Tổng quan nghiên cứu

Ngành chè Việt Nam giữ vị thế quan trọng trên thị trường quốc tế khi đứng thứ 5 thế giới về xuất khẩu chè với sản lượng hàng năm đạt khoảng 133.000 tấn, mang lại kim ngạch xuất khẩu khoảng 230 triệu USD. Tuy nhiên, giá chè xuất khẩu bình quân của nước ta chỉ bằng một nửa so với giá trung bình thế giới do chủ yếu xuất khẩu dưới dạng thô, quy mô sản xuất nhỏ lẻ bình quân chỉ khoảng 0,2 ha trên mỗi hộ và công tác kiểm soát an toàn thực phẩm còn nhiều bất cập. Trước thực trạng đó, việc chuyển đổi phương thức canh tác truyền thống sang mô hình phát triển chuỗi giá trị gia tăng là yêu cầu cấp thiết của toàn ngành nông nghiệp.

Tại tỉnh Hà Tĩnh, cây chè được xác định là một trong 12 cây trồng, vật nuôi chủ lực theo Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 27/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong đó, huyện Hương Sơn là địa bàn trọng điểm với tổng diện tích đất tự nhiên là 109.679,49 ha, riêng đất nông nghiệp chiếm tới 91,14% (tương đương 99.963,57 ha). Đến năm 2018, diện tích chè toàn huyện đạt 246,84 ha, tạo sinh kế bền vững cho lực lượng lao động nông nghiệp chiếm 88,27% tổng số lao động địa phương. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất giai đoạn 2016-2018, phân tích các yếu tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển sản xuất chè theo hướng nâng cao giá trị gia tăng đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn huyện, nâng cao thu nhập cho người nông dân thêm hơn 30% và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng hiện đại, bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển kinh tế và lý thuyết chuỗi giá trị nông sản. Phát triển sản xuất chè theo hướng nâng cao giá trị gia tăng được tiếp cận dưới cả hai khía cạnh: phát triển theo chiều rộng thông qua mở rộng diện tích, gia tăng sản lượng và phát triển theo chiều sâu thông qua đầu tư thâm canh, cải tạo cơ cấu giống, áp dụng tiến bộ kỹ thuật để tối ưu hóa giá trị trên từng đơn vị diện tích.

Khái niệm trung tâm của đề tài là Giá trị gia tăng (VA), được xác định bằng công thức toán học kinh tế: VA = GO - IC, trong đó GO là tổng giá trị sản lượng đầu ra tính theo giá bán và IC là toàn bộ chi phí đầu vào trung gian tính theo giá mua. Nghiên cứu vận dụng lý thuyết liên kết kinh tế theo hai chiều: liên kết dọc giữa người nông dân với các nhà máy chế biến như Xí nghiệp Chè Tây Sơn và Tổng đội Thanh niên xung phong nhằm giảm chi phí giao dịch trung gian, cùng liên kết ngang giữa các hộ nông dân dưới hình thức tổ hợp tác, hợp tác xã nhằm tối ưu hóa lợi thế kinh tế theo quy mô. Đồng thời, luận văn kết hợp khung tiêu chuẩn phân loại nguyên liệu búp chè tươi thành 4 cấp chất lượng A, B, C, D theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1053-86 và các quy định an toàn vệ sinh thực phẩm theo Thông tư số 07/2013/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ tháng 5/2018 đến tháng 5/2019. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, kiểm kê đất đai giai đoạn 2016-2018 của Ủy ban nhân dân huyện Hương Sơn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp chế biến chè trên địa bàn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với cỡ mẫu khảo sát là 120 hộ nông dân trồng chè đại diện tại 2 xã trọng điểm là Sơn Tây và Sơn Kim 2. Việc lựa chọn phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi in sẵn đã qua thử nghiệm trước giúp đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh chuẩn xác cơ cấu quy mô đất đai, phương thức canh tác truyền thống và mô hình VietGAP. Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả với các chỉ tiêu đo lường độ lệch chuẩn, phương sai, độ biến thiên tứ phân vị, kết hợp phân tích so sánh động thái theo chuỗi thời gian 3 năm (2016-2018), so sánh hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ và phân tích các nhân tố tương quan ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng búp chè.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện tích và năng suất chè búp tươi trên địa bàn huyện Hương Sơn có sự gia tăng liên tục trong giai đoạn 2016-2018, đạt tổng diện tích 246,84 ha vào năm 2018. Tăng trưởng này gắn liền với định hướng tái cơ cấu nông nghiệp của địa phương, đưa giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2018 đạt mức khoảng 1.712 tỷ đồng, chiếm 86,30% tổng cơ cấu kinh tế nông - lâm - thủy sản toàn huyện.

Thứ hai, việc áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP tạo ra sự khác biệt vượt trội về hiệu quả kinh tế so với phương thức sản xuất truyền thống. Số liệu điều tra năm 2018 trên 120 hộ cho thấy năng suất chè VietGAP bình quân đạt khoảng 15,3 tấn/ha, mang lại hiệu quả kinh tế và giá trị gia tăng cao hơn 33% so với mô hình canh tác thông thường. Đáng chú ý, 100% mẫu chè VietGAP kiểm nghiệm đều không phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng và các chỉ số kim loại nặng đều nằm trong giới hạn an toàn thực phẩm.

Thứ ba, cơ cấu giống chè tại địa phương đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ. Tỷ lệ giống chè già cỗi, giống chè hạt Trung du truyền thống có chu kỳ khai thác trên 20 năm (chiếm khoảng 25% diện tích) đang từng bước được thay thế bằng các giống chè cành lai mới có năng suất cao và phẩm chất tốt như LDP1, LDP2 và PH1.

Thứ tư, mô hình liên kết chuỗi giá trị giữa hộ nông dân và doanh nghiệp chế biến tạo đầu ra ổn định. Sản phẩm chè qua chế biến của Xí nghiệp Chè Tây Sơn và Tổng đội Thanh niên xung phong Tây Sơn đã xuất khẩu thành công sang các thị trường quốc tế khó tính như Trung Đông, Anh, Pakistan và Afghanistan.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng giá trị của cây chè tại Hương Sơn là việc huyện tập trung nguồn lực thâm canh, tăng cường cán bộ khuyến nông hướng dẫn kỹ thuật và kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vật tư nông nghiệp. Khi so sánh với kinh nghiệm sản xuất tại huyện Tân Sơn (Phú Thọ) với năng lực chế biến 60 tấn/ngày hay huyện Phú Lương (Thái Nguyên) đạt năng suất 110 tạ/ha và giá bán chè an toàn tăng thêm khoảng 100.000 đồng/kg, bài học rút ra cho Hương Sơn là phải triệt để xóa bỏ phương thức canh tác manh mún và kiểm soát tồn dư hóa chất tận gốc.

Các dữ liệu kinh tế của đề tài có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng cân đối chi phí trung gian (IC) và giá trị gia tăng (VA), kết hợp biểu đồ cột thể hiện mức chênh lệch 33% về lợi nhuận giữa mô hình VietGAP và canh tác thông thường. Kết quả phân tích khẳng định rằng năng suất và giá trị gia tăng của cây chè chịu tác động chi phối mạnh nhất bởi ba nhân tố: quy mô đầu tư vốn trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, trình độ áp dụng kỹ thuật thâm canh của chủ hộ và mức độ gắn kết hợp đồng bao tiêu với các nhà máy chế biến công nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy ngành chè huyện Hương Sơn phát triển bền vững đến năm 2025:

Thứ nhất, quy hoạch lại vùng nguyên liệu và cải tạo cơ cấu giống. Tiến hành rà soát toàn bộ quỹ đất nông nghiệp 99.963,57 ha của huyện, quy hoạch vùng chè an toàn tập trung theo triền đồi có hệ thống đai rừng che bóng và chống xói mòn. Thực hiện thay thế 100% diện tích chè già cỗi trên 20 năm tuổi bằng các giống chè cành mới có giá trị kinh tế cao như LDP1, LDP2, PH1 và Kim Tuyên. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Hương Sơn chủ trì, phối hợp Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng chính quyền các xã Sơn Tây, Sơn Kim 2 hoàn thành trước năm 2023.

Thứ hai, mở rộng diện tích sản xuất chuẩn hóa VietGAP và ứng dụng cơ giới hóa. Đặt mục tiêu chuyển đổi tối thiểu 80% tổng diện tích chè toàn huyện sang quy trình VietGAP trước năm 2025. Tổ chức các tổ dịch vụ bảo vệ thực vật sinh học tập trung, thực hiện nghiêm ngặt Thông tư 07/2013/TT-BNN và kiểm dịch giống đầu dòng. Hỗ trợ kinh phí mua sắm máy đốn chè, máy hái chè công suất lớn cho khoảng 70% số hộ tham gia hợp tác xã. Chủ thể thực hiện: Trạm Khuyến nông huyện liên kết với các Hợp tác xã sản xuất chè triển khai định kỳ hàng quý.

Thứ ba, củng cố và hoàn thiện chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng hợp đồng liên kết bao tiêu bền vững giữa hộ nông dân với Xí nghiệp Chè Tây Sơn và Tổng đội Thanh niên xung phong Tây Sơn; niêm yết công khai bảng giá thu mua nguyên liệu theo phân hạng chất lượng búp tươi loại A, B nhằm khuyến khích người dân thu hái đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Mục tiêu nâng giá trị xuất khẩu sang các thị trường Trung Đông và châu Âu thêm khoảng 15-20%. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo các doanh nghiệp chế biến cùng Hội Nông dân huyện giám sát thực hiện từ năm 2020.

Thứ tư, thực thi chính sách hỗ trợ tín dụng và đào tạo nghề. Vận dụng hiệu quả nguồn vốn từ Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để mở các gói vay ưu đãi lãi suất thấp phục vụ chi phí phân bón vi sinh, đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm. Định kỳ tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác cho 100% chủ hộ trồng chè. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện kết hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch giải ngân theo từng giai đoạn sản xuất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách nông nghiệp tại địa phương. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn chuẩn xác từ địa bàn huyện Hương Sơn, hỗ trợ việc xây dựng các đề án tái cơ cấu cây công nghiệp dài ngày, quy hoạch nông thôn mới và ban hành cơ chế khuyến nông hiệu quả cho cấp huyện và cấp tỉnh.

Thứ hai, ban giám đốc các doanh nghiệp, hợp tác xã chế biến và kinh doanh nông sản. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị trong việc thiết kế mô hình liên kết kinh tế dọc, quản lý chuỗi cung ứng nguyên liệu sạch đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm chè xuất khẩu sang các thị trường quốc tế.

Thứ ba, các hộ nông dân và chủ trang trại canh tác cây chè. Tài liệu giúp người sản xuất nắm bắt rõ định mức chi phí đầu tư trong từng giai đoạn kiến thiết cơ bản và kinh doanh, hiểu sâu quy trình kỹ thuật VietGAP để nâng cao năng suất đạt mức trên 15 tấn/ha, từ đó tối đa hóa lợi nhuận gia đình.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, kỹ năng thiết kế bảng hỏi khảo sát 120 mẫu thực tế và mô hình phân tích giá trị gia tăng ngành hàng nông sản.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao huyện Hương Sơn cần chuyển đổi sản xuất chè sang hướng nâng cao giá trị gia tăng?

Sản xuất chè truyền thống tại huyện Hương Sơn trước đây mang tính manh mún, giống cũ thoái hóa và giá bán thô rất thấp. Việc chuyển sang nâng cao giá trị gia tăng giúp khai thác tối đa lợi thế của quỹ đất nông nghiệp chiếm 91,14% diện tích tự nhiên, nâng cao chất lượng búp tươi, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe để mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước Trung Đông và châu Âu.

Mô hình canh tác chè theo tiêu chuẩn VietGAP mang lại lợi ích kinh tế cụ thể nào?

Khảo sát thực tế 120 hộ điều tra cho thấy mô hình chè VietGAP đạt năng suất bình quân 15,3 tấn/ha, giúp tăng hiệu quả kinh tế và giá trị gia tăng thêm khoảng 33% so với chè thường. Đồng thời, sản phẩm đạt độ an toàn tuyệt đối, không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, giúp doanh nghiệp thu mua với mức giá cao và ổn định hơn.

Những giống chè nào được khuyến nghị đưa vào sản xuất tập trung tại Hương Sơn?

Địa phương tập trung thay thế các giống chè hạt Trung du già cỗi trên 20 năm bằng các giống chè cành vô tính và chè lai mới như PH1, LDP1, LDP2. Các giống này đã được khảo nghiệm thực tế cho thấy khả năng thích nghi cao với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Hương Sơn, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và cho chất lượng búp non đồng đều.

Chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ chè tại địa bàn đang vận hành theo cơ chế nào?

Hệ thống vận hành theo mô hình liên kết dọc bền vững giữa các hộ nông dân trồng chè và hai đơn vị chế biến nòng cốt là Xí nghiệp Chè Tây Sơn và Tổng đội Thanh niên xung phong Tây Sơn. Doanh nghiệp cung ứng hướng dẫn kỹ thuật, phân bón và cam kết bao tiêu toàn bộ sản lượng búp tươi theo hợp đồng kinh tế minh bạch.

Người trồng chè tại Hương Sơn có thể tiếp cận những nguồn hỗ trợ chính sách nào?

Người dân được hưởng các chính sách ưu đãi từ Đề án tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định 107/2008/QĐ-TTg của Chính phủ, bao gồm hỗ trợ kinh phí cây giống chất lượng cao, vay vốn sản xuất với lãi suất ưu đãi, được tập huấn kỹ thuật canh tác miễn phí và hỗ trợ trang thiết bị cơ giới hóa thu hái.

Kết luận

  • Đẩy mạnh sản xuất chè theo hướng nâng cao giá trị gia tăng là bước đi chiến lược, khai thác hiệu quả tiềm năng 99.963,57 ha đất nông nghiệp của huyện Hương Sơn.
  • Kết quả khảo sát 120 hộ chứng minh mô hình VietGAP vượt trội với năng suất 15,3 tấn/ha, nâng cao hiệu quả kinh tế thêm 33% và triệt tiêu dư lượng hóa chất.
  • Cơ cấu giống chè cành mới như LDP1, LDP2 và PH1 kết hợp cơ giới hóa là nhân tố quyết định nâng cao chất lượng búp tươi phân hạng A và B theo TCVN 1053-86.
  • Mối liên kết kinh tế chặt chẽ với Xí nghiệp Chè Tây Sơn và Tổng đội Thanh niên xung phong mở rộng cánh cửa xuất khẩu vững chắc sang thị trường quốc tế đến năm 2025.
  • Các cấp quản lý, doanh nghiệp và hộ nông dân cần chủ động phối hợp thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp về quy hoạch, kỹ thuật, liên kết chuỗi và tín dụng ưu đãi nhằm đưa ngành chè Hương Sơn trở thành trụ cột kinh tế bền vững của địa phương.