Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghệ thông tin, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại đòi hỏi sự đổi mới liên tục về phương thức thanh toán nhằm bảo đảm tính an toàn, nhanh chóng và giảm thiểu lưu thông tiền mặt. Thẻ tín dụng ra đời như một phương tiện thanh toán văn minh, đáp ứng nhu cầu chi tiêu trước trả tiền sau của xã hội. Tại Việt Nam, thị trường thẻ tín dụng được đánh giá là giàu tiềm năng phát triển, thúc đẩy các tổ chức tín dụng mở rộng thị phần sản phẩm dịch vụ thẻ.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Quận 12 là một trong những đơn vị tiềm năng của toàn hệ thống Sacombank trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, theo ghi nhận của tác giả Lý Quang Trung trong khóa luận tốt nghiệp năm 2018, hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng cá nhân và doanh nghiệp tại chi nhánh này giai đoạn 2015 – 2017 lại bộc lộ dấu hiệu suy giảm rõ rệt qua hai chỉ báo định lượng cốt lõi:

  • Tỷ lệ tăng trưởng dịch vụ thẻ tín dụng sụt giảm liên tục qua 3 năm: từ mức 67% (năm 2015) giảm xuống 65% (năm 2016) và chỉ còn 64% (năm 2017).
  • Số lượng thẻ tín dụng phát hành mới giảm mạnh: từ 487 thẻ được đăng ký (năm 2015) sụt xuống còn 404 thẻ (năm 2016) và tiếp tục giảm xuống mức 380 thẻ (năm 2017).

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu các nguyên nhân làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển doanh số thẻ tín dụng cá nhân và doanh nghiệp tại Sacombank Chi nhánh Quận 12.
  2. Phân tích chuyên sâu các nguyên nhân nội tại và khách quan dẫn tới sự suy giảm nêu trên.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp khắc phục thực tế nhằm phục hồi và thúc đẩy hoạt động phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại chi nhánh.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và sản phẩm thẻ tín dụng được phát hành tại Sacombank Chi nhánh Quận 12.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại trụ sở Sacombank Chi nhánh Quận 12 (số 38 Trường Chinh, phường Tân Hưng Thuận, Quận 12) cùng 8 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn quận.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn hoạt động và khai thác dữ liệu báo cáo giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận học thuật về thanh toán không dùng tiền mặt và các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động thẻ ngân hàng tại Việt Nam:

  • Định nghĩa thẻ tín dụng: Theo Điều 3 Khoản 3 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, thẻ tín dụng là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Theo nghiên cứu của Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự (2011), thẻ tín dụng có tính chất tuần hoàn (revolving), cho phép khách hàng được hưởng thời gian ân hạn miễn lãi nếu thanh toán đầy đủ dư nợ cuối kỳ đúng hạn.
  • Khung pháp lý điều chỉnh qua các thời kỳ: Quyết định số 74/QĐ-NH (1990) về thể lệ tạm thời phát hành thẻ thanh toán; Quyết định số 22/QĐ-NH1 (1994) và Thông tư số 08/TT-NH2 (1994) hướng dẫn thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt; Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 (Quy chế 371); Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN (Quy chế 20) mở rộng chủ thể tổ chức phát hành thẻ; và Quyết định số 2453/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Mô hình vận hành kinh doanh thẻ: Hệ thống phân định 5 chủ thể gồm Chủ thẻ (Cardholder), Ngân hàng phát hành (Issuer), Ngân hàng thanh toán (Acquirer), Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant) và Tổ chức thẻ quốc tế. Quy trình thanh toán thẻ tín dụng vận hành theo mô hình 9 bước chuẩn hóa của Lê Văn Tề & Trương Thị Hồng (1999).
  • Cơ cấu thu nhập từ thẻ: Ngân hàng thương mại thu 6 loại phí chính bao gồm chiết khấu thương mại, lệ phí thường niên, phí rút tiền mặt (khoảng 4%), các khoản thu tài trợ (lãi suất dư nợ tuần hoàn và phạt chậm trả vượt mức 2%), phí đại lý thanh toán và các khoản phí dịch vụ phát sinh khác (tra soát, thay đổi hạn mức, cấp lại thẻ).
  • Tổng quan công trình liên quan: Khóa luận lược khảo các nghiên cứu của Lê Hữu Nghị (2007), Bùi Quang Tiến (2013), Phương Linh (2014), Nguyễn Thị Thoan (2014), Nguyễn Thành Đạt (2015) và Dương Nhật Tiến Thành (2017).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp khảo sát: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra mức độ hài lòng của khách hàng và thu thập ý kiến trực tiếp tại quầy giao dịch của Sacombank Chi nhánh Quận 12. Mẫu điều tra chia thành 3 nhóm đối tượng: khách hàng đang sử dụng thẻ Sacombank, khách hàng đang dùng thẻ của ngân hàng khác, và khách hàng chưa từng sử dụng thẻ tín dụng.
  • Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu: Tổng hợp dữ liệu nội bộ do ngân hàng cung cấp giai đoạn 2015 – 2017, so sánh tốc độ tăng trưởng, đối chiếu thị phần chi nhánh với toàn khu vực TP.HCM, và so sánh đối chuẩn các tiêu chí sản phẩm với Techcombank và TPBank.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài khi tỷ lệ tăng trưởng và doanh số phát hành thẻ tín dụng tại Sacombank Chi nhánh Quận 12 sụt giảm trong 3 năm liên tiếp (từ 487 thẻ năm 2015 xuống 380 thẻ năm 2017). Tác giả xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và thiết lập kết cấu toàn khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thẻ tín dụng

Chương này tổng kết lịch sử thẻ tín dụng trên thế giới khởi nguồn từ chiếc thẻ Diners Club của Frank McNamara năm 1949, sự phát triển của BankAmericard (tiền thân Visa năm 1976), Master Charge (1966), JCB (1961) và American Express. Tại Việt Nam, mốc khởi đầu diễn ra ngày 27/06/1990 khi Vietcombank ký hợp đồng đại lý thanh toán thẻ Visa với BFCE Singapore, tiếp sau là liên doanh của Ngân hàng Sài Gòn Công Thương với Tyndall Group (tháng 7/1990), Vietcombank ký thanh toán Mastercard với MBF Malaysia (1991) và JCB (1991).

Nội dung chương phân loại thẻ theo phạm vi (nội địa, quốc tế), đối tượng (cá nhân chính/phụ, doanh nghiệp), hạn mức (chuẩn, vàng, bạch kim) và công nghệ sản xuất (dập nổi, băng từ, thẻ thông minh vi mạch IC). Tác giả phân tích đặc điểm tâm lý giao dịch của khách hàng cá nhân Việt Nam gồm thói quen chuộng tiền mặt, tâm lý ngại giao dịch giấy tờ ngân hàng và việc thiếu thông tin sản phẩm. Chương cũng phân tích rủi ro trong kinh doanh thẻ (hồ sơ đăng ký giả mạo, thẻ giả mạo, chiếm dụng tài khoản, thất lạc thẻ khi chuyển phát).

Chương 3: Tình hình phát triển thẻ tín dụng cá nhân và doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh quận 12 giai đoạn 2015 – 2017

Chương 3 giới thiệu tổng quan Sacombank (thành lập ngày 21/12/1991 từ sự hợp nhất của 4 tổ chức tín dụng, vốn điều lệ đạt trên 18.852 tỷ đồng, mạng lưới 566 điểm giao dịch, mã cổ phiếu STB). Chi nhánh Quận 12 thành lập ngày 25/03/2006, có cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Phan Minh Châu, 3 Phó Giám đốc), 3 phòng chức năng và 8 phòng giao dịch phụ thuộc.

Khóa luận phân loại và mô tả chi tiết danh mục sản phẩm thẻ tín dụng của Sacombank:

  • Thẻ tín dụng cá nhân nội địa: Thẻ Family (hạn mức từ 10 đến 200 triệu đồng, miễn phí rút tiền mặt tại ATM Sacombank, sử dụng 100% hạn mức thanh toán hàng hóa nhưng không được ân hạn miễn lãi, hạn sử dụng 3 năm).
  • Thẻ tín dụng cá nhân quốc tế: Đa dạng các dòng Visa (Lady First, Chuẩn, Vàng, Platinum, Infinitive), MasterCard (Chuẩn, Vàng, World MasterCard với đặc quyền phòng chờ sân bay Priority Pass và bảo hiểm du lịch đến 500.000 USD), UnionPay (chấp nhận tại Trung Quốc nhưng chưa hỗ trợ giao dịch online), JCB (Car Card, Motor Card ưu đãi cho người mua phương tiện).
  • Thẻ tín dụng doanh nghiệp: Dòng Visa Gold (hạn mức 50 triệu – dưới 200 triệu đồng) và Visa Platinum (hạn mức 200 triệu – 5 tỷ đồng), bảo hiểm tai nạn du lịch toàn cầu tối đa 10,5 tỷ đồng, bảo hiểm mất hành lý 10 triệu đồng, bảo hiểm trễ chuyến bay/hành lý 5 triệu đồng, thời gian miễn lãi tối đa 55 ngày.

Biểu phí thường niên các dòng thẻ tín dụng cá nhân tại Sacombank được tác giả tổng hợp cụ thể:

Dòng thẻ tín dụng cá nhân Phí thường niên (VND) Đặc điểm / Ưu đãi nổi bật
Visa Infinitive 19.999.000 Hạn mức rất cao, bảo hiểm du lịch 1 triệu USD, miễn phí Golf/Spa 12 lần/năm
World MasterCard 999.000 Bảo hiểm du lịch 500.000 USD, miễn phí 3 lần/năm Golf hoặc Spa
Visa Platinum 999.000 Bảo hiểm du lịch 500.000 USD, dịch vụ hỗ trợ toàn cầu
Visa Credit Vàng / MasterCard Vàng 399.000 Nhận diện toàn cầu, thích hợp chi tiêu nước ngoài
JCB Car Card 399.000 Miễn phí rút tiền mặt tại ATM Sacombank, ưu đãi mua ô tô
Visa Credit Chuẩn / MasterCard Chuẩn 299.000 Áp dụng cho đối tượng thu nhập từ 7 - 15 triệu đồng/tháng
JCB Motor Card 299.000 Miễn phí rút tiền mặt tại ATM Sacombank, ưu đãi mua xe máy
UnionPay 299.000 Chấp nhận 100% tại Trung Quốc

Quy trình phát hành thẻ gồm 3 bước: (1) Tiếp nhận nhu cầu, tư vấn sản phẩm, lập giấy đề nghị kiêm hợp đồng; (2) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ, lập tờ trình ban giám đốc phê duyệt; (3) Tiếp nhận thẻ từ Trung tâm thẻ, bàn giao cho khách hàng và theo dõi thu hồi nợ. Chính sách cấp thẻ cá nhân yêu cầu thu nhập chuyển khoản từ 7 triệu đồng/tháng trở lên với hợp đồng lao động tối thiểu 3 tháng (hạn mức cấp tối đa 3,5 lần thu nhập), hoặc cấp dựa trên quan hệ tín dụng/tiền gửi hiện hữu (tối đa 10% hạn mức tín dụng hiện có, không quá 200 triệu đồng), hoặc bảo lãnh của chủ thẻ khác (tối đa 30% hạn mức thẻ bảo lãnh, không quá 200 triệu đồng). Đối với doanh nghiệp, chính sách phân theo 3 nhóm: doanh nghiệp đang vay vốn có bảo đảm xếp hạng A (cấp tối đa 5% hạn mức cho vay, tối đa 1 tỷ đồng), doanh nghiệp có số dư tiền gửi thanh toán định kỳ (cấp tối đa 10% số dư bình quân 6 tháng, tối đa 1 tỷ đồng) và doanh nghiệp thế chấp bất động sản (cấp tối đa 70% giá trị, tối đa 5 tỷ đồng).

Chương 4: Nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển thẻ tín dụng cá nhân và doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh quận 12

Chương 4 chỉ ra các nguyên nhân hạn chế tốc độ phát triển thẻ tại chi nhánh:

  • Nguyên nhân dịch vụ: Mức độ tin tưởng của người dân vào công cụ thẻ chưa cao, khả năng tư vấn của chuyên viên khách hàng còn hạn chế, thái độ phục vụ tại chi nhánh chưa thật sự tạo sự khác biệt.
  • Cạnh tranh bất lợi so với các ngân hàng đối thủ (Techcombank và TPBank): Các bảng so sánh trong chương chỉ rõ sự thua thiệt về điều kiện thu nhập tối thiểu, mức phí thường niên và lãi suất áp dụng hàng tháng của Sacombank.
  • 4 điểm nghẽn căn bản tại chi nhánh: (1) Công tác tư vấn thẻ chưa được đẩy mạnh; (2) Chi nhánh chưa xem mảng thẻ tín dụng là mũi nhọn cạnh tranh cục bộ; (3) Công tác marketing và truyền thông sản phẩm chưa hiệu quả; (4) Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị công nghệ thẻ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tế.

Chương 5: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng cá nhân và doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tại chi nhánh quận 12

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với cách thức triển khai thực tế:

  1. Nâng cao tiện ích và giá trị gia tăng của sản phẩm thẻ tín dụng nhằm kích thích nhu cầu chi tiêu.
  2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, tiếp thị và phổ biến kiến thức sử dụng thẻ tín dụng cho khách hàng trên địa bàn Quận 12.
  3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chuyên trách kinh doanh thẻ, nâng cao năng lực thẩm định và kỹ năng tư vấn.
  4. Điều chỉnh linh hoạt biểu phí thường niên và cơ chế lãi suất cho vay qua thẻ để tăng sức cạnh tranh với các đối thủ trong khu vực.
  5. Hiện đại hóa hạ tầng khoa học công nghệ, ứng dụng kỹ thuật số nhằm kiểm soát và quản lý rủi ro thẻ hiệu quả.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích số liệu:

  • Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh suy giảm kinh doanh thẻ tín dụng tại Sacombank Chi nhánh Quận 12 qua các số liệu có thực: tốc độ tăng trưởng giảm từ 67% (năm 2015) xuống 65% (năm 2016) và 64% (năm 2017); tổng số lượng phát hành giảm từ 487 thẻ (năm 2015) xuống 404 thẻ (năm 2016) và 380 thẻ (năm 2017).
  • Hệ thống hóa đầy đủ điều kiện phát hành: thu nhập tối thiểu 7.000.000 đồng/tháng nhận qua ngân hàng và hạn mức cấp tối đa 3,5 lần lương; hạn mức thẻ thế chấp doanh nghiệp lên tới 70% giá trị bất động sản (tối đa 5 tỷ đồng).
  • Nhận diện rào cản từ quy trình cấp thẻ: yêu cầu sao kê lương qua tài khoản ngân hàng gây khó khăn cho nhóm khách hàng nhận tiền mặt trực tiếp (như nhóm nghề hướng dẫn viên du lịch, tiểu thương).

Về giải pháp và đóng góp khoa học:

  • Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp toàn diện: mở rộng tiện ích, tối ưu hóa công tác truyền thông, nâng cao năng lực nhân sự, rà soát biểu phí - lãi suất và đầu tư trang thiết bị công nghệ.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu tiền nhiệm: Nghiên cứu của Dương Nhật Tiến Thành (2017) chỉ dừng lại ở số liệu giai đoạn 2014 – 2016 và thiếu dữ liệu thực chứng. Khóa luận của Lý Quang Trung đã cập nhật chuỗi số liệu tài chính đến hết năm 2017 và trực tiếp thực hiện khảo sát điều tra xã hội học về mức độ hài lòng của khách hàng tại quầy giao dịch chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát và mẫu dữ liệu chỉ gói gọn tại một chi nhánh duy nhất (Sacombank Chi nhánh Quận 12) trong giai đoạn 2015 – 2017, do đó tính đại diện cho toàn hệ thống Sacombank trên cả nước còn hạn chế.
  • Phương pháp chọn mẫu khảo sát thực hiện tại quầy giao dịch chưa bao quát được toàn diện nhóm khách hàng doanh nghiệp quy mô vừa và lớn trên địa bàn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối chiếu đa chi nhánh trong toàn khu vực TP.HCM; đồng thời nghiên cứu cơ chế chấm điểm tín dụng và thẩm định thu nhập phi chính thức đối với nhóm khách hàng cá nhân không nhận lương qua ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Cán bộ tín dụng, giao dịch viên và chuyên viên phát triển sản phẩm thẻ tại các ngân hàng thương mại, cung cấp tài liệu nghiên cứu quy trình phát hành thẻ 3 bước và chính sách cấp hạn mức cho từng nhóm đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
  • Điểm tham khảo giá trị nhất của công trình là phần hệ thống hóa chi tiết biểu phí thường niên thẻ quốc tế (Visa, MasterCard, JCB, UnionPay), ma trận so sánh các điều kiện cạnh tranh với Techcombank và TPBank, cùng cách thiết kế các tiêu chí khảo sát phân loại khách hàng tại quầy.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng phát hành và tốc độ tăng trưởng thẻ tín dụng tại Sacombank Chi nhánh Quận 12 giai đoạn 2015 – 2017 biến động như thế nào? Số lượng phát hành thẻ tín dụng tại chi nhánh sụt giảm liên tục qua 3 năm: đạt 487 thẻ vào năm 2015, giảm xuống 404 thẻ vào năm 2016 và chỉ còn 380 thẻ vào năm 2017. Tương ứng với đó, tốc độ tăng trưởng dịch vụ thẻ cũng giảm dần đều từ 67% (năm 2015) xuống 65% (năm 2016) và 64% (năm 2017).

2. Để được cấp thẻ tín dụng cá nhân theo hình thức chứng minh thu nhập tại Sacombank, khách hàng cần đáp ứng điều kiện gì? Khách hàng cá nhân phải có mức lương hàng tháng trên 7.000.000 đồng, nhận lương thông qua tài khoản ngân hàng và có hợp đồng lao động chính thức từ 3 tháng trở lên. Hạn mức thẻ tối đa được cấp bằng 3,5 lần thu nhập hàng tháng của khách hàng.

3. Chính sách cấp thẻ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank được phân chia như thế nào? Ngân hàng phân thành 3 nhóm: (1) Doanh nghiệp có quan hệ tín dụng từ 6 tháng trở lên, có tài sản bảo đảm và xếp hạng tín dụng loại A (hạn mức tối đa 5% dư nợ cho vay, không quá 1 tỷ đồng); (2) Doanh nghiệp hoạt động tối thiểu 2 năm, vốn điều lệ từ 1 tỷ đồng trở lên, có giao dịch tiền gửi thanh toán từ 12 tháng (hạn mức tối đa 10% số dư tiền gửi bình quân 6 tháng gần nhất, không quá 1 tỷ đồng); (3) Doanh nghiệp thế chấp tài sản bảo đảm là bất động sản (hạn mức cấp tối đa 70% giá trị bất động sản, không quá 5 tỷ đồng).

4. Khóa luận này có điểm mới nào so với công trình của Dương Nhật Tiến Thành (2017)? Khóa luận đã bổ sung chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh mới nhất đến hết năm 2017 (trong khi đề tài của Dương Nhật Tiến Thành chỉ phân tích dữ liệu giai đoạn 2014 – 2016). Đồng thời, tác giả đã tiến hành khảo sát thực chứng trực tiếp về mức độ hài lòng của khách hàng tại quầy giao dịch, điều mà nghiên cứu trước chưa thực hiện.

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong quy trình cấp thẻ tín dụng tại Sacombank được tác giả chỉ ra là gì? Quy trình thẩm định bắt buộc khách hàng phải có bảng chi lương qua tài khoản ngân hàng. Điều này tạo ra rào cản lớn đối với các nhóm khách hàng có thu nhập thực tế cao nhưng nhận tiền mặt trực tiếp (như nghề hướng dẫn viên du lịch, kinh doanh tự do), khiến ngân hàng bỏ lỡ nguồn khách hàng tiềm năng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Quang Trung đã phản ánh khách quan thực trạng suy giảm về số lượng và tốc độ tăng trưởng dịch vụ thẻ tín dụng tại Sacombank Chi nhánh Quận 12 giai đoạn 2015 – 2017. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính nội bộ và khảo sát thực chứng tại quầy, đề tài đã chỉ rõ những nguyên nhân nội tại về công tác tư vấn, marketing, biểu phí, cũng như sự cạnh tranh khắt khe từ các ngân hàng đối thủ. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn có giá trị ứng dụng cho hoạt động kinh doanh thẻ tại chi nhánh và hệ thống ngân hàng thương mại bán lẻ.