Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh bùng nổ của mạng Internet, công nghệ thông tin và thiết bị thông minh, thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành phương thức kinh doanh quan trọng tại Việt Nam. Đặc biệt, đại dịch Covid-19 bùng phát đã thúc đẩy mạnh mẽ sự chuyển dịch từ mua sắm truyền thống sang mua sắm trực tuyến. Theo số liệu từ Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, thị trường TMĐT Việt Nam năm 2020 đạt mức tăng trưởng 18%, quy mô đạt 11,8 tỷ USD và chiếm khoảng 5,5% tổng mức bán lẻ hàng hóa cùng doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước. Dự báo từ GlobalData’s E-Commerce Analytics cho thấy thị trường có thể đạt 26,1 tỷ USD vào năm 2024.

Công ty Cổ phần Ecocare Việt Nam là doanh nghiệp khởi nghiệp được thành lập từ tháng 8/2018, chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm chăm sóc nhà cửa có nguồn gốc hữu cơ 100% tự nhiên (chiết xuất từ bồ hòn lên men kết hợp các loại tinh dầu). Doanh nghiệp đặt mục tiêu đến năm 2025, doanh thu bán hàng trên các sàn TMĐT sẽ chiếm 80% tổng doanh thu. Tuy nhiên, sau hơn 3 năm đi vào hoạt động, áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu lớn trong nước và quốc tế, cùng những rào cản về quản trị vận hành, chi phí giá vốn và tiếp thị trực tuyến đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp điều chỉnh kịp thời.

Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Vũ Thị Phượng thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng qua các trang thương mại điện tử của công ty cổ phần Ecocare".

Nghiên cứu tập trung giải quyết 5 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng trên các trang TMĐT.
  2. Đánh giá thực trạng hiệu quả bán hàng trên các trang TMĐT của Công ty Cổ phần Ecocare Việt Nam giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Đánh giá môi trường phát triển TMĐT và tổng hợp các ý kiến đề xuất từ nội bộ doanh nghiệp.
  4. Xác định những vấn đề, khó khăn và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động TMĐT của công ty.
  5. Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng qua các sàn TMĐT của Ecocare Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động bán hàng trên các sàn TMĐT của Công ty Cổ phần Ecocare Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Ecocare Việt Nam (trụ sở tại Long Biên, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản trị bán hàng và thương mại điện tử B2C:

  • Khái niệm bán hàng: Khóa luận trích dẫn quan điểm của Philip Kotler (bán hàng là sự trao đổi, tương tác trực tiếp để giới thiệu hàng hóa), Comer (khám phá, gợi tạo và thỏa mãn nhu cầu vì lợi ích lâu dài đôi bên), và Ernest & Richard Ashmun (tiến trình nhận diện nhu cầu và dẫn dắt người mua ra quyết định).
  • Mô hình kinh doanh TMĐT: Văn bản phân loại 9 mô hình TMĐT (B2B, B2E, B2G, G2B, G2G, G2C, C2C, C2B, B2C). Trọng tâm nghiên cứu đặt vào mô hình B2C (Business to Consumer) - hình thức doanh nghiệp bán hàng hóa/dịch vụ trực tiếp tới người tiêu dùng cuối cùng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả bán hàng TMĐT: Tác giả xác lập khung đánh giá gồm các chỉ số vận hành then chốt: Doanh thu thực tế, Giá trị trung bình trên một đơn hàng (AOV), Lợi nhuận gộp ($\text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng giá vốn hàng bán}$), Số lượng giao dịch, Tỷ lệ chuyển đổi ($\text{Tổng số lượng giao dịch} / \text{Tổng số lượng truy cập}$), Tỷ lệ đơn hàng mới so với khách hàng cũ, Giá vốn hàng bán, Thị phần bán lẻ, Mối quan hệ giữa các sản phẩm (Product affinity), Mức tồn kho, Sức cạnh tranh về giá và Chi phí thu hút một khách hàng mới (CAC).
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Nguồn - Kênh - Thông tin sản phẩm; (2) Hình ảnh - Nội dung - Đội ngũ tư vấn; (3) Xử lý khâu đầu ra (phương thức thanh toán COD/trực tuyến, giao vận, xúc tiến khuyến mãi, đối thủ cạnh tranh và phần mềm quản lý bán hàng).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp phi thực nghiệm, kết hợp phân tích - tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả và so sánh số liệu kinh doanh qua các năm (2018, 2019, 2020).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính năm 2018 - 2020 của Công ty Cổ phần Ecocare Việt Nam, số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Kinh doanh tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán, cùng các tài liệu ngành từ Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, GlobalData.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận cơ bản về hoạt động bán hàng trên trang thương mại điện tử

Chương này cung cấp nền tảng lý thuyết tổng quát về bán hàng và TMĐT:

  • Phân tích bản chất, ý nghĩa và mục đích của hoạt động bán hàng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
  • Làm rõ đặc trưng của 9 mô hình TMĐT hiện hành, phân tích sâu ưu điểm (tiết kiệm chi phí mặt bằng, mở rộng phạm vi tiếp cận) và nhược điểm (rủi ro tồn kho, chi phí vận hành hạ tầng, áp lực chăm sóc khách hàng đa kênh) của mô hình B2C.
  • Hệ thống hóa các chỉ số KPI đo lường hiệu quả kinh doanh trực tuyến và phân tích chi tiết các mắt xích tác động đến quá trình chuyển đổi đơn hàng trên môi trường số.

CHƯƠNG 2: Thực trạng hiệu quả bán hàng của Ecocare trên các trang TMĐT

Tác giả đi sâu phân tích trường hợp cụ thể tại Công ty Cổ phần Ecocare Việt Nam:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 23/8/2018, sản xuất các sản phẩm tẩy rửa, làm sạch hữu cơ (nước giặt bồ hòn, nước lau sàn quế/sả chanh, nước rửa chén bát, nước rửa tay, tinh dầu). Công ty đạt chứng nhận công nghệ lên men bồ hòn từ Tổ chức Intertek (Vương quốc Anh) và kiểm định chất lượng từ Đức; đã xuất khẩu sang Singapore (2019) và phân phối qua các chuỗi: Tâm Đạt Hữu cơ, Bác Tôm, Vincommerce, Michi Mart...
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (05 người), Ban kiểm soát (03 người), Tổng giám đốc và 5 bộ phận chức năng (Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Marketing, Ban Quản lý hàng hóa).
  • Quy trình bán hàng 5 bước: (1) Đăng ký tạo lập gian hàng; (2) Đăng sản phẩm và tối ưu tương tác; (3) Triển khai quảng cáo và khuyến mãi; (4) Giữ vững uy tín dịch vụ; (5) Mở rộng quy mô trên các sàn.
  • Phân tích kết quả kinh doanh và chỉ tiêu tài chính tổng thể:
    • Tổng tài sản tăng trưởng qua các năm, năm 2020 tăng 16% so với năm 2019; cơ cấu vốn dịch chuyển tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Doanh nghiệp không sử dụng nợ vay tín dụng.
    • Tổng doanh thu công ty: năm 2018 đạt 40 tỷ đồng, năm 2019 đạt 47 tỷ đồng, năm 2020 đạt 49 tỷ đồng.
    • Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu (LNTT/TDT) lần lượt là 0,0123 (năm 2018), 0,0149 (năm 2019) và giảm xuống 0,0122 (năm 2020) do chi phí quảng cáo và giá vốn hàng bán gia tăng.

Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của Ecocare trên các kênh trực tuyến (2018 - 2020)

Kênh bán hàng Chỉ tiêu đo lường Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Shopee Doanh thu thực tế (VNĐ) 360.000.000 715.000.000 1.573.000.000
Giá trị trung bình/đơn hàng (VNĐ) 300.000 500.000 350.000
Tỷ lệ chuyển đổi (%) 60% 75% 86%
Chi phí thu hút khách mới - CAC (VNĐ) 22.000 37.200 24.110
Mức tồn kho (VNĐ) 0 0 0
Tiki Doanh thu thực tế (VNĐ) 208.000.000 698.000.000 2.130.000.000
Giá trị trung bình/đơn hàng (VNĐ) 160.000 320.000 500.000
Tỷ lệ chuyển đổi (%) 17% 65% 84%
Mức tồn kho ký gửi (VNĐ) 12.400.000 17.500.000 26.000.000
Lazada Doanh thu thực tế (VNĐ) 75.500.000 115.000.000 383.000.000
Giá trị trung bình/đơn hàng (VNĐ) 125.000 230.000 300.000
Chi phí thu hút khách mới - CAC (VNĐ) 10.530 14.000 17.500
Website Doanh thu thực tế (VNĐ) 252.000.000 406.000.000 781.000.000
Giá trị trung bình/đơn hàng (VNĐ) 350.000 580.000 700.000
Chi phí thu hút khách mới - CAC (VNĐ) 12.000 16.800 20.000

(Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo của Phòng Kinh doanh tổng hợp - Công ty Cổ phần Ecocare)

  • Cơ cấu đóng góp doanh thu theo kênh (năm 2020): Shopee chiếm 30%, Website chính thức chiếm 25%, Tiki chiếm 20%, VinID chiếm 10%, My Viettel chiếm 7%, Lazada chiếm 5%, Sendo chiếm 3%.
  • Vị thế cạnh tranh và chi phí tiếp thị:
    • Trong phân khúc sản phẩm chủ lực (nước lau sàn), Ecocare chiếm khoảng 3% thị phần; so với các đối thủ: P&G (46%), LayerClean (10%), July House (5%).
    • Chi phí quảng cáo bình quân đạt 152 triệu đồng/tháng (năm 2018), 165 triệu đồng/tháng (năm 2019) và 186 triệu đồng/tháng (năm 2020), chiếm từ 13% - 15% tổng chi phí doanh nghiệp. Vị trí hiển thị tìm kiếm Google tự nhiên của Ecocare xếp thứ 6.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Giá bán sản phẩm hữu cơ còn cao gấp 1,5 - 2 lần so với sản phẩm hóa chất thông thường; nội dung bài viết chưa chuẩn SEO; hình ảnh và video trải nghiệm thực tế còn nghèo nàn; đội ngũ tư vấn trực tuyến non trẻ, thiếu kỹ năng chốt đơn; tỷ lệ rủi ro đơn hàng hoàn trả/hủy đơn từ hình thức COD cao; chưa đồng bộ hóa dữ liệu tồn kho đa kênh.

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh qua các sàn TMĐT Việt Nam

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng TMĐT: Hoàn thiện hệ thống trang thiết bị công nghệ, nâng cấp băng thông máy chủ và tích hợp phần mềm quản lý bán hàng đa kênh chuyên nghiệp để theo dõi doanh thu và kiểm soát lượng hàng tồn kho tự động.
  2. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của khách hàng: Đẩy mạnh truyền thông về lợi ích của sản phẩm hữu cơ bồ hòn đối với sức khỏe và môi trường nhằm giảm thiểu rào cản về tâm lý giá cả.
  3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực TMĐT: Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho đội ngũ kinh doanh trực tuyến, nâng cao kỹ năng xử lý khiếu nại, kỹ thuật tư vấn chốt đơn và quản trị gian hàng.
  4. Tổng hợp và khai thác dữ liệu khách hàng: Quản lý tập trung dữ liệu người mua trên các sàn để phân loại nhóm khách hàng mới và khách hàng trung thành, phục vụ công tác tái tiếp thị (remarketing).
  5. Hoàn thiện chính sách giá và hệ thống phân phối: Tối ưu hóa định mức giá thành, xây dựng chính sách chiết khấu linh hoạt và kiểm soát chặt chẽ giá bán giữa các kênh online và offline.
  6. Tăng cường đánh giá, kiểm tra lực lượng bán hàng: Thiết lập định mức KPI rõ ràng gắn với tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng và doanh số bán thực tế trên từng kênh.
  7. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến và quảng cáo số: Tối ưu hóa chuẩn SEO cho bài viết và danh mục sản phẩm, tăng cường sản xuất video trải nghiệm thật, phối hợp với các chương trình khuyến mãi giờ vàng của sàn và đa dạng hóa hình thức thanh toán trực tuyến nhằm giảm tải tỷ lệ rủi ro từ phương thức COD.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã lượng hóa toàn diện hiệu quả bán hàng trực tuyến của Ecocare qua chuỗi số liệu 3 năm (2018 - 2020), chỉ rõ Tiki và Shopee là hai kênh mang lại doanh thu cao nhất cho công ty vào năm 2020 (lần lượt đạt 2,13 tỷ đồng và 1,573 tỷ đồng).
  • Phản ánh sự cải thiện rõ nét về tỷ lệ chuyển đổi: sàn Shopee tăng từ 60% lên 86%, sàn Tiki tăng từ 17% lên 84% sau 3 năm.
  • Xác định tỷ trọng đóng góp của kênh TMĐT trong tổng thể hoạt động kinh doanh: doanh thu TMĐT từ mức 6 tỷ đồng (năm 2018, chiếm 13% tổng doanh thu) đã tăng lên 18 tỷ đồng (năm 2020, đạt gần 40% tổng doanh thu toàn công ty).
  • Phân tích chi tiết bài toán chi phí: giá vốn hàng bán duy trì ổn định ở mức 30% giá bán lẻ; chi phí tạo ra một khách hàng mới (CAC) trên kênh Website dao động từ 12.000 đến 20.000 đồng/đơn hàng (tương đương 2,5% - 3,4% giá trị đơn hàng).

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp học thuật: Hệ thống hóa khung chỉ tiêu KPI thực hành áp dụng riêng cho hoạt động bán lẻ trực tuyến ngành hàng tiêu dùng hữu cơ tại Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp báo cáo phân tích thực trạng kinh doanh trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Ecocare Việt Nam; đưa ra hệ thống 7 nhóm giải pháp gắn liền với nguồn lực thực tế của doanh nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu đạt 80% tỷ trọng doanh thu TMĐT vào năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và các báo cáo nội bộ trong phạm vi hẹp tại một doanh nghiệp non trẻ (3 năm hoạt động); chưa triển khai điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng trên quy mô mẫu người tiêu dùng rộng lớn ($n$) để phân tích hành vi khách hàng bằng các mô hình kinh tế lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi người tiêu dùng đối với các sản phẩm tiêu dùng xanh/hữu cơ trên sàn TMĐT; ứng dụng mô hình định lượng (như SEM, hồi quy đa biến) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua lại và lòng trung thành của khách hàng trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Thương mại điện tử: Tham khảo cấu trúc một báo cáo khóa luận ứng dụng nghiên cứu thực tiễn doanh nghiệp thương mại bán lẻ.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), chủ gian hàng kinh doanh online: Tham khảo hệ thống bảng biểu đối soát chỉ số vận hành chi tiết (Shopee, Tiki, Lazada, Website), kinh nghiệm kiểm soát chi phí CAC, quản trị hàng tồn kho ký gửi và định giá sản phẩm hữu cơ trên sàn thương mại điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu trực tuyến của Ecocare phân bổ như thế nào giữa các kênh bán hàng?

Theo thống kê năm 2020 trong văn bản, tỷ trọng doanh thu được chia như sau: Shopee dẫn đầu với 30%, Website chính thức chiếm 25%, Tiki chiếm 20%, VinID chiếm 10%, My Viettel chiếm 7%, Lazada chiếm 5% và Sendo chiếm 3%.

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và tỷ lệ chuyển đổi của Ecocare trên sàn Shopee giai đoạn 2018 - 2020 ra sao?

Doanh thu thực tế trên Shopee tăng từ 360.000.000 VNĐ (năm 2018) lên 715.000.000 VNĐ (năm 2019) và đạt 1.573.000.000 VNĐ (năm 2020). Tỷ lệ chuyển đổi tương ứng tăng đều từ 60% (2018) lên 75% (2019) và đạt 86% (2020).

3. Doanh nghiệp ghi nhận mức tồn kho trên sàn TMĐT nào và nguyên nhân do đâu?

Mức tồn kho phát sinh chủ yếu tại sàn Tiki với giá trị ghi nhận: 12.400.000 VNĐ (năm 2018), 17.500.000 VNĐ (năm 2019) và 26.000.000 VNĐ (năm 2020). Nguyên nhân là do Ecocare sử dụng hình thức ký gửi hàng hóa trực tiếp tại kho vận của Tiki để sàn hỗ trợ giao hàng. Ngược lại, trên sàn Shopee mức tồn kho ghi nhận bằng 0 do thời điểm đó Shopee chưa áp dụng bắt buộc ký kho với gian hàng của công ty.

4. Đâu là rào cản chính về mặt sản phẩm và chi phí khiến người tiêu dùng còn ngần ngại với Ecocare?

Sản phẩm Ecocare sản xuất từ 100% nguyên liệu thiên nhiên lên men (bồ hòn), không hóa chất, dẫn đến giá thành nguyên liệu đầu vào cao. Giá bán của sản phẩm Ecocare trên thị trường cao hơn từ 1,5 đến 2 lần so với các sản phẩm tẩy rửa hóa chất thông thường, tạo thành rào cản đối với quyết định mua hàng của người tiêu dùng phổ thông.

5. Thị phần sản phẩm nước lau sàn của Ecocare so với các đối thủ cạnh tranh chính được ghi nhận như thế nào?

Trong phân khúc sản phẩm chủ lực là nước lau sàn, Ecocare chiếm khoảng 3% thị phần. Trong khi đó, các đối thủ cạnh tranh chiếm tỷ phần lớn gồm: P&G (46%), LayerClean (10%) và July House (5%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Phượng đã phân tích chi tiết thực trạng hoạt động bán hàng qua các sàn TMĐT của Công ty Cổ phần Ecocare Việt Nam trong giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển dịch tích cực về doanh thu và tỷ lệ chuyển đổi trên các sàn lớn như Shopee và Tiki, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về giá thành, quản trị chi phí tiếp thị và nhân sự vận hành trực tuyến. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở tham khảo thực tế cho doanh nghiệp trong việc thúc đẩy hiệu quả kinh doanh đa kênh.