tiếp và gián tiếp), chức năng tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông, và chức năng phản ánh tổng hợp - kiểm soát quá trình hoạt động của nền kinh tế. Tác giả phân loại tín dụng theo mục đích, thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1 - 5 năm, dài hạn trên 5 năm), mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm và không có bảo đảm), và phương thức cho vay (từng lần, hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư, trả góp, hạn mức dự phòng, hạn mức thấu chi).

Về khái niệm nghiên cứu, hộ nông dân được xác định là những hộ gia đình chủ yếu hoạt động nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng, nghề cá) và các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn, sử dụng chủ yếu lao động gia đình và tư liệu sản xuất là ruộng đất. Hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân được đo lường thông qua các chỉ tiêu kinh tế:

  • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}} \times 100%$
  • Tỷ lệ nợ xấu: $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
  • Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay vốn tín dụng} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$ (vòng, lần)

Khóa luận trích dẫn các văn bản pháp lý về lịch sử hình thành hệ thống Agribank gồm: Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng; Quyết định số 400/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng; Quyết định số 250/QĐ-NH5 ngày 11/11/1992, Quyết định số 66/QĐ-NH5 ngày 27/05/1993 và Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai hợp phần:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối chi tiết và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 của Agribank Chi nhánh huyện Long Hồ - PGD Phú Quới; các hồ sơ, quy trình nội bộ về cho vay tại ngân hàng; sách, báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế nông nghiệp và nông thôn.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (thiết lập hệ thống bảng số liệu, biểu đồ so sánh); phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta y = y_1 - y_0$) nhằm xác định quy mô biến động; phương pháp so sánh số tương đối ($t = \frac{y_1}{y_0} \times 100%$ hoặc tốc độ tăng trưởng) để làm rõ xu hướng và mức độ chuyển biến của từng chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay hộ nông dân tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về tín dụng ngân hàng thương mại, bao gồm bản chất, chức năng, vai trò kinh tế và các hình thức phân loại tín dụng phổ biến. Tác giả phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ nông dân: tính gắn kết cộng đồng làng xã cao, khả năng hoàn trả phụ thuộc nhiều vào tính chất thời vụ, thiên tai dịch bệnh và biến động thị trường nông sản. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi, tạo việc làm, đẩy lùi tín dụng đen ở nông thôn và tăng tích lũy cho kinh tế hộ. Chương 1 đồng thời thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và vòng quay vốn tín dụng.

Chương 2: Thực trạng cho vay hộ nông dân tại NHNN&PTNT Chi nhánh huyện Long Hồ - PGD Phú Quới

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện tự nhiên, môi trường cạnh tranh và kết quả hoạt động tín dụng tại cơ sở:

  • Đặc điểm tổ chức: PGD Phú Quới hoạt động với cơ cấu nhân sự tinh gọn gồm 07 người: Ban Giám đốc (02 người gồm 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc), Tổ Kế hoạch kinh doanh (02 cán bộ tín dụng), và Tổ Kế toán ngân quỹ (03 người gồm 02 kế toán, 01 thủ quỹ kiêm kiểm ngân). Quy trình cho vay tại đơn vị gồm 10 bước nghiêm ngặt: từ hướng dẫn hồ sơ, điều tra thông tin, thẩm định, phê duyệt, kiểm tra hồ sơ pháp lý tài sản bảo đảm trên hệ thống phần mềm IPCAS, giải ngân, giám sát sau vay, thu hồi/gia hạn nợ, xử lý rủi ro đến tất toán thanh lý hợp đồng. Địa bàn huyện Long Hồ có sự cạnh tranh của 10 chi nhánh/PGD ngân hàng và quỹ tín dụng (Agribank, VietinBank, NHCSXH, 01 Quỹ TDND và 04 NHTMCP: Nam Việt, Sacombank, SHB, Kienlongbank) với tổng dư nợ toàn địa bàn năm 2018 ước đạt 1.800 tỷ đồng.
  • Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận của PGD Phú Quới tăng trưởng liên tục qua 3 năm, đạt 3.319 triệu đồng (2017), tăng lên 4.539 triệu đồng (2018, tăng 36,76%) và đạt 5.567 triệu đồng (2019, tăng 22,6% so với 2018). Nguồn thu chính của đơn vị đến từ hoạt động tín dụng (chiếm trên 95% tổng doanh thu).
  • Công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 108.625 triệu đồng (2017) lên 120.543 triệu đồng (2018, tăng 11,0%) và đạt 135.918 triệu đồng (2019, tăng 12,7%). Trong đó, vốn huy động chiếm tỷ trọng chủ đạo (94,3% - 95,2%), tiền gửi thanh toán chỉ chiếm 4,8% - 5,7% và có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2019 (-5,36%) do nhu cầu tiền mặt tăng.
  • Doanh số cho vay (DSCV) hộ nông dân: PGD cấp tín dụng ngắn hạn và trung hạn (chưa phát sinh cho vay dài hạn đối với hộ nông dân), tỷ lệ tài trợ từ 70% đến 90% chi phí phương án sản xuất. Tổng DSCV tăng từ 342.458 triệu đồng (2017) lên 356.559 triệu đồng (2018, tăng 4,1%) và đạt 361.958 triệu đồng (2019, tăng 1,5%). Cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn (61,4% - 63,0%), trong đó cho vay trung hạn khác (xây dựng đê bao, bờ bao chống lũ) chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 76%), cho vay nhà ở chiếm 16% - 17,7%, riêng cho vay mua sắm máy nông nghiệp giảm từ 15.679 triệu đồng (2017) xuống còn 10.248 triệu đồng (2019) do tính chất sử dụng lâu bền của thiết bị. Đối với cho vay ngắn hạn, kinh tế tổng hợp (vườn - ao - chuồng) chiếm trên 50% doanh số, tiếp theo là cho vay chăn nuôi bò, dê, heo, gia cầm (chiếm 43,2% - 46,8%).
  • Doanh số thu nợ hộ nông dân: Tổng thu nợ đạt 325.783 triệu đồng (2017), tăng lên 349.434 triệu đồng (2018, tăng 7,3%), sau đó giảm xuống 337.073 triệu đồng (2019, giảm 3,5%). Nguyên nhân thu nợ trung hạn năm 2019 giảm (-6,7%) là do ảnh hưởng của thời tiết cực đoan và dịch bệnh trên gia súc (dịch heo tai xanh xuất hiện tại xã Thạnh Quới).

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động cho vay hộ nông dân tại NHNN&PTNT Chi nhánh huyện Long Hồ - PGD Phú Quới

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng kinh doanh năm 2020 của đơn vị, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp về đầu tư tín dụng: Nâng cao năng lực thẩm định dự án và phương án sản xuất của hộ vay; tăng cường công tác kiểm tra sau giải ngân; quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn đúng mục đích; chủ động phân loại rủi ro liên quan đến biến động giá nông sản và dịch bệnh; đa dạng hóa các phương thức cho vay linh hoạt theo chu kỳ thu hoạch.
  • Nhóm giải pháp về công tác tài chính, kế toán ngân quỹ và tin học: Tăng cường vận hành phần mềm IPCAS nhằm chuẩn hóa dữ liệu hồ sơ tín dụng; đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng hiện đại, dịch vụ chuyển tiền thanh toán nhằm thu hút nguồn tiền gửi thanh toán giá rẻ; đảm bảo an toàn kho quỹ.
  • Phần kiến nghị: Tác giả kiến nghị Agribank cấp trên (Chi nhánh huyện Long Hồ) tạo điều kiện điều hòa nguồn vốn kịp thời và tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng; đồng thời kiến nghị chính quyền địa phương (UBND huyện Long Hồ, UBND xã Phú Quới và Thạnh Quới) phối hợp xác minh tính pháp lý của tài sản thế chấp (đặc biệt là cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), đẩy mạnh khuyến nông và hỗ trợ dập dịch bệnh gia súc, gia cầm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu tài chính và hoạt động tín dụng hộ nông dân tại Agribank PGD Phú Quới trong giai đoạn 2017 - 2019 qua các bảng số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu kinh tế Năm 2017 (triệu đồng) Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng doanh thu 24.041 23.058 25.103 -4,1% +8,8%
- Thu từ hoạt động tín dụng 23.581 22.472 24.431 -4,7% +8,7%
Tổng chi phí 20.722 18.519 19.536 -10,9% +5,5%
- Chi từ hoạt động tín dụng 18.543 16.511 16.917 -10,9% +2,5%
Lợi nhuận 3.319 4.539 5.567 +36,8% +22,6%
Tổng nguồn vốn huy động 108.625 120.543 135.918 +11,0% +12,7%
- Vốn huy động (VHĐ) 103.375 113.631 129.377 +9,9% +13,9%
- Tiền gửi thanh toán (TGTT) 5.250 6.912 6.541 +31,7% -5,4%
Tổng doanh số cho vay (DSCV) 342.458 356.559 361.958 +4,1% +1,5%
- Cho vay ngắn hạn 126.810 135.925 139.659 +7,2% +2,8%
+ Ngành chăn nuôi 54.765 60.457 65.312 +10,4% +8,1%
+ Kinh tế tổng hợp (KTTH) 72.045 75.468 74.347 +4,7% -1,5%
- Cho vay trung hạn 215.648 220.634 222.299 +2,3% +0,8%
+ Cho vay làm nhà 34.621 37.598 39.345 +8,6% +4,6%
+ Cho vay máy nông nghiệp 15.679 12.465 10.248 -20,5% -17,8%
+ Cho vay trung hạn khác (đê bao) 165.348 170.571 172.706 +3,2% +1,2%
Tổng doanh số thu nợ 325.783 349.434 337.073 +7,3% -3,5%
- Thu nợ ngắn hạn 128.360 137.758 139.484 +7,3% +1,3%
- Thu nợ trung hạn 197.423 211.676 197.589 +7,2% -6,7%

Về đóng góp thực tiễn, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tín dụng tam nông tại một địa bàn thuần nông của tỉnh Vĩnh Long; chỉ rõ cơ cấu cho vay trung hạn phục vụ bờ bao chống lũ và kinh tế tổng hợp là đặc thù vùng trũng ngập nước ĐBSCL; đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với thẩm quyền và điều kiện hoạt động của một phòng giao dịch nông thôn quy mô 07 nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian và dữ liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn số liệu trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019) tại một phòng giao dịch trực thuộc (PGD Phú Quới), chưa mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu với các chi nhánh, phòng giao dịch khác trên toàn hệ thống Agribank Vĩnh Long.
  • Giới hạn phương pháp: Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh tương đối/tuyệt đối dựa trên số liệu báo cáo thứ cấp, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (như mô hình hồi quy Logit/Probit về rủi ro vỡ nợ của hộ vay) hoặc thực hiện khảo sát sơ cấp trực tiếp trên mẫu hộ nông dân vay vốn.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2020, tích hợp phân tích tác động của biến đổi khí hậu (xâm nhập mặn, hạn hán tại ĐBSCL) và số hóa quy trình tín dụng nông nghiệp thông qua các nền tảng ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế nông nghiệp thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động tín dụng, thẩm định cho vay hộ gia đình tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng tại các tổ chức tín dụng nông thôn tham khảo mô hình phân loại cho vay theo đối tượng sản xuất (chăn nuôi, kinh tế tổng hợp, kiên cố hóa nhà ở, cơ giới hóa, công trình bờ bao thủy lợi).
  • Điểm tham khảo đáng chú ý của tài liệu là sơ đồ tổ chức phòng giao dịch quy mô nhỏ, quy trình cấp tín dụng 10 bước gắn với hệ thống phần mềm IPCAS và hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết doanh số cho vay - thu nợ theo từng phân khúc sản xuất nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và mô hình quản lý tại Agribank PGD Phú Quới được tổ chức như thế nào?
PGD Phú Quới chịu sự quản lý trực tiếp của Agribank Chi nhánh huyện Long Hồ và sự chỉ đạo kinh tế của UBND huyện Long Hồ. Nhân sự đơn vị gồm 07 người: Ban Giám đốc có 02 người (01 Giám đốc điều hành chung và ký duyệt hợp đồng tín dụng, 01 Phó Giám đốc thẩm định lại hồ sơ), Tổ Kế hoạch kinh doanh có 02 cán bộ tín dụng thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng và đôn đốc thu nợ, Tổ Kế toán ngân quỹ có 03 người (02 kế toán viên theo dõi tài khoản, thanh toán và 01 cán bộ kho quỹ kiêm thủ quỹ kiểm ngân).

2. Lợi nhuận và doanh thu của Agribank PGD Phú Quới biến động như thế nào qua 3 năm 2017 - 2019?
Lợi nhuận của PGD Phú Quới tăng trưởng liên tục: năm 2017 đạt 3.319 triệu đồng, năm 2018 tăng lên 4.539 triệu đồng (tăng 1.220 triệu đồng, tương ứng 36,8%) và năm 2019 đạt 5.567 triệu đồng (tăng 1.028 triệu đồng, tương ứng 22,6% so với 2018). Tổng doanh thu có sự biến động: đạt 24.041 triệu đồng năm 2017, giảm nhẹ xuống 23.058 triệu đồng năm 2018 (-4,1%), sau đó tăng trở lại đạt 25.103 triệu đồng năm 2019 (+8,8%). Hoạt động tín dụng luôn đóng góp tỷ trọng trên 95% tổng doanh thu.

3. Vì sao cho vay kinh tế tổng hợp (KTTH) luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu cho vay ngắn hạn?
Cho vay KTTH (kết hợp trồng trọt, chăn nuôi, nuôi cá và buôn bán nhỏ) chiếm trên 50% doanh số cho vay ngắn hạn vì mô hình này tạo nguồn thu đa dạng cho hộ nông dân, giúp các hoạt động tương trợ lẫn nhau và phân tán rủi ro mùa vụ. Đối với ngân hàng, cho vay KTTH giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí làm thủ tục cho vay nhiều lần đối với các thành viên trong cùng một hộ gia đình.

4. Nguyên nhân nào khiến doanh số cho vay mua sắm máy móc nông nghiệp giảm liên tục qua các năm?
Doanh số cho vay máy nông nghiệp giảm từ 15.679 triệu đồng năm 2017 xuống 12.465 triệu đồng năm 2018 (-20,5%) và chỉ còn 10.248 triệu đồng năm 2019 (-17,8%). Nguyên nhân do máy móc nông nghiệp là tài sản cố định có chu kỳ sử dụng lâu dài, bà con nông dân nâng cao ý thức bảo quản phương tiện nên nhu cầu đầu tư thay mới trong giai đoạn này sụt giảm đáng kể.

5. Khâu kiểm tra hồ sơ và phê duyệt tín dụng tại PGD Phú Quới được hỗ trợ bởi công cụ công nghệ nào?
Tại Bước 5 của quy trình cho vay, sau khi giao dịch viên và lãnh đạo kiểm tra hồ sơ pháp lý tài sản thế chấp/cầm cố, giao dịch viên nhập số liệu vào chương trình IPCAS của ngân hàng. Trưởng phòng tín dụng tiến hành thẩm tra trực tiếp hồ sơ trên hệ thống IPCAS trước khi ban hành quyết định phê duyệt đồng ý hoặc từ chối giải ngân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Yến Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Long Hồ - PGD Phú Quới giai đoạn 2017 - 2019. Bằng phương pháp thống kê mô tả và so sánh dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn huy động, doanh số cho vay cũng như lợi nhuận của đơn vị, đồng thời nhận diện các khó khăn do thiên tai, dịch bệnh trên vật nuôi và vướng mắc tài sản thế chấp ở khu vực nông thôn. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, ứng dụng công nghệ IPCAS và phối hợp chính quyền địa phương, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng tại các phòng giao dịch ngân hàng cơ sở.