Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản lý tài chính và đầu tư công, đấu thầu là phương thức quan trọng nhằm lựa chọn nhà thầu có năng lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật với chi phí hợp lý, bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, phương thức đấu thầu truyền thống (sử dụng hồ sơ giấy) bộc lộ nhiều hạn chế như: chi phí thực hiện cao, thời gian kéo dài, nguy cơ phát sinh các hành vi thông đồng, thiếu minh bạch và quy trình hành chính phức tạp. Trước yêu cầu cải cách hành chính trong mua sắm công, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc chuyển đổi sang đấu thầu qua mạng (ĐTQM) trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trở thành định hướng tất yếu nhằm nâng cao tính công khai, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới phía Bắc, giữ vị trí chiến lược kết nối giữa vùng Tây Bắc và Đông Bắc với mạng lưới giao thông đa dạng. Cùng với quá trình đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội và du lịch, địa phương này có nhu cầu lớn về mua sắm công và quản lý dự án. Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng tổ chức đấu thầu điện tử tại địa phương là cần thiết để nhận diện các rào cản và đề xuất giải pháp thúc đẩy áp dụng phương thức này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Đấu thầu và Đấu thầu qua mạng.
- Đánh giá thực trạng công tác Đấu thầu qua mạng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2019–2022.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động Đấu thầu qua mạng tại tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về đấu thầu, đấu thầu qua mạng và hoạt động đấu thầu qua mạng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi không gian: Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị chủ đầu tư, bên mời thầu và doanh nghiệp tham gia hoạt động đấu thầu qua mạng tại tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Khung lý luận cơ bản về ĐTQM và thực trạng triển khai lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với các nguồn vốn (vốn đầu tư phát triển, vốn mua sắm thường xuyên, vốn ODA), từ đó đưa ra các khuyến nghị, giải pháp cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận tiếp cận hoạt động đấu thầu dựa trên các chuẩn mực quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:
- Định nghĩa quốc tế: Luật mẫu của Ủy ban Luật Thương mại quốc tế của Liên hiệp quốc (UNCITRAL) về đấu thầu hàng hóa, xây lắp và dịch vụ định nghĩa: "Đấu thầu là tiến hành mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ theo một cách nào đó".
- Khung pháp lý Việt Nam: Căn cứ Khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Thương mại năm 2005, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu, và Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.
- Hệ thống lý thuyết quản lý: Hệ thống hóa 5 đặc điểm của quan hệ đấu thầu (hoạt động thương mại, giai đoạn tiền hợp đồng, chủ thể tham gia, hình thức pháp lý HSMT/HSDT, sự khống chế về giá gói thầu); 5 nguyên tắc cơ bản (hiệu quả kinh tế, tính cạnh tranh, tính công bằng, tính minh bạch, nguyên tắc pháp lý); các hình thức lựa chọn nhà thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện, tham gia của cộng đồng, trường hợp đặc biệt); các loại hình đấu thầu (tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp EP/EC/PC/EPC/chìa khóa trao tay, lựa chọn nhà đầu tư) và các phương thức đánh giá (1 giai đoạn 1 túi hồ sơ, 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ, 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ, 2 giai đoạn 2 túi hồ sơ).
- Mô hình ĐTQM: Mô hình vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo đối tác công tư (PPP) với 11 phân hệ chức năng: Cổng thông tin (Portal), Quản lý người dùng (User Management), Đấu thầu điện tử (e-Bidding), Hỗ trợ người dùng (Call Center), Mua sắm điện tử (e-Shopping Mall), Hợp đồng điện tử (e-Contract), Thanh toán điện tử (e-Payment), Danh mục sản phẩm (e-Catalog), Văn bản điện tử (e-Document), Cơ sở dữ liệu năng lực kinh nghiệm nhà thầu (Supplier’s Performance Management), Bảo lãnh điện tử (e-Guarantee).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, công văn chỉ đạo của UBND tỉnh Lào Cai và tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tập hợp số liệu thực tế về số lượng gói thầu, tổng giá gói thầu, giá trúng thầu và giá trị tiết kiệm.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu qua các năm (2019, 2020, 2021, 2022) và so sánh hiệu quả giữa ĐTQM với đấu thầu truyền thống.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích logic: Hệ thống hóa dữ liệu để rút ra nhận xét về thực trạng, thành tựu, tồn tại và nguyên nhân.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, số liệu đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (
https://muasamcong.vn) và các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đấu thầu và đấu thầu qua mạng
Chương 1 tập trung phân tích bản chất kinh tế - pháp lý của hoạt động đấu thầu và mô hình đấu thầu điện tử. Đấu thầu qua mạng được xác định là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào toàn bộ chu trình mua sắm công, loại bỏ rào cản không gian và thời gian. Quy trình nghiệp vụ dành cho nhà thầu gồm 7 bước cơ bản: (1) Tìm kiếm thông báo mời thầu (TBMT); (2) Xem thông tin chi tiết TBMT; (3) Tải E-HSMT/HSTC; (4) Nhập E-HSDT/E-HSĐX theo webform đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; (5) Theo dõi mở thầu trực tuyến; (6) Theo dõi kết quả đánh giá HSDT; (7) Nhận thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu trúng thầu.
Chương này so sánh ưu điểm vượt trội của ĐTQM so với phương thức truyền thống thông qua bảng tổng hợp tiêu chí:
| Tiêu chí so sánh |
Đối với Chính phủ (Bên mời thầu) |
Đối với Nhà thầu |
Đối với Xã hội / Cộng đồng |
| Tính minh bạch |
Chống tiêu cực, gian lận; tăng cường khả năng tích hợp hệ thống quản lý; giám sát mua sắm chuyên nghiệp; công khai thông tin rộng rãi. |
Nâng cao công bằng và cạnh tranh; cải thiện khả năng tiếp cận thị trường; mở rộng cơ hội cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; minh bạch quyết định lựa chọn. |
Dễ dàng tiếp cận thông tin mua sắm công; tăng cường giám sát thực hiện đấu thầu từ phía cộng đồng. |
| Hiệu quả kinh tế |
Tiết kiệm ngân sách thông qua giá trúng thầu cạnh tranh hơn; giảm thiểu chi phí giao dịch hành chính và nhân sự tổ chức. |
Giảm chi phí giao dịch; giảm nhân sự tham gia nộp thầu; tối ưu hóa và cải thiện dòng tiền doanh nghiệp. |
Phân phối ngân sách nhà nước hiệu quả; tạo nguồn lực cho các chương trình an sinh xã hội. |
| Tiết kiệm thời gian |
Đơn giản hóa, loại bỏ công việc giấy tờ lặp lại; rút ngắn chu trình mua sắm công từ mức trung bình 45 ngày của phương thức truyền thống. |
Giao dịch mọi lúc, mọi nơi qua Internet; không phải trực tiếp đi mua và nộp hồ sơ giấy; rút ngắn quy trình dự thầu. |
Tiếp cận dịch vụ công nhanh chóng, thuận tiện và kịp thời. |
Chương 1 cũng làm rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến ĐTQM:
- Cơ sở hạ tầng và trình độ khoa học công nghệ: Mạng máy tính (mạng trung tâm, mạng thành viên, hệ thống chứng thực CAS) và nền tảng phần mềm 11 phân hệ.
- Trình độ của đội ngũ cán bộ: Đòi hỏi chứng chỉ đào tạo về đấu thầu, kiến thức chuyên môn, tin học và ngoại ngữ.
- Nhận thức và đạo đức nghề nghiệp: Chuẩn mực liêm chính, công bằng, minh bạch, trách nhiệm giải trình, kiểm soát xung đột lợi ích và bảo mật dữ liệu.
- Quyết tâm chính trị của lãnh đạo: Vai trò chỉ đạo quyết liệt của người đứng đầu địa phương, đơn vị trong việc bắt buộc áp dụng ĐTQM theo lộ trình.
Chương 2: Thực trạng công tác đấu thầu qua mạng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2019-2022
Chương 2 phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội và số liệu triển khai đấu thầu tại địa phương. Giai đoạn 2019–2022, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của tỉnh Lào Cai ước đạt 10,44%/năm; quy mô GRDP năm 2021 đạt 67.960 tỷ đồng (+26,72% so với 2020); GRDP bình quân đầu người năm 2021 đạt 82,68 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế năm 2022 gồm: công nghiệp – xây dựng chiếm 45%, dịch vụ chiếm trên 43%, nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 12,10%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2022 đạt 32.054 tỷ đồng.
Về công tác chỉ đạo, UBND tỉnh Lào Cai đã ban hành Văn bản số 710/UBND-QLĐT ngày 27/02/2020 thúc đẩy áp dụng ĐTQM theo Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Cục Quản lý Đấu thầu (Bộ KH&ĐT) và đơn vị đào tạo PROC tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ các cấp; số lượng cán bộ được cấp chứng chỉ đấu thầu tăng từ 209 học viên năm 2019 lên hơn 800 học viên vào năm 2022. Tính đến cuối năm 2022, toàn tỉnh có 119 cơ quan, đơn vị đăng ký tài khoản bên mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Về tổng thể kết quả đấu thầu giai đoạn 2019–2022:
- Gói thầu sử dụng vốn đầu tư nhà nước: 11.426 gói thầu, tổng giá gói thầu 17.789 tỷ đồng, tổng giá trúng thầu 17.337 tỷ đồng.
- Gói thầu mua sắm thường xuyên: 2.242 gói thầu, tổng giá gói thầu 896.311,93 triệu đồng, giá trúng thầu 3.172 triệu đồng, tiết kiệm 145 triệu đồng.
- Gói thầu sử dụng vốn ODA/vay ưu đãi: 291 gói thầu, tổng giá gói thầu 1.750 triệu đồng, giá trúng thầu 1.549 triệu đồng, tiết kiệm 45 triệu đồng.
Chi tiết kết quả áp dụng ĐTQM theo hai nguồn vốn chủ lực được thống kê như sau:
1. Lựa chọn nhà thầu qua mạng sử dụng vốn đầu tư phát triển (2019–2022):
| Chỉ tiêu thống kê |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tổng giai đoạn |
| Tổng số gói thầu đủ điều kiện áp dụng ĐTQM |
446 |
473 |
526 |
549 |
1.994 |
| Số gói thầu thực tế áp dụng ĐTQM |
7 |
320 |
488 |
547 |
1.362 |
| Tỷ lệ áp dụng ĐTQM trên số gói đủ điều kiện |
1,5% |
67,6% |
92,8% |
99,6% |
68,3% |
| Tỷ lệ tiết kiệm ngân sách |
1,1% |
1,2% |
2,3% |
1,5% |
1,5% (TB) |
(Giai đoạn 2019–2022 có 1.362 gói thầu ĐTQM vốn đầu tư phát triển được phê duyệt với tổng giá gói thầu đạt 5.833 tỷ đồng).
2. Lựa chọn nhà thầu qua mạng sử dụng vốn mua sắm thường xuyên (2019–2022):
| Chỉ tiêu thống kê |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tổng giai đoạn |
| Tổng số gói thầu đủ điều kiện áp dụng ĐTQM |
319 |
832 |
343 |
380 |
1.874 |
| Số gói thầu thực tế áp dụng ĐTQM |
45 |
440 |
268 |
363 |
1.116 |
| Tỷ lệ áp dụng ĐTQM trên số gói đủ điều kiện |
14,1% |
52,9% |
78,1% |
95,5% |
59,5% |
| Tỷ lệ tiết kiệm ngân sách |
2,30% |
1,20% |
3,70% |
2,30% |
— |
(Tổng giá trị các gói thầu mua sắm thường xuyên thực hiện qua mạng đạt 2.043.626 triệu đồng).
Đánh giá thực trạng tại địa phương:
- Ưu điểm: 100% cán bộ, chuyên viên tại các sở, ban, ngành được trang bị máy tính kết nối Internet ổn định; dữ liệu gói thầu được lưu vết điện tử trên hệ thống và lưu trữ hồ sơ giấy tối thiểu 3 năm; quy trình mở thầu và chấm thầu được tách biệt độc lập giữa hai đơn vị để bảo đảm tính khách quan.
- Hạn chế và nguyên nhân: Năm 2019 tỷ lệ thực hiện ĐTQM còn rất thấp (chỉ 1,5% ở vốn đầu tư phát triển và 14,1% ở vốn thường xuyên); nguyên nhân do thói quen làm việc theo phương thức truyền thống, tâm lý e ngại thay đổi và cơ sở dữ liệu ban đầu chưa đồng bộ.
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường hoạt động đấu thầu qua mạng tại tỉnh Lào Cai
Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp dựa trên phân tích bối cảnh 3 cấp độ: quốc tế (cam kết trong CPTPP, EVFTA về mở cửa mua sắm chính phủ), trong nước (hoàn thiện thể chế đấu thầu quốc gia) và tỉnh Lào Cai (yêu cầu chuyển đổi số và tối ưu hóa giải ngân vốn công).
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể cho tỉnh Lào Cai:
- Giải pháp công nghệ: Nâng cấp hạ tầng mạng máy tính, đường truyền băng thông rộng, trang bị chữ ký số và cập nhật hệ thống phần mềm đáp ứng yêu cầu của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia mới.
- Giải pháp tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh phổ biến các thông tư, hướng dẫn mới về E-HSMT, E-HSDT cho các chủ đầu tư, bên mời thầu và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn.
- Giải pháp nâng cao nhận thức: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, phòng chống xung đột lợi ích cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác đấu thầu.
- Giải pháp về quyết tâm chính trị của lãnh đạo: Người đứng đầu các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện phải chịu trách nhiệm trực tiếp về tỷ lệ áp dụng ĐTQM tại cơ quan, đơn vị mình theo chỉ tiêu được giao.
- Giải pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát và khen thưởng - kỷ luật: Tăng cường kiểm tra chuyên đề, hậu kiểm các gói thầu tổ chức qua mạng; công khai xử lý nghiêm các trường hợp cố tình chia nhỏ gói thầu hoặc né tránh đấu thầu điện tử.
Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ (hoàn thiện cơ chế liên thông cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, thuế, kho bạc) và đối với UBND tỉnh Lào Cai (giao quyền chủ động cho Sở KH&ĐT làm đầu mối giám sát, bố trí ngân sách đào tạo nghiệp vụ thường xuyên).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phản ánh sự chuyển biến tích cực trong áp dụng công nghệ vào mua sắm công tại tỉnh Lào Cai: tỷ lệ thực hiện ĐTQM đối với vốn đầu tư phát triển tăng từ 1,5% (năm 2019 với 7 gói thầu) lên 99,6% (năm 2022 với 547 gói thầu); tỷ lệ ĐTQM đối với vốn mua sắm thường xuyên tăng từ 14,1% (năm 2019 với 45 gói thầu) lên 95,5% (năm 2022 với 363 gói thầu).
- Hệ thống hóa dữ liệu chứng chỉ hành nghề: nâng tổng số nhân lực được đào tạo, cấp chứng chỉ đấu thầu trên địa bàn tỉnh lên hơn 800 cán bộ chuyên viên vào năm 2022.
- Ghi nhận số lượng 119 cơ quan, đơn vị của tỉnh tham gia đăng ký và vận hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Giải pháp và kiến nghị
- Thiết lập cơ chế kiểm soát độc lập giữa khâu mở thầu và khâu chấm thầu tại các cơ quan quản lý để giảm thiểu tiêu cực.
- Đề xuất quy chuẩn lưu trữ kép (dữ liệu điện tử trên hệ thống và hồ sơ lưu trữ cứng tối thiểu 3 năm).
- Đưa chỉ tiêu tỷ lệ đấu thầu qua mạng thành tiêu chí đánh giá trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu, tổng hợp bức tranh toàn cảnh về việc triển khai ĐTQM tại một tỉnh miền núi biên giới trong giai đoạn bản lề chuyển giao công nghệ đấu thầu (2019–2022).
- Cung cấp bộ số liệu thực chứng từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, làm rõ mối quan hệ giữa quyết tâm chỉ đạo hành chính với tốc độ tăng trưởng tỷ lệ đấu thầu điện tử tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2019–2022 theo khung quy định của Luật Đấu thầu năm 2013 và Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT. Số liệu về các gói thầu sử dụng vốn ODA và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) chưa được phân tích sâu do số lượng gói thầu phát sinh trong giai đoạn này còn hạn chế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu khi Luật Đấu thầu mới và Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia mới (e-GP theo mô hình PPP) đi vào vận hành toàn diện; đánh giá tác động của ĐTQM đối với việc mở rộng cơ hội tham gia thị trường của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực trung du, miền núi phía Bắc.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên các ngành Quản lý đấu thầu, Quản lý dự án, Quản trị công, Kinh tế đầu tư; cán bộ, chuyên viên phụ trách công tác mua sắm công tại các sở, ban, ngành, ban quản lý dự án và các doanh nghiệp dự thầu.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng theo từng nguồn vốn (đầu tư phát triển, mua sắm thường xuyên).
- Quy trình nghiệp vụ 7 bước dành cho nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Bộ tiêu chuẩn đánh giá đạo đức nghề nghiệp, kiểm soát xung đột lợi ích của cán bộ đấu thầu tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với nguồn vốn đầu tư phát triển tại tỉnh Lào Cai thay đổi như thế nào giữa năm 2019 và năm 2022?
Năm 2019, tỷ lệ áp dụng ĐTQM vốn đầu tư phát triển chỉ đạt 1,5% (7 trên tổng số 446 gói thầu đủ điều kiện). Đến năm 2022, tỷ lệ này đạt 99,6% (547 trên tổng số 549 gói thầu đủ điều kiện), đưa tổng số gói ĐTQM cả giai đoạn 2019–2022 lên 1.362 gói (chiếm 68,3% tổng số 1.994 gói thầu đủ điều kiện).
2. Giai đoạn 2019–2022, tỉnh Lào Cai có bao nhiêu đơn vị đăng ký tài khoản bên mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?
Theo số liệu từ hệ thống muasamcong.vn được tác giả trích xuất, từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2022, toàn tỉnh Lào Cai có 119 cơ quan, đơn vị đăng ký làm bên mời thầu.
3. Công tác đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu tại tỉnh Lào Cai đạt kết quả ra sao đến năm 2022?
Năm 2019, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai tổ chức kiểm tra và cấp chứng chỉ cho 209 học viên. Đến năm 2022, toàn tỉnh đã có trên 800 cán bộ, chuyên viên được cấp chứng chỉ đấu thầu và nắm vững các quy định pháp luật liên quan.
4. Văn bản chỉ đạo trọng tâm nào của UBND tỉnh Lào Cai đã thúc đẩy việc áp dụng đấu thầu qua mạng trong giai đoạn nghiên cứu?
Đó là Văn bản số 710/UBND-QLĐT ban hành ngày 27/02/2020 của UBND tỉnh Lào Cai về việc tăng cường hiệu quả công tác đấu thầu và thúc đẩy áp dụng đấu thầu qua mạng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
5. Cơ chế nào được áp dụng tại Lào Cai để bảo đảm tính minh bạch và tránh sai sót giữa các khâu mở thầu và chấm thầu?
Tại các sở, ban, ngành tỉnh Lào Cai, thao tác mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu được phân công cho hai đơn vị độc lập thực hiện. Đồng thời, toàn bộ dữ liệu được lưu vết trên hệ thống mạng và hồ sơ bản cứng được lưu trữ tối thiểu 3 năm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Việt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu và mô hình đấu thầu qua mạng, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn triển khai tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2019–2022. Các số liệu thống kê cho thấy sự chuyển biến rõ nét về tỷ lệ số hóa mua sắm công tại địa phương từ mức khởi điểm thấp năm 2019 lên tỷ lệ áp dụng gần như tuyệt đối vào năm 2022. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát thực trạng hạ tầng công nghệ, năng lực nhân sự và cơ chế quản lý giám sát, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị đấu thầu tại địa phương.