BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TỐNG THỊ MỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CHAILEASE LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TỐNG THỊ MỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CHAILEASE Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (Hƣớng ứng dụng) Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN KIM DUNG TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại công ty cho thuê tài chính Chailease” là do tôi nghiên cứu dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. Trần Kim Dung. Các dữ liệu đƣợc thu thập và kết quả xử lý là hoàn toàn trung thực. Nội dung của luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn này. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016 Ngƣời thực hiện Tống Thị Mị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ LỜI MỞ ĐẦU . Lý do nghiên cứu đề tài: . Mục tiêu nghiên cứu: . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: . Phƣơng pháp nghiên cứu: .6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .1 Các khái niệm, định nghĩa: .1 Khái niệm về động lực .2 Khái niệm về động lực làm việc ( Work Motivation): .3 Nhân viên kinh doanh và đặc thù công việc của nhân viên kinh doanh: .2 Vai trò của tạo động lực làm việc: .1 Đối với ngƣời lao động: .2 Đối với doanh nghiệp.3 Các học thuyết về tạo động lực cho nhân viên .1 Học thuyết nhu cầu Maslow: .2 Học thuyết 2 nhân tố của F.3 Thuyết ERG của Alderfer .4 Học thuyết kỳ vọng V.5 Học thuyết nhu cầu thúc đẩy động cơ của David.6 Học thuyết công bằng của Stacy Adam .7 Quan điểm đặc điểm công việc của Hackman và Oldham: .8 Mô hình mƣời yếu tố động viên liên quan đến công việc của Kovach: .24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Các nghiên cứu thực tiễn về tạo động lực trong và ngoài nƣớc: .5 Các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty.1 Các nhân tố tạo động lực cho nhân viên theo mô hình Kovach ( Đƣợc gọi là “nhân tố bên trong” ) .2 Các nhân tố thuộc “Môi trƣờng bên ngoài”: .3 Nhân tố “Đặc điểm cá nhân”: .6 Động lực làm việc nói chung của nhân viên kinh doanh: .7 Mô hình nghiên cứu : .43 Tóm tắt chương 1: .44 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG . Khái quát chung công ty . Thực trạng nhu cầu nhân lực trong ngành tài chính: . Thực trạng trong tạo động lực cho nhân viên:.1 Động lực làm việc với tiêu chí “ Đặc điểm công việc” .2 Động lực làm việc với tiêu chí “ Thu nhập và phúc lợi” .3 Động lực làm việc với tiêu chí “Ngƣời lãnh đạo”: .4 Động lực làm việc với tiêu chí “Công việc ổn định”: .5 Động lực làm việc với tiêu chí “Danh tiếng công ty”: .6 Động lực làm việc với tiêu chí “Chính sách và quy định công ty”: .7 Động lực làm việc với tiêu chí “Quan hệ trong tổ chức”: .8 Động lực làm việc với tiêu chí “Điều kiện làm việc tốt”: .9 Động lực làm việc với tiêu chí “Đặc điểm cá nhân”: .10 Động lực làm việc với tiêu chí “Môi trƣờng bên ngoài”: .73 Tóm tắt chương 2: .74 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN .1 Định hƣớng phát triển của công ty trong 5 năm tới: .1 Mục tiêu chiến lƣợc phát triển kinh doanh công ty: .2 Mục tiêu Quản trị nguồn nhân lực: .2 Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh: .1 Giải pháp về nhân tố “ Đặc điểm công việc”.2 Giải pháp về nhân tố “Thu nhập và phúc lợi ” .3 Giải pháp về nhân tố “ Ngƣời lãnh đạo .83 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Giải pháp về nhân tố “Công việc ổn định” .5 Giải pháp về nhân tố “Danh tiếng công ty” .6 Giải pháp về nhân tố “Chính sách và quy định công ty” .7 Giải pháp về nhân tố “Quan hệ trong tổ chức ” .8 Giải pháp về nhân tố “Điều kiện làm việc tốt” .9 Giải pháp về nhân tố “Đặc điểm cá nhân” .10 Giải pháp về nhân tố “Môi trƣờng bên ngoài” .89 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NVKD Nhân viên kinh doanh ĐLLV Động lực làm việc CTTC Cho thuê tài chính NLĐ Ngƣời lao động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Bảng tóm tắt định nghĩa về động lực làm việc của các nhà nghiên cứu .2: 10 nhân tố tạo động lực bên trong và bên ngoài .3 : Khảo sát nhân tố liên quan đến công việc ngành khách sạn và ngành công nghiệp.4: Khảo sát nhân tố động lực làm việc tại Hongkong và U.5: Bảng tổng kết các nhân tố tạo động lực nhân viên theo mô hình Kovach: .6: Bảng tóm tắt áp dụng mô hình Kovach về đề xuất mô hình: .1 : Bảng giá trị trung bình của yếu tố Động lực làm việc .2 : Thống kê mô tả “ Động lực làm việc”.3 : Bảng giá trị trung bình của yếu tố đặt điểm công việc .4 : Bảng giá trị trung bình của yếu tố thu nhập và phúc lợi .5: Mặt bằng lƣơng chung cho nhân viên phòng kinh doanh: .6: Thu nhập nhân viên kinh doanh .7: Bảng giá trị trung bình của yếu tố ngƣời lãnh đạo .8 : Bảng giá trị trung bình của yếu tố công việc ổn định .9 : Bảng giá trị trung bình của yếu tố Danh tiếng công ty .10 : Bảng giá trị trung bình của yếu tố Chính sách và qui định công ty .11 : Bảng giá trị trung bình của yếu tố quan hệ trong tổ chức .12 : Bảng giá trị trung bình của yếu tố Điều kiện làm việc tốt .13 : Bảng giá trị trung bình của yếu tố đặc điểm cá nhân .14 : Bảng giá trị trung bình của yếu tố môi trƣờng bên ngoài .1: Bảng giá trị trung bình, giá trị cảm nhận, khoảng cách các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc . 77 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Các cấp bậc nhu cầu Maslow.2: Thuyết hai nhân tố Herzberg (Nguồn: Hackman & Oldham, 1974) .3 Thuyết ERG của Alderfer .4: Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964) .5: So sánh sự công bằng.6: Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham .7: Mô hình nghiên cứu của Teck-Hong và Waheed (2011).8: Mô hình nghiên cứu . 43 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu đề tài: Trong nền kinh tế thị trƣờng, hội nhập và cạnh tranh nhƣ hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển bền vững, yêu cầu doanh nghiệp không chỉ ở sản phẩm, chất lƣợng dịch vụ tốt mà còn phải mang lại sự khác biệt, nền văn hóa tổ chức đặc trƣng riêng của doanh nghiệp. Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần một đội ngũ nhân viên năng động, bền bỉ và nhiệt tình với công việc và làm thế nào để xây dựng và duy trì một đội ngũ nhân viên nhƣ thế luôn là mối quan tâm hàng đầu của các giám đốc. Trong đó, nhân viên kinh doanh là một trong những bộ phận nhân sự quan trọng nhất vì thấy rằng, nhân viên kinh doanh là những ngƣời trực tiếp làm ra doanh thu, là đội ngũ nuôi sống tập thể công ty. Ngoài ra, họ còn là những ngƣời truyền tải hình ảnh và bộ mặt của doanh nghiệp trực tiếp đối với bên ngoài. Khi nhân viên kinh doanh cảm thấy có động lực trong công việc, yêu thích công việc, công ty thì việc mang lại những cách phục vụ, thái độ, và doanh số cao cho công ty là điều tất yếu. Ngƣợc lại, một khi nhân viên kinh doanh bất mãn với công việc, công ty hay các chế độ, chính sách công ty thì công việc họ thực hiện không tốt và thậm chí tạo ra hình ảnh xấu cho công ty. Chính vì thế, tạo động lực cho nhân viên kinh doanh phải đƣợc chú trọng đề cao. Công ty cho thuê tài chính quốc tế Chailease, hoạt động tại Việt Nam hơn 10 năm trong lĩnh vực hỗ trợ cho vay, thuê tài chính các doanh nghiệp tại Việt Nam. Hiện tại đội ngũ nhân viên kinh doanh có số lƣợng nhân viên và tầm quan trọng hàng đầu tại công ty. Công ty luôn có những chính sách, chế độ nhằm thỏa mãn, tạo động lực trong công việc cho nhân viên. Tuy nhiên, giai đoạn các năm gần đây, qua trao đổi và thảo luận tại các cuộc họp hàng tháng, phòng nhân sự và phòng kinh doanh luôn trao đổi về những khó khăn và vấn đề nan giải trong tình hình biến động nhân sự phòng kinh doanh và hiệu suất, kết quả làm việc phòng kinh doanh bị sụt giảm. Theo báo cáo đến tháng 9/2016, tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu nhân lực phòng kinh doanh chỉ đạt mức 65% so với chỉ tiêu công ty đề xuất, tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên kinh doanh là 35% trên tháng, tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu công việc không đồng đều LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 và sụt giảm giữa các nhóm kinh doanh, trụ sở làm việc. Theo bảng báo cáo kết quả kinh doanh phòng Kế hoạch, tính đến tháng 9/2016, tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu công việc chỉ chiếm 74%. Trong đó, chỉ tiêu hoàn thành công việc ở Hải Phòng là thấp nhất chỉ đạt 12%, Hà Nội 67%, cao nhất là TPHCM với tỷ lệ là 78%. Nếu xét theo cơ cấu làm việc nhóm, thì chỉ có 1/12 nhóm, chiếm 8.3% là đạt chỉ tiêu tại TPHCM, 1/4 nhóm chiếm 25% là đạt chỉ tiêu, ngoài ra, các nhóm kinh doanh tại Hải Phòng, Cần Thơ đều chƣa đạt chỉ tiêu.
## Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc duy trì và nâng cao động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh trở thành yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tại Công ty Cho thuê Tài chính Quốc tế Chailease, đội ngũ nhân viên kinh doanh đóng vai trò chủ lực trong việc tạo ra doanh thu và hình ảnh doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo báo cáo tháng 9/2016, tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu nhân lực phòng kinh doanh chỉ đạt 65%, tỷ lệ nghỉ việc lên đến 35% mỗi tháng, và hiệu suất làm việc giảm sút nghiêm trọng với chỉ tiêu hoàn thành công việc trung bình 74%. Đặc biệt, các nhóm kinh doanh tại Hải Phòng và Cần Thơ có tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu thấp lần lượt là 12% và 20%, trong khi tại TP.HCM đạt 78%.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại các chi nhánh chính của công ty (TP.HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ), xác định các yếu tố ảnh hưởng chính đến động lực làm việc, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công việc và giảm thiểu tình trạng nghỉ việc. Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc cải thiện năng suất lao động, giữ chân nhân tài và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty trên thị trường tài chính cho thuê.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các học thuyết và mô hình tạo động lực làm việc tiêu biểu:
- **Thuyết nhu cầu Maslow**: Phân chia nhu cầu con người thành 5 cấp bậc từ sinh lý đến tự thể hiện, nhấn mạnh việc đáp ứng nhu cầu cá nhân để tạo động lực.
- **Thuyết hai nhân tố Herzberg**: Phân biệt các yếu tố động viên (thành tựu, công nhận, công việc thú vị) và yếu tố duy trì (lương bổng, điều kiện làm việc) ảnh hưởng đến sự hài lòng và động lực làm việc.
- **Thuyết ERG của Alderfer**: Mô hình nhu cầu tồn tại, liên đới và phát triển, cho phép nhiều nhu cầu cùng tác động đồng thời.
- **Thuyết kỳ vọng Vroom**: Động lực xuất phát từ nhận thức về mối quan hệ giữa nỗ lực, kết quả và phần thưởng.
- **Mô hình 10 yếu tố động viên của Kovach**: Bao gồm các yếu tố như công việc thú vị, sự thừa nhận, tự chủ, thu nhập, thăng tiến, điều kiện làm việc, quan hệ trong tổ chức, chính sách công ty, xử lý kỷ luật và sự giúp đỡ của cấp trên.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm: động lực làm việc, đặc điểm công việc, thu nhập và phúc lợi, người lãnh đạo, môi trường bên ngoài, đặc điểm cá nhân.
### Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- **Phương pháp định tính**: Thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu với 10 trưởng nhóm kinh doanh, trưởng phòng nhân sự, trưởng phòng tín dụng và các phòng ban liên quan để thu thập ý kiến về thực trạng động lực làm việc và các nhân tố ảnh hưởng.
- **Phương pháp định lượng**: Khảo sát bằng bảng câu hỏi Likert 5 mức độ với toàn bộ 222 nhân viên kinh doanh tại các chi nhánh TP.HCM (135 người), Hà Nội (50 người), Hải Phòng và Cần Thơ (37 người). Tổng số bảng câu hỏi hợp lệ thu về là 208. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 22, đánh giá độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến để xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc.
Thời gian thu thập dữ liệu: tháng 9/2016. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại các phòng kinh doanh của công ty tại TP.HCM, Hà Nội, Hải Phòng và Cần Thơ.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu công việc thấp**: Trung bình chỉ đạt 74%, trong đó Hải Phòng thấp nhất 12%, TP.HCM cao nhất 78%. Tỷ lệ nghỉ việc nhân viên kinh doanh lên đến 35% mỗi tháng.
- **Đặc điểm công việc và áp lực chỉ tiêu**: Nhân viên kinh doanh chịu áp lực lớn từ chỉ tiêu doanh số, cạnh tranh nội bộ và bên ngoài, dẫn đến căng thẳng, mất động lực và giảm hiệu quả làm việc.
- **Thu nhập và phúc lợi chưa đáp ứng kỳ vọng**: Mức thu nhập biến động theo chỉ tiêu, phúc lợi chưa đầy đủ, ảnh hưởng đến sự hài lòng và gắn bó của nhân viên.
- **Ảnh hưởng của người lãnh đạo và quan hệ trong tổ chức**: Phong cách lãnh đạo chưa linh hoạt, thiếu sự hỗ trợ và lắng nghe, quan hệ đồng nghiệp cạnh tranh gay gắt, không tạo môi trường làm việc tích cực.
- **Môi trường bên ngoài và đặc điểm cá nhân**: Nhu cầu nhân lực ngành tài chính biến động, cạnh tranh gay gắt từ các công ty cùng ngành, đặc điểm cá nhân như tính cách, mục tiêu nghề nghiệp ảnh hưởng đến động lực làm việc.
### Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy động lực làm việc của nhân viên kinh doanh chịu tác động đa chiều từ các yếu tố nội tại và ngoại cảnh. Áp lực chỉ tiêu và cạnh tranh nội bộ làm giảm sự hài lòng và cam kết, tương tự các nghiên cứu trong ngành tài chính ngân hàng tại Việt Nam và quốc tế. Thu nhập và phúc lợi chưa tương xứng với công sức bỏ ra là nguyên nhân chính khiến tỷ lệ nghỉ việc cao. Phong cách lãnh đạo chưa phát huy được vai trò hỗ trợ và tạo động lực, gây ra sự bất mãn và thiếu gắn kết trong tổ chức.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu theo từng chi nhánh, biểu đồ tròn phân bố nguyên nhân nghỉ việc, và bảng so sánh mức độ hài lòng với các yếu tố động lực theo thang đo Likert.
So với các nghiên cứu trước đây, mô hình 10 yếu tố động viên của Kovach được điều chỉnh phù hợp với đặc thù ngành cho thuê tài chính, bổ sung thêm yếu tố danh tiếng công ty và người lãnh đạo như các nhân tố quan trọng. Điều này góp phần làm rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc trong bối cảnh cạnh tranh và biến động nhân sự hiện nay.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Cải tiến đặc điểm công việc**: Thiết kế công việc phù hợp với năng lực, tăng tính tự chủ và đa dạng hóa nhiệm vụ để giảm nhàm chán, áp lực. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng. Chủ thể: Phòng nhân sự phối hợp phòng kinh doanh.
- **Tăng cường chính sách thu nhập và phúc lợi**: Xây dựng chính sách lương thưởng linh hoạt, minh bạch, bổ sung phúc lợi như bảo hiểm, nghỉ phép, hỗ trợ đào tạo, du lịch. Thời gian: 3-6 tháng. Chủ thể: Ban lãnh đạo và phòng tài chính.
- **Nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý**: Đào tạo kỹ năng lãnh đạo, giao tiếp, hỗ trợ nhân viên cho các cấp quản lý trực tiếp. Thời gian: 6 tháng. Chủ thể: Phòng nhân sự và đào tạo.
- **Xây dựng văn hóa tổ chức tích cực**: Tổ chức các hoạt động gắn kết, khuyến khích hợp tác, giảm cạnh tranh nội bộ, tăng cường truyền thông nội bộ. Thời gian: liên tục. Chủ thể: Ban lãnh đạo và phòng nhân sự.
- **Phát triển chương trình đào tạo và phát triển cá nhân**: Định hướng nghề nghiệp, đào tạo kỹ năng mềm và chuyên môn cho nhân viên kinh doanh. Thời gian: 12 tháng. Chủ thể: Phòng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà quản lý doanh nghiệp tài chính**: Áp dụng các giải pháp nâng cao động lực để cải thiện hiệu suất và giữ chân nhân viên kinh doanh.
- **Chuyên gia nhân sự và đào tạo**: Tham khảo mô hình và phương pháp khảo sát để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp.
- **Sinh viên và nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh**: Nghiên cứu thực tiễn về động lực làm việc trong ngành tài chính cho thuê.
- **Các công ty tài chính, ngân hàng và bảo hiểm**: Tham khảo để điều chỉnh chính sách nhân sự, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Động lực làm việc là gì?**
Động lực làm việc là quá trình kích thích, duy trì và hướng dẫn hành vi của nhân viên nhằm đạt được mục tiêu công việc và tổ chức.
2. **Tại sao động lực làm việc quan trọng với nhân viên kinh doanh?**
Nhân viên kinh doanh chịu áp lực chỉ tiêu cao, động lực giúp họ duy trì sự nhiệt huyết, sáng tạo và hiệu quả trong công việc.
3. **Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc?**
Bao gồm đặc điểm công việc, thu nhập và phúc lợi, người lãnh đạo, môi trường làm việc, quan hệ trong tổ chức và đặc điểm cá nhân.
4. **Làm thế nào để cải thiện động lực làm việc cho nhân viên?**
Bằng cách thiết kế công việc phù hợp, nâng cao chính sách lương thưởng, đào tạo lãnh đạo, xây dựng văn hóa tích cực và phát triển cá nhân.
5. **Mô hình nào được sử dụng để phân tích động lực làm việc trong nghiên cứu này?**
Mô hình 10 yếu tố động viên liên quan đến công việc của Kovach, được điều chỉnh phù hợp với đặc thù ngành cho thuê tài chính.
## Kết luận
- Động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại Công ty Chailease còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả và sự ổn định nhân sự.
- Các yếu tố chính ảnh hưởng gồm đặc điểm công việc, thu nhập và phúc lợi, người lãnh đạo, môi trường làm việc và đặc điểm cá nhân.
- Mô hình 10 yếu tố động viên của Kovach được điều chỉnh phù hợp với thực tế ngành tài chính cho thuê.
- Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao động lực, cải thiện hiệu suất và giữ chân nhân viên.
- Khuyến nghị triển khai các bước tiếp theo trong 6-12 tháng để đánh giá hiệu quả và điều chỉnh phù hợp.
Hãy bắt đầu áp dụng các giải pháp này để nâng cao động lực làm việc, góp phần phát triển bền vững cho doanh nghiệp của bạn.