Luận văn thạc sĩ ueh thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ của tphcm

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ tại TPHCM.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2016

123
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

1.1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa liên quan đến đổi mới công nghệ

1.4. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

1.5. Những vấn đề chung về công nghệ và đổi mới công nghệ

1.6. Khái niệm về công nghệ và đổi mới công nghệ

1.7. Vai trò của công nghệ và đổi mới công nghệ

1.8. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.9. Tổng quan về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

1.10. Khái niệm về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

1.11. Mục tiêu chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

1.12. Nội dung chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

1.13. Các tiêu chí đánh giá chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

1.14. Một số kinh nghiệm về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

1.14.1. Kinh nghiệm quốc tế

1.14.2. Kinh nghiệm trong nước

1.14.3. Một số bài học rút ra đối với Thành phố Hồ Chí Minh

1.15. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2009 - 2014

2.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Số lượng và quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.3. Trình độ công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.4. Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ của thành phố Hồ Chí Minh

2.5. Tình hình ban hành các văn bản cụ thể hóa, triển khai thực hiện các chính sách Trung ương và xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Thành phố Hồ Chí Minh

2.6. Tình hình thực hiện các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ của Thành phố Hồ Chí Minh

2.7. Tình hình thực hiện các chính sách khác của Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

2.8. Đánh giá chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ của TP. Một số hạn chế, bất cập và nguyên nhân của hạn chế

2.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DNNVV ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

3.1. Một số quan điểm về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước

3.1.2. Phương hướng của thành phố Hồ Chí Minh về phát triển khoa học và công nghệ và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

3.1.3. Phương hướng hoàn thiện, nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020

3.2.1. Đổi mới tư duy và nâng cao năng lực chuyên môn của người làm chính sách trong việc nghiên cứu và ban hành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

3.2.2. Rà soát các văn bản pháp luật liên quan tới hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoàn thiện hệ thống văn bản, xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu lực và hiệu quả của chính sách

3.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa và tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

3.2.4. Tạo động lực về kinh tế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.5. Nhóm giải pháp đào tạo, thông tin, tuyên truyền

3.2.6. Một số giải pháp về phía doanh nghiệp nhỏ và vừa và cộng đồng doanh nghiệp

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ tại TP

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đổi mới công nghệ tại TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế địa phương. DNNVV chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp tại thành phố, cho thấy tầm quan trọng của nhóm doanh nghiệp này trong nền kinh tế. Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách hỗ trợ vẫn còn nhiều hạn chế, cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả.

1.1. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế TP.HCM

DNNVV không chỉ tạo ra việc làm mà còn đóng góp vào ngân sách nhà nước và thúc đẩy đổi mới công nghệ. Sự phát triển của DNNVV giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế địa phương, đồng thời tạo ra sự đa dạng trong sản phẩm và dịch vụ.

1.2. Các chính sách hiện hành hỗ trợ DNNVV đổi mới công nghệ

Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ DNNVV trong việc tiếp cận công nghệ mới, bao gồm các chương trình tín dụng ưu đãi, hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, việc triển khai các chính sách này vẫn gặp nhiều khó khăn và cần được cải thiện.

II. Những thách thức trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ DNNVV đổi mới công nghệ

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng DNNVV tại TP.HCM vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc đổi mới công nghệ. Các vấn đề như thiếu vốn, thiếu thông tin và kỹ năng quản lý là những rào cản lớn. Điều này dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp không thể tiếp cận công nghệ mới một cách hiệu quả.

2.1. Thiếu vốn và nguồn lực tài chính

Nhiều DNNVV không đủ khả năng tài chính để đầu tư vào công nghệ mới. Việc tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn do yêu cầu về tài sản đảm bảo và quy trình phê duyệt phức tạp.

2.2. Thiếu thông tin và hỗ trợ kỹ thuật

Nhiều doanh nghiệp không có đủ thông tin về công nghệ mới và các chương trình hỗ trợ. Việc thiếu các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cũng làm giảm khả năng tiếp cận công nghệ của DNNVV.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ DNNVV đổi mới công nghệ

Để nâng cao hiệu quả của chính sách hỗ trợ DNNVV đổi mới công nghệ, cần có những giải pháp cụ thể và đồng bộ. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc cải thiện chính sách mà còn cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp.

3.1. Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố then chốt giúp DNNVV nâng cao năng lực đổi mới công nghệ. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu về công nghệ và quản lý cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3.2. Cải thiện cơ chế tiếp cận vốn

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính linh hoạt hơn, giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Việc xây dựng quỹ hỗ trợ đổi mới công nghệ cũng là một giải pháp khả thi.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách hỗ trợ DNNVV

Nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện chính sách hỗ trợ DNNVV đổi mới công nghệ đã mang lại một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần có những đánh giá và điều chỉnh để đảm bảo tính hiệu quả của các chính sách này.

4.1. Kết quả đạt được từ các chính sách hỗ trợ

Một số DNNVV đã thành công trong việc áp dụng công nghệ mới, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này cho thấy rằng các chính sách hỗ trợ có thể mang lại hiệu quả nếu được triển khai đúng cách.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Cần rút ra bài học từ những doanh nghiệp thành công để áp dụng cho các DNNVV khác. Việc chia sẻ kinh nghiệm và thông tin giữa các doanh nghiệp cũng rất quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới công nghệ.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chính sách hỗ trợ DNNVV

Chính sách hỗ trợ DNNVV đổi mới công nghệ tại TP.HCM cần được điều chỉnh và cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc tạo ra môi trường thuận lợi cho DNNVV phát triển và đổi mới công nghệ.

5.1. Định hướng phát triển chính sách hỗ trợ

Cần có các định hướng rõ ràng trong việc phát triển chính sách hỗ trợ DNNVV, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc lắng nghe ý kiến từ doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu là cần thiết để tạo ra các giải pháp hỗ trợ hiệu quả hơn cho DNNVV trong việc đổi mới công nghệ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ của tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV đã đưa ra khái niệm và các tiêu chí xác định DNNVV, cụ thể: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quan năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”[22]. Điều này cũng nêu rõ các tiêu chí xác định DNNVV theo cả quy mô nguồn vốn và số lao động bình quân năm: Bảng 1.1: Phân loại DNNVV của Việt Nam Quy mô Doanh Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Khu vực nghiệp siêu nhỏ Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao động động nguồn vốn động nguồn vốn I. Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và trở xuống trở xuống người đến đồng đến người đến thủy sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và trở xuống trở xuống người đến đồng đến người đến xây dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người III.

Thương 10 người 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 mại và dịch trở xuống trở xuống người đến đồng đến 50 người đến vụ 50 người tỷ đồng 100 người Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Tính đến thời điểm hiện tại, khái niệm DNNVV cùng các tiêu chí quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ được được áp dụng thống nhất trong cả nước. Trong phạm vi của luận văn, tác giả sử dụng khái niệm và các tiêu chí xác định DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP để làm căn cứ tính toán. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa liên quan đến ĐMCN Ở nước ta, các DNNVV đã trải qua một quá trình phát triển gắn với quá trình đổi mới nền kinh tế. Đặc điểm chung của các DNNVV trong giai đoạn mới hình thành và phát triển là còn thiếu tiềm lực về vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý non kém, khả năng cạnh tranh trên thị trường hạn chế [14].

Trong thời gian qua, Chính phủ đã có nhiều đổi mới để cải thiện môi trường đầu tư, trợ giúp DNNVV. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có sự phát triển đáng kể. Một số đặc điểm của DNNVV tác động trực tiếp đến việc ĐMCN: Thứ nhất, DNNVV là các doanh nghiệp dễ khởi nghiệp, lúc thành lập ban đầu không đòi hỏi nhiều gì về vốn, lao động. Một số doanh nghiệp lớn hiện nay đều khởi nghiệp từ DNNVV.

Ngay từ khi thành lập, DNNVV có khả năng hoạt động linh hoạt, năng động, thích ứng nhanh với thị trường, có khả năng đón đầu những biến chuyển của công nghệ quản lý; phát huy mọi tiềm năng của địa phương và cơ sở do có ưu thế của sự gần kề với các nguồn lực đầu vào (lao động, tài nguyên, nguồn vốn tại chỗ) và với thị trường tiêu thụ. Đây là một lợi thế so sánh lớn để cạnh tranh ngay trong thời đại toàn cầu hoá. Thứ hai, DNNVV có khả năng bổ sung, tham gia vào chuỗi giá trị, hợp tác trong sự phát triển của các doanh nghiệp lớn. DNNVV là chủ thể đảm nhiệm có hiệu quả cao những công đoạn cả ở phần đầu, phần giữa và phần cuối của quá trình sản xuất, mà doanh nghiệp lớn không cần và không nên làm.

Về phía dịch vụ, với ưu thế của sự “gần kề”, DNNVV có những hiểu biết sâu sắc về thị trường và khách hàng; có tính cơ động, nhanh nhạy gia nhập vào những thị trường tốt và rút lui khỏi những thị trường xấu, từ những thị trường nghách đến những thị trường lớn. Thứ ba, DNNVV còn có những điểm yếu về nguồn lực để tiến hành nghiên cứu, ứng dụng ĐMCN. Không đủ sức thực hiện những dự án lớn về đầu tư quy mô lớn để tận dụng lợi ích của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Không có ưu thế của kinh tế qui mô (ecomomy of scale), tức là những thành quả và lợi ích đặc biệt mà chỉ từ một qui mô thích hợp (thường là đủ lớn) thì mới là có được.

DNNVV vẫn là bên yếu thế trong các mối quan hệ với Nhà nước, với thị trường, với ngân hàng, với các trung tâm khoa học, với truyền thông, với đối tác, đối thủ cạnh tranh, với khách hàng. DNNVV thiếu sức phòng, tránh và chống các rủi ro trong môi trường kinh doanh, thông thường có nhiều DNNVV đăng ký hoạt động, thì cũng có nhiều DNNVV giải thể, phá sản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Do những đặc điểm nội tại của DNNVV, sự phát triển của DNNVV và hoạt động ĐMCN ở DNNVV không thể thực hiện một cách tự phát mà thiếu tác động của chính sách hỗ trợ. Chính phủ các nước không chỉ đối xử với DNNVV bình đẳng như với doanh nghiệp lớn, mà còn dành ưu đãi rõ rệt cho DNNVV.

Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Nếu xét riêng từng doanh nghiệp, DNNVV không có được lợi thế về mặt kinh tế so với các doanh nghiệp lớn. Song về tổng thể, DNNVV đóng vai trò cực kỳ quan trọng về mặt kinh tế, xã hội. Tạo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập trong dân cư: Nhiều DNNVV có thể tạo ra nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động. Sự xuất hiện ngày càng nhiều DNNVV ở các địa phương, các vùng nông thôn góp phần giải quyết vấn đề lao động dôi dư, nhàn rỗi trong xã hội và ổn định KT-XH.

Theo thống kê, có 36% việc làm mới được tạo ra từ khu vực này, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển đồng đều giữa các vùng, khu vực trong cả tỉnh. Việc phát triển các DNNVV ở thành thị cũng như ở nông thôn là một trong các giải pháp cơ bản góp phần tăng nhanh thu nhập của các tầng lớp dân cư. Thu hút vốn Trong lúc lạm phát chưa ổn định, huy động vốn của ngân hàng chưa hấp dẫn, các cá nhân có tiền nhàn rỗi có nhu cầu thành lập các cơ sở sản xuất nhỏ là hợp lý, đây là yếu tố tích cực của việc huy động vốn trong dân cư, do vậy hàng năm đã có hàng trăm DNNVV được thành lập. Làm cho nền kinh tế năng động, hiệu quả hơn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các DNNVV cùng với các doanh nghiệp quy mô lớn có sự bổ sung hỗ trợ lẫn nhau.

Các DNNVV có thể làm đại lý, vệ tinh, tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp vật tư đầu vào với giá rẻ hơn, góp phần hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp lớn. Bên cạnh đó, khi số lượng DNNVV tăng lên sẽ làm tăng nhanh số lượng các sản phẩm và dịch vụ mới trong nền kinh tế. Do quy mô nhỏ, DNNVV có khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng sản xuất một cách linh hoạt từ những ngành nghề kém hiệu quả sang các ngành khác hiệu quả hơn. Chính sự phát triển đó của các DNNVV đã làm tăng tính cạnh tranh, tính linh hoạt và giảm bớt mức độ rủi ro của nền kinh tế.

Khai thác tiềm năng phong phú trong dân DNNVV đã tận dụng triệt để các nguồn lực xã hội, có nhiều thuận lợi để khai thác các tiềm năng rất phong phú trong dân, từ trí tuệ, tay nghề tinh xảo, vốn, bí quyết nghề LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nghiệp, nhất là của các nghệ nhân, ngành nghề truyền thống… để phát triển sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, DNNVV khi thành lập cần vốn ít, thu hồi vốn nhanh, có khả năng huy động vốn nhanh, khai thác, sử dụng các tiềm năng về nguồn lao động và nguyên vật liệu tại các địa phương cũng như việc thu hút vốn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phát triển các DNNVV sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tất cả các khía cạnh vùng kinh tế, ngành kinh tế và thành phần kinh tế. Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh các DNNVV còn có tác dụng làm cho cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi nhờ sự tăng nhanh các cơ sở ngoài quốc doanh.

Sự phát triển của các DNNVV cũng kéo theo sự thay đổi của cơ cấu ngành kinh tế thông qua sự đa dạng hóa các ngành nghề và lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo. Ngoài ra, việc phát triển các DNNVV còn có tác dụng duy trì và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống. Góp phần vào việc đô thị hoá DNNVV đã góp phần tạo đầu ra cho nông nghiệp, nâng cao giá trị của nông sản hàng hoá, đồng thời sử dụng lao động dôi dư từ nông nghiệp, để họ có ngay việc làm tại địa phương, đem lại lợi ích kép về xã hội, đó là: vừa không để xảy ra tình trạng mất việc làm, vừa tạo ra nhiều đô thị nhỏ, kiềm chế tình trạng lao động nông thôn đổ xô về đô thị. Ươm mầm các tài năng kinh doanh Sự phát triển các DNNVV có tác dụng đào tạo, chọn lọc và thử thách đội ngũ doanh nhân.

Sự ra đời của các DNNVV làm xuất hiện nhiều tài năng trong kinh doanh. DNNVV có vai trò không nhỏ trong việc đào tạo lớp doanh nhân mới ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới. Tóm lại, DNNVV có vai trò hết sức quan trọng trong bất kỳ nền kinh tế nào. Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam thì DNNVV càng có vai trò quan trọng hơn.

Đây chính là động lực giúp nền kinh tế phát triển một cách năng động. Những vấn đề chung về công nghệ và ĐMCN 1. Khái niệm công nghệ và ĐMCN 1. Khái niệm về công nghệ Thuật ngữ công nghệ hiện đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới, tuy nhiên việc đưa ra định nghĩa công nghệ lại chưa có sự thống nhất.

Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam, có sáu khái niệm về công nghệ: (i) công nghệ là môn khoa học ứng dụng, nhằm vận dụng các quy luật tự nhiên và các nguyên lý khoa học, đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người; (ii) công nghệ là các phương tiện kỹ thuật, là sự thể hiện vật chất hóa các tri thức ứng dụng khoa học; (iii) công nghệ là tập hợp các cách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ